KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIẤY IN BÁO VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆN TƯỢNG BÓC SỢI TẠI NHÀ MÁY GIẤY TÂN MAI - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIẤY IN BÁO VÀ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆN TƯỢNG BÓC SỢI
TẠI NHÀ MÁY GIẤY TÂN MAI

Họ và tên sinh viên: TRẦN THỊ KIM HUYÊN
Ngành: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY
Niên khóa: 2006 – 2010

Tháng 06/2010


KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIẤY IN BÁO VÀ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆN TƯỢNG BÓC SỢI
TẠI NHÀ MÁY GIẤY TÂN MAI

Tác giả

TRẦN THỊ KIM HUYÊN

Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
ngành Công Nghệ Sản Xuất Giấy và Bột Giấy

Giáo viên hướng dẫn:
Thầy HOÀNG VĂN HÒA

Tháng 06 năm 2010

TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát quy trình sản xuất giấy in báo và các yếu tố ảnh hưởng đến
hiện tượng bóc sợi tại nhà máy giấy Tân Mai” được tiến hành tại phân xưởng máy xeo
III và phòng kỹ thuật sản xuất của công ty giấy Tân Mai – thành phố Biên Hòa – tỉnh
Đồng Nai từ tháng 3/2010 đến tháng 5/2010, dưới sự hướng dẫn của thầy Hoàng Văn
Hòa.
Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở:
 Khảo sát thực tế quy trình sản xuất giấy in báo tại nhà máy giấy Tân Mai.
 Phân tích, thu thập, tra cứu tài liệu trên các phương tiện thông tin như:
internet, tạp chí,…để tìm hiểu về các yếu tố có liên quan đến hiện tượng bóc
sợi của giấy in báo.
 Dựa vào cơ sở lý thuyết và thực tế để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng và một số
giải pháp ứng dụng trong quá trình sản xuất giấy in báo nhằm giảm hiện
tượng này.
Kết quả thu được:
 Nắm bắt được quy trình sản xuất giấy in báo, tỷ lệ phối trộn bột và hoá chất
sử dụng trong sản xuất giấy in báo tại công ty.
 Các đặc tính cơ bản của giấy in báo, phương pháp kiểm tra giấy thành phẩm
và phương pháp đo độ chống bóc sợi trong lĩnh vực sản xuất giấy - đó là
phương pháp nến dùng để đo độ bền bề mặt của giấy in báo.
 Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng bóc sợi trong quá trình
sản xuất giấy in báo và một số biện pháp nhằm hạn chế hiện tượng bóc sợi.

iii


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa......................................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii

2.5.2.1 Tuyến bột................................................................................................17
2.5.2.2 Hóa chất và phụ gia ................................................................................18
2.5.3 Quá trình làm sạch bột..................................................................................19
2.5.4 Thông số máy giấy .......................................................................................19
2.5.4.1 Sự tạo hình tờ giấy..................................................................................20
2.5.4.2 Quá trình ép ............................................................................................20
2.5.4.3 Hệ thống sấy ...........................................................................................21
2.5.4.4 Quá trình cán láng ..................................................................................21
2.5.4.5 Công đoạn cắt, xén .................................................................................21
2.5.5 Các thông số của quá trình in .......................................................................21
2.5.5.1 Tốc độ in.................................................................................................21
2.5.5.2 Áp lực in .................................................................................................22
2.5.5.3 Nhiệt độ ..................................................................................................22
2.5.5.4 Độ ẩm tương đối.....................................................................................23
2.5.5.5 Vật liệu bọc chăn....................................................................................23
2.5.5.6 Từ bản đĩa đến chăn ...............................................................................23
2.5.5.7 Chăn........................................................................................................24
2.5.5.8 Mực in ....................................................................................................25
Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................26
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài ................................................................26
3.2 Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................26
3.2.1 Khảo sát quy trình sản xuất giấy in báo tại máy giấy III .............................26
3.2.2 Khảo sát các chỉ tiêu chất lượng của giấy in báo tại nhà máy giấy Tân Mai
...............................................................................................................................26
3.2.3 Khảo sát độ chống bóc sợi của giấy in báo tại nhà máy giấy Tân Mai........26
3.2.4 Một số giải pháp nhằm giảm hiện tượng bóc sợi của giấy in báo trong quá
trình sản xuất tại nhà máy giấy Tân Mai ...............................................................26
3.3 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu ....................................................................27
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...................................................................32
4.1 Quy trình sản xuất giấy in báo tại nhà máy giấy Tân Mai ..................................32

