BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƢ PHÁP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
HÀ THỊ THÚY
GIẢI THÍCH HỢP ĐỒNG THEO QUY ĐỊNH CỦA
PHÁP LUẬT VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƢ PHÁP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
HÀ THỊ THÚY
GIẢI THÍCH HỢP ĐỒNG THEO QUY ĐỊNH CỦA
PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Chuyên ngành: Luật Dân sự và Tố tụng Dân sự
Mã số: 9 38 01 03
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. BÙI ĐĂNG HIẾU
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả Luận án
Hà Thị Thúy
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
A. PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài ..............................................................................4
3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của luận án ..............................................6
4. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................................7
5. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................7
6. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu.............................................8
7. Những đóng góp mới của luận án ....................................................................8
8. Ý nghĩa khoa học của luận án...........................................................................9
9. Kết cấu của luận án .........................................................................................10
B. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ...................................................11
1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài....................................................11
1.1. Tình hình nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về hợp đồng .............11
1.1.1. Các công trình ở nước ngoài ....................................................................12
1.1.2. Các công trình ở trong nước.....................................................................13
1.2. Tình hình nghiên cứu về giải thích hợp đồng ............................................16
1.2.1. Các công trình ở nước ngoài ....................................................................16
1.2.2. Các công trình ở trong nước.....................................................................23
2. Đánh giá kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan đến đề
tài luận án .............................................................................................................31
3. Định hƣớng nghiên cứu của luận án ..............................................................41
2.3. Giải thích căn cứ vào mục đích, tính chất của hợp đồng ..........................99
2.4. Giải thích hợp đồng căn cứ vào ý chí của các bên đƣợc thể hiện trƣớc khi
hợp đồng đƣợc xác lập (thông tin tiền hợp đồng)...........................................103
2.5. Giải thích hợp đồng căn cứ vào tập quán.................................................108
2.6. Giải thích căn cứ vào mối tương quan giữa các nội dung của hợp đồng ...118
2.7. Giải thích hợp đồng căn cứ vào lợi ích của bên yếu thế..........................122
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2......................................................................................134
CHƢƠNG 3: CÁC QUAN ĐIỂM HIỆN ĐẠI VỀ CĂN CỨ GIẢI THÍCH HỢP
ĐỒNG VÀ VIỆC BỔ SUNG MỘT SỐ CĂN CỨ GIẢI THÍCH HỢP ĐỒNG
VÀO PHÁP LUẬT VIỆT NAM ..........................................................................136
3.1. Các quan điểm hiện đại về căn cứ giải thích hợp đồng đƣợc pháp luật
một số nƣớc sử dụng ..........................................................................................136
3.2. Sự cần thiết phải bổ sung các căn cứ giải thích hợp đồng ......................147
3.3. Các căn cứ giải thích có thể xem xét bổ sung vào chế định pháp luật về
giải thích hợp đồng ............................................................................................149
3.3.1. Giải thích hợp đồng căn cứ vào hoàn cảnh thực tế tại thời điểm giao kết
và thực hiện hợp đồng ......................................................................................149
3.3.2. Giải thích hợp đồng căn cứ vào ứng xử của các bên sau khi hợp đồng
được giao kết ....................................................................................................153
3.3.3. Giải thích hợp đồng căn cứ vào thói quen đã hình thành giữa các bên
trong quan hệ hợp đồng ....................................................................................156
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3......................................................................................160
CHƢƠNG 4: KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ GIẢI
THÍCH HỢP ĐỒNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT
VỀ GIẢI THÍCH HỢP ĐỒNG ............................................................................162
4.1. Tổng hợp các bất cập của quy định pháp luật giải thích hợp đồng trong
Bộ luật Dân sự năm 2015 cần đƣợc khắc phục ...............................................162
4.2. Kiến nghị về bố trí chế định giải thích hợp đồng trong Bộ luật Dân sự và
Tuy vậy, sự sửa đổi này vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng của người dân về một Bộ
luật Dân sự hợp lý, có tính khái quát, tính dự báo và tính ổn định.
Giải thích hợp đồng không phải là chế định mới trong pháp luật dân sự nói
chung và pháp luật hợp đồng nói riêng. Ngay từ trước công nguyên, các luật gia La
Mã đã đặt nền móng cho việc xây dựng chế định giải thích hợp đồng. Hiện nay, chế
định giải thích hợp đồng được ghi nhận trong hầu hết Bộ luật dân sự của các nước
trên thế giới. Giải thích hợp đồng được hiểu là một công việc, trong đó chủ thể giải
thích làm rõ nội dung của hợp đồng khi hợp đồng có những nội dung, điều khoản
không rõ ràng hoặc mâu thuẫn nhau. Từ đó nhằm xác định quyền và nghĩa v của
các bên trong hợp đồng, đảm bảo cho hợp đồng được thực hiện đúng, đầy đủ. Việc
nghiên cứu các vấn đề lý luận về giải thích hợp đồng, nhằm xác định chủ thể có
thẩm quyền giải thích hợp đồng, nhận diện hoạt động giải thích hợp đồng và phân
biệt giải thích hợp đồng với các hoạt động khác của chủ thể có thẩm quyền có ý
nghĩa vô cùng quan trọng. Nhưng ở Việt Nam hiện nay gần như thiếu vắng các công
trình khoa học nghiên cứu một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về
giải thích hợp đồng.
