z
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LƯƠNG THẾ VINH
-----***-----
Nguyễn Tuấn Hùng
HOÀN THIỆN KIỂM TRA THUẾ
TẠI TRỤ SỞ NGƯỜI NỘP THUẾ CỦA CHI CỤC
THUẾ QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH
MÃ NGÀNH
: Quản trị kinh doanh
: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. LÝ PHƯƠNG DUYÊN
Nam Định, 2016
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Các số liệu
trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và
chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Tuấn Hùng
DN
Doanh nghiệp
HĐND
Hội đồng nhân dân
GTGT
Giá trị gia tăng
NTĐT
Nộp thuế điện tử
NNT
Người nộp thuế
NSNN
Ngân sách nhà nước
QLNN
Quản lý Nhà nước
SXKD
Bảng 2.1: Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của
chi cục thuế Đống Đa 2011-2015...........................................................................47
Bảng 2.2: Kết quả điều tra DN về sự hài lòng của NNT đối với công tác kiểm
tra của chi cục thuế Đống Đa................................................................................50
Bảng 2.3: Kết quả HĐSXKD của Công ty TNHH TM Đức long năm 2014......55
Bảng 2.4: Kết quả điều tra hiểu biết về Luật thuế của DN.................................64
Bảng 2.5: Kết quả điều tra DN về tính quan trọng của công tác kế toán..........64
Bảng 2.6: Kết quả điều tra tác động của hoạt động kiểm tra thuế với DN...............65
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ..............................................................................iv
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài...................................................................1
2. Tổng quan nghiên cứu đề tài..................................................................................2
3. Mục đích nghiên cứu..............................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................4
6. Đóng góp khoa học của luận văn............................................................................4
7. Kết cấu luận văn....................................................................................................4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TRA THUẾ TẠI TRỤ SỞ
NGƯỜI NỘP THUẾ.............................................................................................5
1.1. Lý luận về kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế..............................................5
1.1.1. Khái niệm........................................................................................................5
1.1.2. Mục đích và nguyên tắc thực hiện...................................................................6
2.1. Tổng quan về chi cục Thuế quận Đống Đa, thành phố Hà Nội..........................40
2.1.1. Lịch sử hình thành.........................................................................................40
2.1.2. Cơ cấu tổ chức...............................................................................................40
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ chi cục thuế quận Đống Đa.........................................43
2.1.4. Chức năng nhiệm vụ của đội kiểm tra thuế chi cục thuế quận Đống Đa........44
2.2. Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trên địa bàn Chi cục
Thuế quận Đống Đa.................................................................................................46
2.2.1. Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của chi cục
thuế quận Đống Đa..................................................................................................46
2.2.2. Thực trạng quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của chi cục thuế
quận Đống Đa..........................................................................................................51
2.2.3. Thực trạng nội dung kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của chi cục thuế
quận Đống Đa..........................................................................................................57
2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng công tác kiểm tra thuế trên địa bàn chi cục
thuế quận Đống Đa..................................................................................................63
2.3.1. Các nhân tố thuộc chi cục thuế quận Đống Đa..............................................63
2.3.2. Các nhân tố từ phía doanh nghiệp..................................................................64
2.4. Đánh giá công tác kiểm tra thuế trên địa bàn Chi cục Thuế quận Đống Đa.......65
2.4.1. Kết quả đạt được............................................................................................65
2.4.2. Hạn chế..........................................................................................................68
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế...................................................................70
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2..........................................................................................73
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TRA THUẾ TẠI TRỤ
SỞ NGƯỜI NỘP THUẾ CỦA CHI CỤC THUẾ QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI...................................................................................................................74
3.1. Những quan điểm, mục tiêu của công tác quản lý và kiểm tra tại trụ sở người
nộp thuế trên địa bàn chi cục Thuế quận Đống Đa đến năm 2020............................74
3.1.1. Quan điểm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người
nộp thuế trên địa bàn chi cục thuế quận Đống Đa đến năm 2020............................74
3.1.2. Mục tiêu hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
Thuế ra đời - phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà
nước, đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN). Nó gắn
liền với các vấn đề về tăng trưởng kinh tế, công bằng trong phân phối và ổn định xã
hội. Vai trò của thuế được đảm bảo khi có một hệ thống quản lý thuế phù hợp, hiệu
quả. Hiện nay, hệ thống quản lý thuế của Việt Nam đang dần được hoàn thiện theo
hướng mục tiêu là tối ưu hoá các khoản thu thuế và các khoản phải thu khác, phù
hợp với luật pháp đồng thời đảm bảo củng cố được niềm tin của người nộp thuế
(NNT) vào hệ thống thuế.
