LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu, kết quả nêu
trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Tác giả luận án
Phạm Diệp Thùy Dương
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Trang
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình, biểu đồ, sơ đồ
Bảng đối chiếu các từ tiếng Anh sử dụng trong luận án
Danh mục các phụ lục
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
Tổng quan về công cụ đo lường kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da
về vàng da sơ sinh với nhau và với các yếu tố dịch tễ ................................ 71
Tóm tắt kết quả về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành
về vàng da sơ sinh của 3 nhóm ................................................................... 77
CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN
4.1.
4.2.
4.3.
4.4.
Mục tiêu 1 - Xây dựng và đánh giá công cụ đo lường kiến thức, thái
độ, thực hành về vàng da sơ sinh ............................................................... 79
Mục tiêu 2 - Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành
và thực hành đúng về vàng da sơ sinh ...................................................... 85
Mục tiêu 3 - Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành
về vàng da sơ sinh với nhau và với các yếu tố dịch tễ .............................. 96
Bàn luận chung .......................................................................................... 99
KẾT LUẬN ................................................................................................ 101
KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 102
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BS
VD
Vàng da
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Ước lượng bilirubin máu theo vùng da ................................................. 18
Bảng 1.2. Khuyến cáo giờ tuổi cần tái khám theo thời điểm xuất viện ................. 21
Bảng 1.3. Tổng kết số liệu về các trường hợp thay máu do tăng bilirubin gián
tiếp tại 2 bệnh viện Nhi Đồng 1 và Nhi Đồng 2 trong 5 năm 2007 – 2011 .......... 29
Bảng 2.1. Cách chọn cơ sở y tế và kết quả ............................................................ 35
Bảng 2.2. Cách chọn đối tượng nghiên cứu tại cơ sở y tế ..................................... 36
Bảng 2.3. Định nghĩa kiến thức đúng về vàng da sơ sinh của mỗi
nhóm........................42
Bảng 2.4. Định nghĩa thái độ đúng về vàng da sơ sinh của mỗi
nhóm............................42
Bảng 2.5. Định nghĩa kiến thức thực hành đúng về vàng da sơ sinh của mỗi
nhóm......43
Bảng 2.6. Tổng điểm và số điểm tối thiểu cần đạt cho mỗi biến tổng hợp kiến
thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành ............................................................44
Bảng 3.1. Kết quả 7 cuộc thảo luận nhóm có trọng tâm của các bà mẹ ................ 51
Bảng 3. 2 . Kết quả cuộc thảo luận nhóm có trọng tâm của nhân viên y tế sản khoa
.... 52
Bảng 3.3. Mô hình Niềm tin sức khỏe áp dụng trong vấn đề vàng da sơ sinh ...... 53
Bảng 3.4. Kết quả đánh giá giá trị nội dung của bộ câu hỏi nháp I của các chuyên
gia sơ sinh............................................................................................................... 54
Bảng 3.5. Kết quả sử dụng kỹ thuật Delphi ........................................................... 55
Bảng 3.6. Tổng thống kê các câu hỏi cho 3 nhóm và Cronbach's alpha deleted Hệ số Cronbach’s alpha của bộ câu hỏi khảo sát ................................................... 57
Bảng 3.7. Xác định tên, đối tượng, mục tiêu, các đề mục thực hành cần đánh giá
và thứ tự đánh giá của bảng kiểm thực hành.......................................................... 58
yếu tố dịch tễ trong nhóm bà mẹ ............................................................................ 72
Bảng 3.28. Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ trong nhóm nhân viên y tế