4.5.3 Lưới xeo........................................................................................................63
4.5.4 Quá trình ép ..................................................................................................64
4.5.5 Hệ thống sấy .................................................................................................65
4.5.6 Quá trình cán láng ........................................................................................65
vi


4.5.7 Công đoạn cắt, xén .......................................................................................66
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................67
5.1 Kết luận................................................................................................................67
5.2 Kiến nghị .............................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................69
PHỤ LỤC .....................................................................................................................70

vii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TMP

Thermo-Mechanical Pulp (Bột nhiệt cơ)

CTMP

Chemical thermo mechanical pulp: Bột hóa nhiệt cơ

GW

Ground wood: Bột gỗ mài


Mặt lưới

MM

Mặt mền

CÁC THUẬT NGỮ TIẾNG ANH
Lint

Các xơ sợi bị bóc ra, bóc sợi, các thành phần vụn bị bóc ra

Linting

Hiện tượng bóc sợi

Pick

Sự sổ lông bề mặt

viii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Tỉ lệ nguyên liệu sử dụng cho giấy in báo 58%ISO ..................................32
Bảng 4.2: Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị ở công đoạn chuẩn bị bột .............................37
Bảng 4.3: Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị ở công đoạn làm sạch bột..............................44
Bảng 4.4: Đặc tính thiết bị ở công đoạn xeo giấy của máy giấy 3 .............................50
Bảng 4.5: Kết quả khảo sát chỉ số định lượng của giấy in báo độ trắng 58%ISO .....50
Bảng 4.6: Kết quả khảo sát chỉ số độ dày của giấy in báo độ trắng 58%ISO ............51
Bảng 4.7: Kết quả khảo sát chỉ số độ độ chịu xé theo chiều ngang của giấy in báo độ

Hình 2.44: Hình chụp hiển vi của các mảnh sợi vụn tập trung trên đơn vị màu của quá
trình in thương mại, độ phóng đại 200 lần. ...................................................................14
Hình 2.5: Tỷ lệ thành phần phân bố theo chiều dài xơ sợi có trong các loại bột cơ
(Paper making science and technology - book 5: Mechanical pulping).......................16
Hình 3.31: Máy đo độ dày.............................................................................................28
Hình 3.32: Máy đo chịu xé ............................................................................................28
Hình 3.33: Máy đo độ chịu đứt .....................................................................................29
Hình 3.34: Máy đo độ nhám..........................................................................................29
Hình 3.35: Máy đo độ quang học ..................................................................................29
Hình 3.36: Thiết bị và dụng cụ đo độ chống bóc sợi ....Error! Bookmark not defined.
Hình 3.37: Thiết bị và dụng cụ đo độ chống bóc sợi của giấy in báo tại nhà máy giấy
Tân Mai..........................................................................................................................30
Hình 4.1: Sơ đồ dây chuyền sản xuất giấy in báo tại máy giấy III ...............................34
Hình 4.2: Sơ đồ thiết bị Deflaker ..................................................................................34
Hình 4.3: Máy nghiền đĩa kép .......................................................................................35
Hình 4.4: Sơ đồ tuyến giấy vụn.....................................................................................35
Hình 4.5: Máy nghiền côn (22S580, 22S590)...............................................................36
Hình 4.6: Minh họa quá trình chổi hóa sợi trong quá trình nghiền bột.........................37
Hình 4.12: Cấu tạo dàn lưới xeo tại Tân Mai................................................................46
Hình 4.13: Cấu tạo hệ thống ép tại công ty giấy Tân Mai ............................................47
Hình 4.14: Phân bố nhóm sấy trong bộ phận sấy..........................................................48
Hình 4.15: Phân bố hơi trong sấy ..................................................................................49
Hình 4.16: Sơ đồ máy cán láng cao cấp (supercalander) ..............................................49
x


Biểu đồ 4.12: Biểu đổ thể hiện kết quả khảo sát tổng hợp các chỉ tiêu chất lượng của
giấy in báo độ trắng 58%ISO tại nhà máy giấy Tân Mai ..............................................56
Biểu đồ 4.14: So sánh độ chống bóc sợi giữa 2 mặt của các mẫu giấy tương ứng với
bảng 4.14 .......................................................................................................................58

và trên thế giới, bên cạnh đó hiện tượng bóc sợi trong quá trình in là một vấn đề làm
ảnh hưởng đến chất lượng in và năng suất các máy in. Không chỉ những nhà in quan
tâm mà ngay cả người sản xuất giấy cần phải quan tâm nhiều hơn để cùng xử lý vấn đề
bóc sợi. Hiểu biết kiến thức về những yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng bóc sợi sẽ giúp
cho các nhà sản xuất giấy in báo có thể tìm ra các giải pháp hạn chế vấn đề này để việc
sản xuất giấy in báo được tốt hơn, nâng cao chất lượng bề mặt giấy in báo, tạo niềm tin
cho khách hàng.