Việt Nam đã thực hiện thí điểm cơ chế cơ sở kinh doanh tự kê khai, tự nộp
thuế từ ngày 01/01/2004, triển khai rộng khắp cả nước từ ngày 01/01/2007. Việc
chuyển từ cơ chế thông báo thuế sang cơ chế tự kê khai, tự nộp đã đề cao trách
nhiệm, đồng thời tăng cường tính dân chủ và tự chủ của NNT. Song hành cùng cơ
chế này, hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế trở thành nhiệm vụ trọng tâm của cơ
quan quản lý thuế. Sự ra đời của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày
29/11/2006 và các văn bản pháp quy dưới luật đã tạo hành lang pháp lý cho công
tác thanh tra, kiểm tra thuế. Việc kịp thời phát hiện các hoạt động vi phạm pháp luật
thuế, gian lận, trốn thuế giúp cơ quản quản lý thuế có các biện pháp trừng phạt thích
đáng, đảm bảo tính công bằng, nghiêm minh của pháp luật và tạo sự tin cậy của
NNT. Bên cạnh đó nguồn truy thu từ công tác thanh tra, kiểm tra thuế góp phần
không nhỏ vào việc hoàn thành dự toán thu NSNN.
Sự tăng nhanh của số lượng các doanh nghiệp và mức độ phức tạp của các
loại hình hoạt động kinh doanh, bên cạnh đó là các phương thức, thủ đoạn trốn thuế,
tránh thuế ngày càng tinh vi đặt ra bài toán không nhỏ đối với cơ quan quản lý thuế
nói chung và công tác thanh tra, kiểm tra thuế nói riêng. Hiện nay, các cải cách hành
chính đang được tiến hành nhanh chóng nhằm giảm thiểu tối đa các thủ tục bắt buộc
đối với NNT, các mẫu biểu cũng được xây dựng đơn giản, dễ thực hiện hơn cho
NNT, việc giảm tải các giấy tờ mà NNT nộp cho cơ quan thuế lại đặt ra trọng trách
Nguyễn Thị Việt Hà - với đề tài luận văn thạc sĩ năm 2013- “Tăng cường
công tác thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DN NQD)
theo cơ chế tự khai, tự nộp trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc”. Với đề tài này, tác giả đã
phân tích về công tác thanh tra thuế đối với các DN NQD trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc trong bối cảnh cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế. Mặc dù hoạt động thanh tra có
2
mục đích gần giống hoạt động kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế nhưng nội dung và
phương pháp thanh tra, phạm vi thanh tra có nhưng khác biệt nên có thể coi như
một nội dung tham khảo để có được những phân tích về công tác kiểm tra thuế tại
trụ sở người nộp thuế được tốt hơn.
Ngoài ra, có rất nhiều bài báo trên tạp chí Thuế, Tạp chí Tài chính đề cập đến
công tác kiểm tra thuế. Tuy nhiên, do thời gian và địa bàn khác nhau nên đề tài
nghiên cứu “Hoàn thiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục Thuế quận
Đống Đa, thành phố Hà Nội” chỉ có tính chất kế thừa những lý luận của các đề tài
nghiên cứu trước đây, còn những phân tích, đánh giá về thực trạng và hệ thống các
giải pháp là nội dung mới mà tác giả sẽ tìm kiếm, đề xuất.
3. Mục đích nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu nhằm làm rõ hoạt động kiểm tra thuế tại trụ sở NNT
của Chi cục Thuế quận Đống Đa hiện nay cả về mặt lý luận và thực tiễn. Trên cơ sở
đánh giá thực trạng kiểm tra thuế tại trụ sở NNT trên địa bàn quận Đống Đa, tác giả
đề xuất những giải pháp để hoàn thiện kiểm tra, thuế tại trụ sở người nộp thuế trong
điều kiện thực tiễn của quận Đống Đa.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu kiểm tra các doanh nghiệp hoạt
động theo Luật doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quận Đống Đa, do Chi cục
Thuế quận Đống Đa quản lý, không nghiên cứu đối với hộ cá nhân kinh doanh.