Việc nghiên cứu các khái niệm pháp lý, thiết lập các quy tắc, phương pháp
giải thích cũng như các căn cứ giải thích sẽ tạo cơ sở lý luận vững chắc cho các nhà
lập pháp xem xét, tiếp nhận và phản ánh chúng vào quy phạm pháp luật nhằm hoàn
thiện quy định pháp luật về giải thích hợp đồng. Như TS. Nguyễn Ngọc Khánh đã
1
Bộ tư pháp, Báo cáo về quan điểm và định hướng lớn trong xây dựng Bộ luật dân sự (sửa đổi).
2
viết: “vấn đề đặt ra đối với chúng ta hôm nay không phải chỉ là việc khắc phục
những bất cập của chế định giải thích hợp đồng hiện hành, và cũng không phải chỉ
là việc bổ sung hay phát triển những phương pháp giải thích trên cơ sở tiếp thu có
TS. Nguyễn Ngọc Khánh, Giải thích hợp đồng dân sự: So sánh nước ngoài và liên hệ Điều 408, Bộ luật dân
sự, tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 10/2004.
2
3
và BLDS cũng chưa đưa ra các căn cứ để xác định ý chí của các bên. Những bất cập
này của quy định pháp luật về giải thích hợp đồng cần được nghiên cứu làm rõ
nhằm hoàn thiện quy định pháp luật vô cùng quan trọng này.
Mặc khác, một câu hỏi đặt ra là, khi nào thì phải giải thích hợp đồng? Đó là
khi trong hợp đồng có những điều khoản hoặc những từ, c m từ không rõ ràng,
hoặc có những điều khoản quy định quá chung chung, mâu thuẫn nhau, dẫn đến các
bên không có cách hiểu thống nhất. Lúc này, mỗi bên đều viện dẫn cách hiểu khác
nhau nhằm đạt được lợi ích tốt nhất cho mình, và điều này sẽ gây bất lợi cho phía
bên kia. Bởi vì trong quan hệ hợp đồng thì quyền của bên này chính là nghĩa v của
phía bên kia và ngược lại. Như vậy, sẽ rất khó tìm ra được ý chí chung của các bên
trong trường hợp này, trong khi đó, các căn cứ giải thích hợp đồng được quy định
trong BLDS lại chưa đầy đủ. Điều này làm cho chủ thể giải thích khi giải quyết
tranh chấp về giải thích hợp đồng thiếu cơ sở pháp lý để giải quyết, dẫn đến sự tùy
tiện trong việc áp d ng pháp luật.
Khi quy định của pháp luật còn chưa hoàn thiện thì việc xét xử của tòa án
trong thời gian qua trong các v án liên quan đến giải thích hợp đồng, các thẩm
phán thường căn cứ vào rất nhiều căn cứ để giải thích hợp đồng. Thực tiễn cho thấy
các chủ thể giải thích thường giải thích hợp đồng dựa vào các thông tin tiền hợp
đồng, sự ứng xử của các bên sau khi hợp đồng được giao kết, căn cứ vào thói quen
được hình thành giữa các bên, căn cứ vào tập quán, ... Như PGS. TS. Đỗ Văn Đại
đã viết, tòa án giải thích hợp đồng dựa vào “một “ma trận” thông tin Tòa án giải
thích hợp đồng căn cứ vào những thông tin (dấu hiệu) tiền hợp đồng, thông tin (dấu
hiệu) hậu hợp đồng cũng như một số thông tin khác”3. Và việc vận d ng này của tòa
pháp lý cho việc giải quyết tranh chấp. Quy định của pháp luật hiện hành chưa đảm
bảo được căn cứ pháp lý cho việc giải thích hợp đồng. Chính vì vậy, cần phải thiết
lập các nguyên tắc giải thích, bổ sung một số căn cứ giải thích hợp đồng để đáp ứng
yêu cầu của việc giải thích hợp đồng và hoàn thiện hơn nữa quy định pháp luật này
để đáp ứng nhu cầu giải thích hợp đồng của các bên trong giao lưu dân sự.