sản nhi .................................................................................................................... 73
Bảng 3.29. Mối liên quan giữa kiến thức với kiến thức thực hành trong nhóm
nhân viên y tế sản nhi............................................................................................. 73
Bảng 3.30. Mối liên quan giữa thái độ với kiến thức thực hành trong nhóm nhân
viên y tế sản nhi...................................................................................................... 73
Bảng 3.31. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành với các
yếu tố dịch tễ trong nhóm nhân viên y tế sản nhi .................................................. 74
Bảng 3.32. Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ trong nhóm bác sĩ nhi......... 75
Bảng 3.33. Mối liên quan giữa kiến thức với kiến thức thực hành trong nhóm
bác sĩ nhi................................................................................................................. 75
Bảng 3.34. Mối liên quan giữa thái độ với kiến thức thực hành trong nhóm bác
sĩ nhi ....................................................................................................................... 75
Bảng 3.35. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành với các
yếu tố dịch tễ trong nhóm bác sĩ nhi ...................................................................... 76
Bảng 3.36. Tóm tắt tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và
thực hành đúng về vàng da sơ sinh trong 3 nhóm và các mối liên quan ............... 77
Bảng 4.1. Các nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành trong và ngoài nước về
vàng da sơ sinh ....................................................................................................... 80
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Phân độ vàng da theo thang điểm Kramer ............................................. 17
Biểu đồ 1.1. Toán đồ bilirubin máu dựa trên bách phân vị đặc hiệu theo giờ tuổi
trước và sau xuất viện ............................................................................................ 20
Biểu đồ 3.1. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực
Questionnaires
Chiếu đèn
Phototherapy
Chuyên gia
Expert
Độ nhất quán nội bộ
Internal consistency
Động cơ thúc đẩy
Cues to action
Hiệu ứng bầy đàn
Herd effect
Khoa học sức khỏe
Health science
Kiến thức
Knowledge
Perceived susceptibility
Nhận thức về lợi ích
Perceived benefits
Nhận thức về mức độ trầm trọng của bệnh Perceived severity
Nhận thức về rào cản
Perceived barriers
Nhiễm độc thức ăn
Foodborne disease
Thái độ
Attitude
Thảo luận nhóm có trọng tâm
Focus group discussion
Thay máu
Exchange transfusion
Thực hành
American Academy of Pediatrics
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
Phụ lục 1: Bộ câu hỏi nháp II
Phụ lục 2: Bộ câu hỏi khảo sát và kết quả mô tả
Phụ lục 3: Bảng kiểm thực hành về vàng da sơ sinh
Phụ lục 4: Cẩm nang của người điều tra - Cẩm nang của người đánh giá
Phụ lục 5: Danh sách người điều tra - Danh sách người đánh giá
Phụ lục 6: Danh sách chuyên gia sơ sinh tham gia đánh giá công cụ đo lường
Phụ lục 7: Danh sách các cơ sở y tế tham gia nghiên cứu
Phụ lục 8: Tờ đồng thuận
1
MỞ ĐẦU
Vàng da do tăng bilirubin gián tiếp là vấn đề sức khỏe thường gặp nhất ở trẻ
sơ sinh và là sinh lý trong phần lớn trường hợp. Tuy nhiên, đôi khi nồng độ
Ở các nước phát triển, vấn đề vàng da sơ sinh hiện nay tập trung vào việc chủ
động tầm soát trẻ có nguy cơ tăng bilirubin máu nặng trước xuất viện, theo dõi tái
khám theo l ch và điều tr dự phòng k p thời bằng chiếu đèn, nhờ đó tỉ lệ vàng da
nặng đã gi m đến mức tối thiểu. Trong khi đó, nước ta chưa có hệ thống tầm soát
này, nhân viên y tế hoàn toàn b động, chỉ có thể chờ đợi và điều tr cho trẻ tăng
bilirubin máu nặng nếu trẻ được thân nhân đưa đến khám.