Phạm vi: Chỉ nghiên cứu kiểm tra tại trụ sở NNT, không nghiên cứu công tác
4
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TRA THUẾ TẠI TRỤ SỞ NGƯỜI NỘP
THUẾ
1.1. Lý luận về kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
1.1.1. Khái niệm
Hoạt động quản lý Nhà nước chính là sự tác động có định hướng của chủ thể
quản lý (cơ quan thuế) tới các đối tượng quản lý (Đối tượng nộp thuế) nhằm đạt
được mục tiêu động viên một phần thu nhập quốc dân vào NSNN. Do vậy kiểm tra
thuế chính là một công đoạn và là một yếu tố cấu thành của hoạt động. Lãnh đạo
quản lý Nhà nước của cơ quan thuế. Hoạt động quản lý của cơ quan thuế bao gồm
từ việc xây dựng các mục tiêu kế hoạch trong giai đoạn nhất định đến việc tổ chức
để thực hiện các mục tiêu kế hoạch đó và sau cùng là tiến hành kiểm tra. Việc thực
hiện đó như thế nào để từ đó tác động ngược trở lại từ khâu xác định chủ trương kế
hoạch có hợp lý hay không nhằm đảm bảo cho hoạt động của cơ quan thuế đạt được
hiệu quả cao.
Kiểm tra là xem xét việc làm đúng hay sai, chỉ hoạt động của một chủ thể
quản lý nhằm tiến hành xem xét, xác định một việc gì đó của đối tượng bị quản lý
xem có phù hợp hay không phù hợp với qui định đã đặt trước.
Kiểm tra thuế là hoạt động xem xét tình hình thực tế, tính dầy đủ, chính xác
các thông tin, tài liệu trong hồ sơ khai thuế của cơ quan thuế đối với Người nộp thuế
nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật thuế của Người nộp thuế. Kiểm tra thuế được
thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế và tại trụ sở của Người nộp thuế.
Theo Quyết định 746/QĐ-TCT năm 2015 về việc ban hành quy trình kiểm
tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành, nguyên tắc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
như sau:
- Hằng năm cơ quan thuế cấp trên giao nhiệm vụ kiểm tra thuế cho cơ quan
thuế cấp dưới với số lượng người nộp thuế dựa trên tiêu chí tỷ lệ số người nộp thuế
thuế, đánh giá chính sách pháp luật thuế trong điều kiện thực tế tại cơ sở, cải thiện
hệ thống chính sách thuế, hạn chế ngăn ngừa, xử lý vi phạm pháp luật thuế, đảm
bảo công bằng trong việc thực hiện các nghĩa vụ thuế của Người nộp thuế, đảm bảo
lợi ích của Nhà nước, nhân dân. Tự kê khai, tự nộp thuế chỉ có thể được duy trì
thông qua việc kiểm tra hồ sơ khai thuế của Người nộp thuế một cách thận trọng và
thường xuyên. Mục đích của kiểm tra thuế là giám sát và duy trì sự vận hành chính
sách tự khai, tự nộp thuế.
Theo Luật quản lý thuế, người nộp thuế được tự kê khai nộp thuế và chịu
6
trách nhiệm với việc kê khai của mình. Cơ quan thuế giám sát việc kê khai đó thông
qua thanh tra, kiểm tra hồ sơ khai thuế và các tài liệu liên quan. Quyết định số
502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng Cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ
của các phòng thuộc Cục thuế có quy định bộ phận kiểm tra thuế tại Cục Thuế quản
lý các doanh nghiệp trên địa bàn Cục Thuế quản lý.
Mục đích của kiểm tra thuế cũng đã được văn bản hóa trong qui trình kèm
theo Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20 tháng 04 năm 2015 của Tổng cục trưởng
Tổng cục Thuế cụ thể như sau:
Thứ nhất, tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của Người nộp thuế
nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những
vi phạm về thuế.
Thứ hai, nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của Người nộp thuế
trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
Thứ ba, thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế từ đó tránh
gây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho Người nộp thuế phát triển sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
Thứ tư, tạo sự thống nhất trong việc thực hiện công tác kiểm tra trong toàn
ngành thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các tổ chức, cá nhân có
người tố cáo, đảm bảo lợi ích của Nhà nước và công dân, vừa đảm bảo hiệu quả
kiểm tra cao nhất.