1


Chính vì vậy mà tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát quy trình sản
xuất giấy in báo và các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng bóc sợi tại nhà máy giấy
Tân Mai” nhằm kết hợp giữa lý thuyết và thực tế để hiểu rõ quy trình sản xuất giấy in
báo tại nhà máy đồng thời tìm ra một số yếu tố ảnh hưởng và giải pháp làm giảm hiện
tượng bóc sợi của giấy in báo.
1.2 Mục đích đề tài
Khảo sát quy trình sản xuất giấy in báo tại MG3 của nhà máy giấy Tân Mai và
tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng bóc sợi của giấy in báo, từ đó đưa ra
nhận xét và giải pháp ứng dụng vào quá trình sản xuất nhằm giảm hiện tượng bóc sợi
giúp chất lượng của giấy in báo được nâng cao hơn.
1.3 Mục tiêu của đề tài
Để đạt được mục đích đề ra trong quá trình làm đề tài, tôi tập trung vào các mục
tiêu sau:
 Khảo sát quy trình sản xuất giấy in báo của nhà máy giấy Tân Mai.
 Tìm hiểu về hiện tượng bóc sợi và các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng bóc
sợi của giấy in báo.
 So sánh các chỉ tiêu chất lượng và kiểm tra thực tế các đặc tính của giấy in
báo tại công ty.
 Khảo sát độ chống bóc sợi của giấy in báo tại công ty.

Đầu năm 1970, quỹ tương trợ Quân đội chính phủ Việt Nam cộng hòa mua lại
cổ phần của Parson and Whitemore, nhưng cuối năm đó, chính phủ Việt Nam cộng
hòa mua lại cổ phần đó và bán 5% cổ phiếu ra ngoài. Kể từ đó việc quản lý điều hành
công ty đều do người Việt Nam nắm giữ.
Sau ngày 30/04/1975, COGIVINA được tiếp quản, đổi tên là nhà máy giấy Tân
Mai, trực thuộc bộ Công Nghiệp nhẹ, nay là bộ Công Nghiệp.
Công ty giấy Tân Mai là thành viên của Tổng công ty giấy Việt Nam theo mô
hình Tổng công ty 91. Hiện nay, công ty đã chuyển đổi thành công ty cổ phần.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty trải qua các giai đoạn:
Năm 1959: Khởi công xây dựng nhà máy giấy số I và các công trình phụ trợ.
Năm 1962: Chạy thử nhà máy giấy số I.
Năm 1963: Chạy chính thức nhà máy giấy số I với công suất 30 tấn/ngày.
4


Năm 1966: Xây dựng nhà máy giấy số II.
Năm 1968: Khởi chạy nhà máy giấy số II.
Năm 1972: Xây dựng lò hơi số II.
Năm 1975: Khôi phục lại sản xuất sau khi thống nhất đất nước.
Năm 1978: Chính phủ Việt Nam và Cộng hòa Pháp ký hiệp định mở rộng nhà
máy theo dự án Sogee. Hãng Allimand (Pháp) là nhà cung cấp công nghệ và thiết bị
dây chuyền sản xuất máy xeo III, hãng Sund Defibrator (Thụy Điển) là nhà cung cấp
công nghệ và thiết bị dây chuyền bột nhiệt cơ TMP.
Năm 1987: Dây chuyền bóc vỏ gỗ, xử lý dăm mảnh được đưa vào vận hành.
Năm 1989: Khởi chạy phân xưởng bột nhiệt cơ TMP.
Năm 1990: Khởi chạy máy giấy số III.
Năm 1991: Thực hiện dự án bảo vệ môi trường.
Năm 1992: Xây dựng hệ thống nước thải.
Năm 1993: Chuyển đổi từ bột nhiệt cơ TMP thông sang bột hoá nhiệt cơ CTMP
bạch đàn.