Thật vậy, thực tế cho thấy số trẻ nhập viện lại v vàng da nặng vẫn còn nhiều,
và thường đến viện trong t nh trạng tăng bilirubin máu đã tiến triển, đôi khi đã có
dấu hiệu bệnh lý não do bilirubin. Nghiên cứu của Trần Liên Anh tại Viện Nhi
Trung ương, từ 5/2001-5/2002, cho thấy có 28,2% trẻ sơ sinh vàng da nặng đã cần
được thay máu, trong đó 62,5 % trẻ đã có dấu hiệu bệnh lý não do bilirubin trước
nhập viện [1]. Trong nghiên cứu của Nguyễn Lệ B nh, có 140 trẻ sơ sinh ph i thay
máu m i năm trong 2 năm 2005 và 2006 tại bệnh viện Nhi
ồng 1, trong đó có
nhiều trẻ đến trong bệnh c nh bệnh lý não do bilirubin tiến triển [2]. Nghiên cứu
của chúng tôi tại bệnh viện Nhi
ồng 2 giai đoạn 2009-2011 cho thấy trong 1262
trẻ nhập viện v vàng da tăng bilirubin gián tiếp, có 50,4% vào khi đã tăng bilirubin
máu nặng và có 8,7% ph i thay máu [14].
V sao tại Việt Nam, trẻ sơ sinh b vàng da cần điều tr vẫn còn được bà mẹ
đưa đến khám quá muộn và chưa được nhân viên y tế xử tr k p thời? Có ph i 1 v
kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ về vàng da chưa đúng nên không đưa trẻ
đến khám k p thời? 2 v kiến thức, thái độ và thực hành của nhân viên y tế về vàng
da chưa tốt nên chưa có các biện pháp hướng dẫn bà mẹ theo dõi vàng da, cũng như
chưa đánh giá và xử lý tăng bilirubin máu đúng mức? 3 hay là do kết hợp c hai lý
vàng da sơ sinh, gồm bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để
phỏng vấn và b ng kiểm thực hành về vàng da sơ sinh cho các bà mẹ, nhân viên y tế
s n khoa và nhi khoa.
2. Xác đ nh tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực
hành đúng về vàng da sơ sinh trong nhóm các bà mẹ có con dưới 15 ngày tuổi,
trong nhóm điều dưỡng, nữ hộ sinh, bác sĩ s n khoa, và trong nhóm bác sĩ nhi khoa.
3. Xác đ nh mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành về
vàng da sơ sinh với nhau và với một số yếu tố d ch tễ của các nhóm đối tượng trên.
5
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về công cụ đo lường kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da
sơ sinh
ể đo lường kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da VD sơ sinh SS , cần
có bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn và b ng
kiểm thực hành về VD SS riêng cho từng nhóm đối tượng nghiên cứu.
1.1.1. Các cách xây dựng công cụ đo lường về kiến thức, thái độ, thực hành
Có nhiều cách để có bộ câu hỏi kh o sát để phỏng vấn cho một nghiên cứu:
-
Nếu có sẵn một bộ câu hỏi phù hợp mục tiêu nghiên cứu, có thể sử dụng
nhưng cần điều chỉnh cho phù hợp với văn hóa và ngôn ngữ của đối tượng nghiên
cứu. V dụ: tập quán mặc quần áo màu vàng cho trẻ để dự phòng VD SS của các bà
mẹ Thổ Nhĩ Kỳ không tồn tại ở nước ta nên không thể đưa vào bộ câu hỏi cho các
bà mẹ Việt Nam [50]. Hay khi hỏi về việc tiêu thụ thức uống có cồn, không nên
dùng nguyên đơn v t nh là 3 ly rượu vang/ ngày đối với người Âu Mỹ cho người
Việt Nam, v người Việt thường uống các loại rượu gạo có nồng độ cồn cao hơn
Bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn và
b ng kiểm thực hành ph i có giá tr nội dung và độ tin cậy chấp nhận được. Khi đó
kết qu thu được sẽ ch nh xác và có thể so sánh trong nhiều nhóm kh o sát, cũng
như cho phép t m mối quan hệ giữa các biến quan tâm [39], [90].