Thứ tư, dân chủ trong hoạt động kiểm tra là thể hiện sự tôn trọng khách quan,
tôn trọng quần chúng, lấy dân làm gốc. Phải lôi cuốn quần chúng, nhân dân tham
gia hoạt động kiểm tra, đấu tranh, ngăn ngừa, đẩy lùi tiêu cực, phát huy các nhân tố
tích cực. Đồng thời, cũng chính nhân dân là lực lượng thúc đẩy các quyết định, kiến
nghị của kiểm tra. Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải coi trọng việc tiếp nhận,
thu thập ý kiến của mọi đối tượng có liên quan, tạo điều kiện cho đối tượng kiểm tra
trình bày ý kiến của mình, nhất là khi xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công
dân, cần tránh mọi biểu hiện tự mãn, áp đặt chủ quan, bất chấp ý kiến của người
khác.
Thứ năm, kịp thời cũng là nguyên tắc quan trọng trong kiểm tra nhằm nhanh
chóng khắc phục những yếu kém, bất cập trong quản lý của Nhà nước. Để đảm bảo
tính kịp thời trong kiểm tra, cần qui định cụ thể thời gian đối với từng vụ việc kiểm
tra, tùy theo qui mô, tính chất phức tạp của vụ việc, tùy theo số lượng và chất lượng
của đội ngũ công chức làm công tác kiểm tra .
Thứ sáu, nguyên tắc bảo vệ bí mật: Trong quá trình kiểm tra, khi chưa có kết
luận cuối cùng, mọi thông tin, số liệu trong quá trình kiểm tra không được tiết lộ ra
bên ngoài gây ảnh hưởng tới chất lượng, nội dung cuộc kiểm tra. Ngoài ra, người
làm công tác này tiếp cận với nhiều vấn đề, nhiều tài liệu liên quan đến bí mật,
8
thông tin nội bộ của doanh nghiệp và bí mật quốc gia. Nếu để lộ cho những đối
tượng không được phép biết sẽ làm thiệt hại đến lợi ích của quốc gia và các doanh
nghiệp. Do vậy, nội dung cuộc kiểm tra chỉ cần báo cáo cho những người có thẩm
quyền được biết.
Thứ bảy, không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian kiểm tra
giữa các cơ quan thực hiện chức năng kiểm tra. Do khi có nhiều hoạt động kiểm tra
vậy kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế là nơi cung cấp các căn cứ, các bằng
chứng cụ thể phản ánh một cách chân thực, sống động các hoạt động diễn ra trong
thực tế, để phục vụ cho việc hòan thiện, bổ sung các chính sách cho phù hợp.
- Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế là phương tiện phòng ngừa hành vi
vi phạm pháp luật và tội phạm nảy sinh trong hoạt động quản lý thuế
Với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, kiểm tra thuế
tại trụ sở người nộp thuế chính là việc xem xét tại chỗ việc làm của các tổ chức, cơ
quan và các cá nhân có đúng quy định của chính sách, pháp luật về thuế hay không?
Qua đó sử dụng các biện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc các quyết định hành
chính nhằm ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật của ĐTNT.
Thực tế cho thấy không có hệ thống pháp luật nào có thể đảm bảo là không
khiếm khuyết. Đây chính là nguyên nhân để các đối tượng lợi dụng, cố tình lách
luật để trục lợi cá nhân. Kiểm tra thuế phải phát hiện hành vi tham nhũng, tiêu cực
để ngăn ngừa kịp thời.
- Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế có vai trò quan trọng trong việc cải
cách thủ tục hành chính cả về quy chế và tổ chức thực hiện
Thông qua hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế giúp giảm đến mức tối đa các
thủ tục, quy chế không cần thiết gây phiền hà đến nhân dân và doanh nghiệp.