Sản lượng giấy đạt 120.000 tấn giấy , 90.000 tấn bột giấy.
Năm 2008: Hợp nhất với Công ty cổ phần Giấy Đồng Nai, nâng sản lượng giấy
lên 140.000 tấn. Chính thức mang tên Công ty cổ phần Tập Đoàn tân Mai
2.2 Tổng quan về giấy in báo
Giấy in báo là giấy không tráng có tỷ trọng sợi gỗ (không bao gồm sợi tre nứa)
thu được từ phương pháp chế biến cơ học hoặc cơ-hóa học ≥ 65% tổng trọng lượng
sợi, không hồ hoặc hồ rất mỏng, có độ ráp bề mặt Parker Print Surt (IMPa) trên 2.5
micromet, trọng lượng riêng ≥ 40g/m² nhưng ≤ 65g/m², phục vụ mục đích in báo. Giấy
in báo có thể ở dạng tờ rời hoặc cuộn.
2.2.1 Đặc tính sử dụng của giấy in báo
Loại giấy này thường được in với số lượng lớn nên thường in dưới dạng cuộn,
mức độ chất lượng đòi hỏi không cao nhưng cần có đặc tính độ mờ, láng cao, giá thành
thấp. Chúng thường dùng bột cơ, bột tái chế hay một ít bột hóa để phối chế sản xuất.
Có hai loại: giấy báo thường (standard newspaper) dùng in các nhật báo, tuần báo nói
chung có thời gian sử dụng sản phẩm ngắn, giấy in báo đặc biệt (specialy paper) dùng
in tạp chí sách, in lịch cuốn, v.v...
Công nghệ in báo ngày nay không đơn thuần là chuyển tải thông tin đến người
đọc qua các trang báo có chữ in màu đen kiểu truyền thống mà cần phải nhanh chóng
thông tin đến người đọc những tin tức thời sự với hình ảnh đa dạng phong phú. Vì vậy
6


các máy in với tốc độ cao và hình ảnh nhiều màu đã nhanh chóng được sử dụng rộng
rãi, đương nhiên chất lượng giấy in báo cũng cần được cải thiện để phù hợp với máy in
công nghệ mới. Các đặc tính của giấy in báo ngày nay cần phải có là:
a. Độ bền
Với máy in tốc độ cao thì độ bền, độ chịu kéo dọc tờ giấy phải được nâng cao
để giấy không bị đứt khi in, không bị rách khi kéo căng hoặc khi tiếp xúc với các cơ
cấu máy in.
b. Độ rõ nét

động gây ra trong cối mài hay đĩa nghiền, làm cho cấu trúc ban đầu bị lỏng lẻo cho đến
khi các bó sợi được tách ra. Các quy trình sản xuất bột cơ chỉ sử dụng một lượng nhỏ
hóa chất (và như vậy chỉ có một lượng nhỏ lignin hòa tan) cũng được xếp vào nhóm
bột cơ và được gọi là bột hóa cơ. Hiện nay công nghệ sản xuất bột hóa nhiệt cơ nghiền
được sử dụng rộng rãi nhờ các ưu điểm về hiệu suất bột (90 – 98%), ít dùng hóa chất,
phù hợp cho các loại giấy in. Ngày nay trên thế giới việc sản xuất giấy in báo, giấy
cáctông,…bằng bột cơ học đã đem lại kết quả đáng quan tâm cho nhà sản xuất.
Bảng 2.21: Chỉ tiêu chất lượng dăm trong quá trình sản xuất bột CTMP cần đạt (xem
phụ lục 1)
Bảng 2.22: Tiêu chuẩn chất lượng bột CTMP cho quá trình sản xuất giấy ở máy III
(xem phụ lục 1)
b. Bột DIP
Sự phát triển việc sử dụng giấy thu hồi cho công nghiệp giấy được xem là một
thành công của nửa sau thế kỉ 20, trước năm 1950 vấn đề này rất ít được biết đến.
Bước vào thế kỉ mới, giấy thu hồi là nguồn nguyên liệu không thể thiếu của nền công
nghiệp giấy ở những nước phát triển và nước công nghiệp hóa. Đây là nguồn nguyên
liệu thứ hai của công nghiệp giấy, không đi từ rừng mà được thu gom từ các nguồn
giấy đã qua sử dụng, nó có một ý nghĩa thực tiễn rất cao đặc biệt đối với các nước
đông dân và có nhu cầu sử dụng giấy cao.
Công nghệ xử lý giấy thải loại hiện nay đang được dùng là làm sạch và khử
mực in bằng phương pháp tuyển nổi, rửa sau đó tẩy trắng (nếu cần) và tái tạo thành bột
giấy mới, mà chất lượng xơ sợi không kém bao nhiêu so với xơ sợi nguyên thủy từ
thực vật.
Ưu điểm của việc sử dụng bột DIP cho sản xuất giấy là:
+ Giúp bảo tồn rừng vì làm giảm nhu cầu gỗ để làm bột giấy.
+ Ít tốn năng lượng nghiền.
+ Giảm chất thải rắn vì giảm lượng rác thải do lấy lại giấy trong rác.
8