Chính vì những lý do trên, nhằm góp phần hoàn thiện pháp luật cũng như
góp phần bổ sung vào cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc giải thích hợp đồng, tác
giả chọn đề tài “Giải thích hợp đồng theo quy định của pháp luật Việt Nam” làm
đề tài luận án tiến sỹ luật học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Ở nước ngoài
Về giải thích hợp đồng, ở nước ngoài đã có khá nhiều công trình khoa học
nghiên cứu. Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu, như: các sách chuyên khảo:
“Толкование права и договора” của tác giả Черданщев А. Ф., nhà xuất bản Yuniti
– daha, Москва, năm 2003; : “Введение в cравнительное правоведение в сфере
частного права”, tập 2, của tác giả Konard Zweigert và Hein Kotz, nhà xuất bản
Международные отношения, Москва, 1998, bản dịch bằng tiếng Nga;
“Толкование договора судом” của tác giả Сошуро Л. В., nhà xuất bản проспест,
Москва, 2008; “Толькование гражданско – правового договора: проблемы
теории и практики” của tác giả Степанюк Н. В., nhà xuất bản Научная Мысль,
Москва, 2014; “Elements of contract interpretation” của tác giả Steven J. Burton,
nhà xuất bản Oxford, 2009; bài viết “Толькование договора” của tác giả Жученко
5
С. П. trong cuốn «Практика применения общих положений об обязательствах»,
nhà xuất bản Status, Москва, 2011, Luận án tiến sỹ “Толкование договора как вид
юридического толкования” của tác giả Березина Е. А., Học viện Luật Quốc gia
Uran, Ekateburg, 2001; Luận án tiến sỹ luật học “Толькование гражданско –
lược hoặc một khía cạnh của pháp luật về giải thích hợp đồng mà chưa nghiên cứu
6
một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về quy định pháp luật này. Vì
thế, đề tài “Giải thích hợp đồng theo quy định của pháp luật Việt Nam” có tính mới
và không trùng lắp với công trình nghiên cứu của các tác giả khác.
3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của luận án
3.1. Mục đích nghiên cứu
Luận án nghiên cứu một cách có hệ thống các vấn đề lý luận về giải thích
hợp đồng nhằm m c đích cung cấp cơ sở lý luận cho việc hoàn thiện pháp luật về
giải thích hợp đồng trong Bộ luật dân sự. Việc nghiên cứu các vấn đề pháp lý và
thực tiễn giải thích hợp đồng ở Việt Nam trong thời gian qua sẽ cung cấp một cái
nhìn tổng quan về những điểm hợp lý, bất hợp lý của quy định pháp luật về giải
thích hợp đồng trong Bộ luật dân sự, từ đó dựa trên cơ sở lý luận về giải thích hợp
đồng, luận án hướng tới m c đích đưa ra các giải pháp hoàn thiện quy định của
pháp luật về giải thích hợp đồng và nâng cao hiệu quả của việc giải thích hợp đồng
ở Việt Nam.
3.2. Nhiệm vụ của luận án
Để đạt được m c đích trên, luận án có nhiệm v giải quyết các vấn đề sau:
- Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về giải thích hợp đồng, bao gồm: khái niệm,
bản chất của hợp đồng, lý do phải giải thích hợp đồng, phân biệt giải thích hợp đồng
với một số hoạt động giải thích khác, như giải thích di chúc, giải thích pháp luật, và
với trường hợp áp d ng quy định tùy nghi của pháp luật, lịch sử quy định pháp luật
về giải thích hợp đồng ở Việt Nam và ở một số quốc gia khác trên thế giới.
- Nghiên cứu thực trạng pháp luật hiện hành về giải thích hợp đồng và thực
tiễn giải thích hợp đồng ở Việt Nam, trong đó, luận án sẽ nghiên cứu từng căn cứ
giải thích hợp đồng được quy định trong luật thực định và thực tiễn vận d ng căn cứ
đó để giải thích hợp đồng của chủ thể có thẩm quyền giải thích. Từ đó có những
động. Tuy nhiên luận án chỉ giới hạn nghiên cứu các vấn đề lý luận, pháp lý và thực
tiễn hoạt động giải thích các loại hợp đồng dân sự, hợp đồng kinh doanh thương
mại, mà không nghiên cứu về hợp đồng lao động vì đây là một loại hợp đồng đặc
thù trong quan hệ lao động.
Giải thích hợp đồng là chế định được ghi nhận trong pháp luật của hầu hết
các quốc gia trên thế giới. Vì vậy, khi nghiên cứu chế định giải thích hợp đồng theo
pháp luật Việt Nam thì luận án cũng mở rộng phạm vi nghiên cứu về chế định giải
thích hợp đồng ở một số nước trên thế giới và các văn bản pháp luật quốc tế về giải
thích hợp đồng để làm cơ sở so sánh, tiếp thu và hoàn thiện pháp luật Việt Nam về
giải thích hợp đồng.
Về mặt thời gian, luận án nghiên cứu các quy định của pháp luật Việt Nam
về giải thích hợp đồng trong các Bộ luật dân sự từ thời Pháp thuộc cho đến BLDS
1995, BLDS 2005, và BLDS 2015, nhưng chủ yếu đi vào nghiên cứu quy định pháp
luật về giải thích hợp đồng trong BLDS 2015. Về thực tiễn giải thích hợp đồng,
luận án chỉ giới hạn nghiên cứu thực tiễn giải thích hợp đồng của các chủ thể có
thẩm quyền giải thích từ khi Bộ luật dân sự 1995 có hiệu lực đến nay. Việc nghiên
cứu thực tiễn giải thích hợp đồng từ khi BLDS 1995 có hiệu lực đến nay vẫn có giá
trị ph c v cho m c đích nghiên cứu và nhiệm v nghiên cứu của luận án vì các căn
cứ giải thích được quy định trong BLDS 2015 đều là sự kế thừa của các căn cứ giải
thích hợp đồng trong BLDS 1995 và BLDS 2005.
Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full