1.1.2.1. Giá trị nội dung của bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ, kiến thức
thực hành để phỏng vấn [43], [105]
Bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn
được xem là có giá tr nội dung khi đo lường đúng kiến thức, thái độ, kiến thức thực
hành của người được phỏng vấn.
iều này có được khi người được phỏng vấn hiểu
rõ bộ câu hỏi và tin tưởng để tr lời ch nh xác, đúng với kiến thức, suy nghĩ và hành
động của h vào thời điểm kh o sát. Do đó, ph i xây dựng các câu hỏi dựa trên
những từ khóa và đề mục về chủ thể nghiên cứu VD SS sử dụng trong ngôn ngữ
hàng ngày của đối tượng được phỏng vấn, để h tin tưởng, thông hiểu và tr lời
ch nh xác. Các từ khóa và đề mục này chỉ có thể được thu thập một cách tin cậy từ
nghiên cứu đ nh t nh.
Bên cạnh đó, cần xây dựng bộ câu hỏi kh o sát dựa trên khung nghiên cứu,
tức là mô h nh, nhằm giúp gi i th ch một cách duy lý kết qu thu được từ việc đo
lường kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành và hành vi/ thực hành. Thật vậy,
nhiều mối quan hệ trong thực tế khoa h c sức khỏe có thể phức tạp, chứ không đơn
thuần là quan hệ nhân qu như trong d ch tễ - khoa h c sức khỏe. V dụ: dù biết rửa
tay giúp gi m thiểu ngộ độc thức ăn; v sao nhiều người không thực hiện hành động
dự phòng này? VD SS cũng đặt ra vấn đề tương tự: theo dõi sát và điều tr đúng
cách trước khi bilirubin máu tăng quá ngưỡng não hoàn toàn có thể dự phòng VD
nhân, vậy v sao nhiều trẻ SS VD cần điều tr vẫn còn được bà mẹ đưa đến khám
quá muộn và chưa được NVYT xử tr k p thời?... Có nhiều mô h nh sức khỏe ở mức
- Biến số cấu trúc (kiến thức
về bệnh, tiền sử mắc bệnh…
- Nhận thức về lợi ích
của hành vi dự phòng
(câu s t)
trừ đi
- Nhận thức về rào
c n thực hiện hành vi
dự phòng (câu u v)
Nhận thức về mối
đe d a của bệnh
Kh năng thực hiện
hành vi dự phòng
ộng cơ thúc đẩy
(câu q r)
Sơ đồ 1.1. Mô h nh Niềm tin sức khỏe
Giá tr nội dung của một bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức
thực hành còn được quyết đ nh bởi kh năng đo được chính xác điều cần đo, nghĩa
là mức độ bao phủ các lĩnh vực nội dung của vấn đề. Giá tr này được chứng minh
bằng kết qu đánh giá và phê bình của một nhóm chuyên gia về lĩnh vực nghiên
cứu[58]. Chuyên gia là người có nhiều kinh nghiệm và tiếp xúc nhiều năm với các
đối tượng nghiên cứu; có thể sử dụng ngôn ngữ của các đối tượng này một cách
nhuần nhuyễn để diễn t các khái niệm hàn lâm, hiểu rõ sự khác biệt văn hóa giữa
điều mà cá nhân cho biết là sẽ hay đã làm dựa trên kiến thức đã có, nhưng chưa
chắc được làm thực tế. Thật vậy, thường có sự khác biệt giữa kiến thức và thực
hành, do có nhiều rào c n: điều kiện làm việc, thái độ, thực hành của những người
xung quanh, đánh giá của cấp trên, … như trong mô h nh Niềm tin sức khỏe. Một
người có kiến thức đúng về tác hại của rượu bia, có thể tr lời lúc phỏng vấn rằng
m nh đã/ hay sẽ bỏ rượu bia. Tuy nhiên, chỉ có kiểm tra thực tế mới cho phép xác
đ nh là người đó có thực sự làm việc này không. Người này có thể vẫn tiếp tục
uống rượu bia, do tất c bạn bè đều uống, hay do công việc ph i giao tiếp thường
xuyên…
B ng kiểm thực hành giúp đ m b o t nh thống nhất và hoàn chỉnh trong quá
trình kiểm tra việc thực hiện một yêu cầu.
ể đ m b o là b ng kiểm có giá tr nội
dung, cần xây dựng theo mục tiêu đo lường sát hợp với đối tượng được đánh giá,
theo đúng các bước của quy tr nh và có ý kiến đánh giá của chuyên gia về lĩnh vực
nghiên cứu.