dài đứt là mét (m). Độ chịu kéo của giấy phụ thuộc chủ yếu vào bản thân xơ sợi và liên
9


kết giữa các xơ sợi chứ ít phụ thuộc vào chiều dài của xơ sợi. Độ bền kéo tăng khi tăng
độ nghiền vì khi đó xơ sợi được chổi hóa nên tăng liên kết giữa các xơ sợi, độ bền kéo
giảm khi tăng thành phần các chất độn và các chất chống thấm.
d. Độ chịu xé
Độ chịu xé được đo bằng lực cần thiết để có thể tiếp tục xé được mẫu giấy tại
điểm nó đã được xé rách trước một đường ngắn. Độ chịu xé của giấy phụ thuộc vào
chiều dài xơ sợi và khả năng chịu giãn của giấy.
e. Độ đục
Là khả năng từ mặt bên này của tấm giấy không nhìn thấy hình ảnh bên kia của
tấm giấy. Sự không đồng nhất về hướng của các tia khúc xạ sẽ xác định độ đục của
giấy.
Đối với giấy in báo thì độ đục rất cần thiết, giấy mỏng nhưng cần phải có độ
đục cao thì khả năng thấm mực cao.
Độ đục của giấy phụ thuộc vào: độ nghiền, loại bột sản xuất giấy, sự có mặt của
các chất màu, sự có mặt của các chất độn, đặc điểm của bề mặt giấy.
f. Độ chống bóc sợi hay còn gọi là độ bền bề mặt của giấy
Độ kháng bong xơ sợi trên bề mặt giấy biểu thị cho mức bền mặt giấy khi gặp
ma sát mà không bị bong những xơ sợi hoặc những chất phụ gia trên bề mặt giấy.
Độ kháng bong xơ trên bề mặt giấy là một trong những tính chất quan trọng của
giấy in offset, giấy vẽ kỹ thuật và các loại giấy in báo.
g. Độ chặt
Độ chặt của giấy là tỉ số giữa định lượng giấy với chiều dày của nó, tỷ số này
còn gọi là tỷ số “khối lượng thể tích”. Với cùng một định lượng thì chiều dày của tấm
giấy càng mỏng thì độ chặt của nó càng cao. Có những cách làm tăng độ chặt của giấy
như tăng lực ép trong quá trình xeo, cho giấy chạy qua máy cán láng.
h. Độ thấm mực

11


mang tính dầu khi đó phần hình ảnh in mang tính hiếu dầu nên mực in chỉ bám lên
những chi tiết này. Lô mang bản in được tiếp xúc với lô cao su thì hình ảnh cần in sẽ
truyền sang bề mặt lô cao su này, khi lô cao su được ép tiếp xúc với bề mặt giấy thì
hình ảnh sẽ được truyền sang cho giấy.
2.4 Hiện tượng bóc sợi trong quá trình in của giấy in báo
2.4.1 Khái niệm và ảnh hưởng của hiện tượng bóc sợi
a. Khái niệm
Hiện tượng bóc sợi (linting) là một thuật ngữ được sử dụng để diễn tả hiện
tượng một tờ giấy mà các nguyên liệu liên kết lỏng lẻo trên bề mặt tờ giấy bị bong ra
trong quá trình in và bám vào lô cao su của máy in offset. Là hiện tượng liên quan
trong quá trình in do các nguyên nhân từ chất lượng tờ giấy và các điều kiện của quá
trình in ấn gây ra. Có thể định nghĩa là hiện tượng bị tách ra và tích tụ lại của những
hạt vật chất và xơ sợi có liên kết kém với bề mặt tờ giấy.

Hình 2.41: Hình phóng đại của xơ sợi Hình 2.42: Hình phóng đại của bề mặt tờ giấy
Xơ sợi có khả năng liên kết tốt tạo độ bề bền mặt tờ giấy cao thì sẽ làm giảm
hiện tượng bóc sợi và ngược lại.
b. Ảnh hưởng đến quá trình in
Trong quy trình in offset, những thành phần (xơ sợi, bụi,…) bị bong ra dính
chặt vào lô cao su, khi sợi bóc ra tập trung trên lô cao su quá lớn làm chất lượng in bắt
đầu bị giảm. Ảnh hưởng của hiện tượng bóc sợi này sẽ gây tích luỹ dần và cuối cùng
làm dừng máy in. Sau đó lô cao su cần được rửa và điều này gây rất nhiều hao tốn về
kinh phí, thời gian và chất lượng của giấy in.
12


Hiệu quả hoạt động của một nhà máy in phải hội đủ các điều kiện: trong một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status