1.2. Nội dung và quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
1.2.1. Nội dung kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế là một công cụ chủ yếu trong chương
trình thanh tra của Cơ quan thuế. Thời gian cần thiết để thực hiện công việc này là
từ một vài giờ cho đến vài tuần tuỳ thuộc bản chất của cuộc thanh tra, và hoặc quy
mô và tính phức tạp của hoạt động của đối tượng nộp thuế. Thanh tra tại cơ sở
thường là việc kiểm tra chi tiết nhưng cũng có lúc chỉ là việc kiểm tra một phần sổ
sách kế toán thông thường của ĐTNT ngay tại trụ sở làm việc của ĐTNT. Thanh tra
tại cơ sở có thể được tiến hành bởi một cán bộ thanh tra hoặc một đội thanh tra. Đội
thanh tra sử dụng từ hai cán bộ thanh tra trở lên và có thể bao gồm những thành
viên có những kỹ năng khác nhau.
theo các chuẩn mực kế toán nhà nước quy định, đối chiếu số liệu tổng hợp giữa sổ
chi tiết với bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng kết tài sản.
+ Ngoài ra, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể cần kiểm tra xem xét các tài liệu,
hồ sơ liên quan khác: số thuế đầu kỳ trước chuyển sang, xác nhận của cơ quan thuế,
cơ quan kho bạc nhà nước về số nộp ngân sách trong kỳ, các tài liệu liên quan đến
hoàn thuế, miễn giảm thuế ...
11
Kiểm tra chi tiết, lập hồ sơ chứng lý tại trụ sở NNT gồm các nội dung sau:
+ Kiểm tra sổ sách, chứng từ và các hồ sơ liên quan đến nội dung kiểm tra,
thanh tra thuế.
+ Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: đối chiếu số liệu hạch
toán, số liệu tính, kê khai, thu nộp thuế và hạch toán thực tế của doanh nghiệp với
các chuẩn mực nhà nước quy định (quy định luật, pháp lệnh thuế và các văn bản
hướng dẫn thi hành; các cơ chế tài chính và chuẩn mực kế toán Nhà nước ban
hành...).
+ Thực hiện lập hồ sơ chứng lý thanh tra, kiểm tra, hồ sơ chứng lý được coi
là tài liệu gốc để lập biên bản thanh tra, kiểm tra, gồm: Các biên bản ghi nhận kết
quả đối chiếu; các bản sao chụp các tài liệu có liên quan kể cả các bức ảnh, đoạn
băng ghi lại những việc làm sai của DN (phân tán kho quỹ, cất giấu chứng từ, tài
liệu...)
+ Trường hợp cần thiết phải giám định tài liệu, cần lập biên bản thu giữ tài
liệu ghi rõ tình trạng của tài liệu đó (kể cả hiện vật nếu có) để yêu cầu cơ quan có
trách nhiệm giám định.
1.2.2. Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
Hiện nay, quy trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế được hướng dẫn thực
hiện theo Quyết định 746/QĐ-TCT năm 2015 về việc ban hành quy trình kiểm tra
thuế do Tổng cục Thuế ban hành, được khái quát bằng sơ đồ sau:
người nộp thuế có rủi ro để đưa vào kế hoạch kiểm tra thuế.
- Kế hoạch kiểm tra hàng năm phải cân đối trên cơ sở nguồn nhân lực của
hoạt động kiểm tra; số lượng thực tế người nộp thuế và tình hình thực tế trên địa
bàn quản lý, để xác định danh sách các đối tượng cần kiểm tra.
- Người nộp thuế đưa vào kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra được lựa
chọn như sau:
+ Lựa chọn trên phần mềm ứng dụng TPR: Đạt từ 80% - 85% số lượng
người nộp thuế thuộc danh sách người nộp thuế sắp xếp theo mức độ rủi ro trên ứng
dụng TPR (sau khi đã lựa chọn đưa vào kế hoạch thanh tra thuế); việc lựa chọn
người nộp thuế đưa vào kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra phải thực hiện rà
soát, chọn lọc và loại trừ những người nộp thuế có rủi ro thấp, đồng thời bổ sung
người nộp thuế có rủi ro cao phù hợp với tiêu chí rủi ro về thuế tại địa phương.
+ Lựa chọn người nộp thuế từ thực tiễn quản lý thuế tại địa phương: Đạt
15% - 20% số lượng người nộp thuế có rủi ro cao, có dấu hiệu trốn thuế, gian lận
thuế, khai sai số thuế phải nộp qua thực tiễn quản lý thuế tại địa phương.