1.1.3. Các nghiên cứu khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ
sinh đã được công bố: có một số nghiên cứu trong và ngoài nước được công bố
trong y văn.
1.1.3.1. Nghiên cứu ở nước ngoài:
- Trên bà mẹ
Nghiên cứu của Amirshaghaghi năm 2008 nhằm kh o sát kiến thức
và thực hành của các bà mẹ Iran về VD SS. Phỏng vấn được thực hiện trên các bà
mẹ
có con VD nhập viện thông qua bộ câu hỏi gồm 6 câu về VD SS và nguyên nhân, 4
câu về thực hành khi trẻ VD, 1 câu về nguồn thông tin về VD SS mà bà mẹ đã nhận
được. Có những câu hỏi chưa thật rõ ràng, khó tr lời ch nh xác, v dụ “VD SS có ph
kiến
thức bà mẹ bằng bộ câu hỏi [109].
Nghiên cứu của Egube năm 2013 tại Nigeria đánh giá kiến thức, thái
độ, thực hành về VD SS của các bà mẹ sắp sinh, thông qua bộ câu hỏi có cấu trúc và
đã được thử nghiệm trước [49].
-
Trên NVYT: chỉ có kh o sát của Olusoga năm 2006 trên NVYT cơ sở
tại Nigeria được công bố trong y văn. Mục tiêu là đánh giá kiến thức, thái độ và
thực hành thông qua phỏng vấn với bộ câu hỏi tự điền. Bộ câu hỏi gồm 17 đề mục,
tập trung vào cách khám trẻ VD, đ nh nghĩa, mô t VD, nguyên nhân, điều tr và
biến chứng của VD nặng. Năm câu đầu là câu hỏi mở, các câu khác là câu ch n
nhiều ch n lựa. Thực tế, không có câu hỏi nào cho thấy kh o sát về thái độ [88].
Các bộ câu hỏi kh o sát sử dụng trong các nghiên cứu này là tự xây dựng.
Chúng tôi chưa t m thấy nghiên cứu nào công bố cách xây dựng và kết qu lượng
giá giá tr và độ tin cậy của bộ câu hỏi kh o sát. Các nghiên cứu có kh o sát thực
hành về VD SS đều chỉ đánh giá thực hành bằng phỏng vấn mà không bằng b ng
kiểm.
1.1.3.2. Nghiên cứu trong nước
- Trên bà mẹ:
Nghiên cứu của Nguyễn Lệ B nh và cộng sự về kiến thức, thái độ,
hành vi về VD SS của các bà mẹ có con b VD đang điều tr tại BV Nhi đồng 1 và
Nhi
đồng 2 năm 2004. Bộ câu hỏi tự thiết lập kh o sát kiến thức, thái độ và hành vi,
gồm 12 câu hỏi, chia làm 3 phần riêng biệt kiến thức, thái độ và hành vi. Tuy nhiên,
cũng như cơ sở và kết qu lượng giá giá tr nội dung và độ tin cậy của nó. Các
nghiên cứu có kh o sát thực hành về VD SS đều chỉ đánh giá thực hành bằng phỏng
vấn mà không bằng b ng kiểm. Chúng tôi cũng chưa t m thấy nghiên cứu nào kh o
sát đồng thời trên c NVYT và bà mẹ, là các nhóm đối tượng gắn bó chặt chẽ và
quyết đ nh trong xử lý vấn đề VD SS.
1.2. Tổng quan về vàng da sơ sinh
Hiểu biết về VD SS được t ch lũy qua nhiều thế kỷ. Năm 1473, Metlinger là
người đầu tiên ghi nhận VD ở trẻ SS; và đến những năm 60 của thế kỷ trước, những
hiểu biết này đã đạt nhiều tiến bộ đáng kể, xây dựng nền t ng cho sinh lý bệnh và
điều tr hiện nay [40].
Bilirubin là một trong những s n phẩm cuối trong chu i gián hóa của heme.