- Kế hoạch kiểm tra bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: danh sách tên,
mã số thuế, địa chỉ của các đối tượng kiểm tra; nội dung kiểm tra; chuyên đề kiểm
tra, thời gian dự kiến kiểm tra (Mẫu số 03/QTKT ban hành kèm theo quy trình này).
b) Phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch kiểm tra hàng năm
- Cục thuế lập danh sách người nộp thuế thuộc kế hoạch kiểm tra của mình
gửi đến Tổng cục Thuế chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hàng năm.
- Tổng cục trưởng phê duyệt kế hoạch kiểm tra của Cục thuế trước ngày 15
tháng 12 hàng năm.
- Chi cục Thuế lập danh sách người nộp thuế thuộc kế hoạch kiểm tra gửi
đến Cục Thuế trước ngày 05 tháng 12 hàng năm.
- Cục trưởng Cục Thuế phê duyệt Kế hoạch kiểm tra của Chi cục Thuế trước
ngày 20 tháng 12 hàng năm.
- Kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt khi cần điều chỉnh phải được Thủ
trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra quyết định việc điều
chỉnh. Kế hoạch được điều chỉnh nếu thuộc các trường hợp sau: Theo chỉ đạo của
chuyên đề.
+ Trong quá trình thực hiện công tác quản lý thuế, cơ quan thuế căn cứ vào
yêu cầu tình hình thực tế, đặc thù riêng của địa bàn quản lý và nguồn nhân lực của
hoạt động kiểm tra, xét thấy cần thiết xây dựng bổ sung chuyên đề kiểm tra mới.
Các trường hợp này được thực hiện điều chỉnh không quá một lần trong năm,
thời gian đề nghị điều chỉnh chậm nhất trước ngày 30/9 hàng năm và phải được Thủ
trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết định việc điều chỉnh.
Hồ sơ trình phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề
- Thuyết minh nêu rõ căn cứ lập kế hoạch (điều chỉnh kế hoạch), căn cứ lựa
chọn chuyên đề (điều chỉnh chuyên đề); mục tiêu và kết quả mang lại; nội dung kế
15
hoạch và nội dung chuyên đề.
- Danh sách người nộp thuế kiểm tra theo kế hoạch, theo chuyên đề.
Chuẩn bị kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
Ban hành quyết định kiểm tra
a) Trường hợp qua kiểm tra hồ sơ khai thuế mà không đủ cơ sở để ấn định
thuế thì ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm
- Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểm tra; nội dung kiểm tra được ghi cụ thể kiểm
tra vấn đề gì.
- Dự thảo quyết định kiểm tra thuế theo mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo
Thông tư số 156/2013/TT-BTC
- Các tài liệu kèm theo thông báo giải trình, bổ sung hồ sơ và thông báo yêu
cầu khai bổ sung thuế.
b) Trường hợp qua phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của
người nộp thuế xác định có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật về thuế căn cứ trên cơ sở dữ
kiểm tra phân công công chức thu thập, nghiên cứu, phân tích các thông tin chuyên
sâu về người nộp thuế được kiểm tra để ban hành quyết định kiểm tra.
Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm
- Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểm tra; nội dung kiểm tra được ghi cụ thể kiểm
tra vấn đề gì.
- Dự thảo quyết định kiểm tra thuế (như đã nêu trên).
- Các tài liệu phân tích kèm theo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra đã được phê
duyệt hoặc công văn đề nghị kiểm tra quyết toán thuế đối với trường hợp sáp nhập,
chia tách giải thể, phá sản, cổ phần hóa doanh nghiệp và các trường hợp kiểm tra
đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải được gửi ngay
cho bộ phận kê khai và kế toán thuế và gửi cho người nộp thuế chậm nhất là ba
ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định.
Trước khi công bố quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải phân công
các thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra từng phần việc theo nội dung ghi trong
quyết định kiểm tra.
Trường hợp bãi bỏ quyết định kiểm tra hoặc hoãn kiểm tra hoặc xử lý vi
phạm do từ chối nhận quyết định kiểm tra.
a) Bãi bỏ quyết định kiểm tra trong các trường hợp sau:
- Trước thời điểm tiến hành kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế mà người
nộp thuế chứng minh được số thuế khai là đúng thì trong thời hạn 5 ngày làm việc
Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan
Thuế ra quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế.
- Cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra những người nộp thuế đã bỏ
kinh doanh; hoặc người đại diện người nộp thuế vắng mặt trong thời gian dài bởi lý
do bất khả kháng; hoặc văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài đã chấm
17