Bilirubin tăng trong máu lắng đ ng trong da và niêm mạc, làm da niêm trẻ có màu
vàng cho phép phát hiện trên lâm sàng. Ở trẻ SS, khi bilirubin toàn phần >7mg%,
triệu chứng VD sẽ xuất hiện. Nồng độ bilirubin toàn phần trong máu tại một thời
điểm là kết qu của lượng bilirubin được tạo ra trừ đi phần đã th i loại dưới dạng
liên hợp. Khi 2 quá tr nh này cân bằng, lượng bilirubin trong máu ở mức an toàn, da
trẻ vàng vừa và VD được g i là sinh lý. Ngược lại, trong một số trường hợp,
bilirubin được s n xuất quá nhiều so với lượng được đào th i, bilirubin trong máu sẽ
tăng cao và gây VD nặng. Hiếm hơn nữa, bilirubin tự do trong máu tăng quá cao
lắng đ ng vào mô não và gây bệnh lý não do bilirubin bất hồi phục. Bệnh lý não do
bilirubin không chỉ là một trong những bệnh lý tốn kém nhất, mà còn là n i đau khổ
và mất mát sâu nặng cho gia đ nh và b n thân trẻ [64].
1.2.1. Dịch tễ học
Trong giai đoạn SS, VD tăng bilirubin gián tiếp chiếm 8-10 % các trường
hợp bệnh lý và đứng thứ 5 trong các nguyên nhân nhập viện. Tại Hoa Kỳ, VD tăng
bilirubin gián tiếp gặp ở 25 – 50% trẻ đủ tháng và 80% trẻ non tháng. Có 6,1% trẻ
SS đủ tháng khoẻ mạnh có bilirubin máu đạt đến 13 mg%, và 3% có thể tăng đến 15
mg%. Bilirubin máu cũng thay đổi theo chủng tộc và cân nặng lúc sinh. Theo
hơn ngưỡng chỉ đ nh thay máu giữa 2000 - 2001 (11 trẻ đã có triệu chứng của bệnh
lý não do bilirubin) [45], [47]. Tại các nước đang phát triển, các báo cáo sau năm
2000 cho thấy nhiều trường hợp VD nặng có bệnh lý não cấp do bilirubin, thậm chí
tử vong. Chỉ riêng tại Trung Quốc, một nghiên cứu tại 33 BV lớn đã cho thấy có
348 trường hợp VD nhân vào năm 2009, trong đó có 83,6% là đủ tháng [44], [60],
[66], [80], [89], [94].
Chúng tôi chưa t m thấy số liệu thống kê d ch tễ về VD SS và VD nhân tại
Việt Nam. Tổng kết của chúng tôi trong 5 năm 2007 – 2011cho thấy lần lượt có 228
ca và 198 ca VD thay máu, chiếm tỉ lệ 0,72% và 1,56% tổng số trẻ SS nhập viện
tương ứng tại BV Nhi
ồng 1 và Nhi
ồng 2. Nghiên cứu của chúng tôi trên các trẻ
nhập viện v VD trong giai đoạn 2009 - 2011 tại BV Nhi
ồng 2 cho thấy: có 636
trẻ chiếm 50,4% được vào viện khi đã tăng bilirubin máu nặng hoặc rất nặng và có
110 8,7% trẻ cần được thay máu [14].
1.2.2. Chuyển hóa bilirubin ở trẻ sơ sinh và độc tính của bilirubin trên não
-
Đặc điểm chuyển hóa bilirubin trong thời kỳ SS [16]: Ở bào thai, nhờ
được chuyển hóa tại gan của mẹ, chỉ một phần nhỏ bilirubin được biến đổi trong
gan bào thai và được đưa xuống ruột. Khi trẻ chào đời, vai trò của nhau chấm dứt và
lượng bilirubin được s n xuất tỷ lệ thuận với sự tán huyết. Lúc đầu, gan làm việc
còn yếu v : xáo trộn huyết động h c, lượng protein thấp, glucuronosyl-transferase