BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG XỬ LÝ MỘT SỐ ION
KIM LOẠI NẶNG: Cu2+, Pb2+ VÀ Cd2+ BẰNG HẠT HẤP
PHỤ HYDROXYAPATIT
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
CAO THÙY LINH
HÀ NỘI, NĂM 2019
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG XỬ LÝ MỘT SỐ ION
KIM LOẠI NẶNG: Cu2+, Pb2+ VÀ Cd2+ BẰNG HẠT HẤP
PHỤ HYDROXYAPATIT
CAO THÙY LINH
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
MÃ SỐ
: 8440301
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. ĐINH THỊ MAI THANH
Cao Thùy Linh
ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hạt hấp phụ hydroxyapatit (hạt HAp) đƣợc chế tạo từ bột hydroxyapatit tổng
hợp và phụ gia polyvinyl ancol bằng phƣơng pháp thiêu ở điều kiện: mPVA/mHAp =
3/20, nhiệt độ nung 600 oC, thời gian nung 4 h. Đặc trƣng hóa lý của vật liệu hạt
HAp đã đƣợc nghiên cứu bởi màu sắc, độ bền trong nƣớc, nhiễu xạ tia X (XRD),
tán xạ năng lƣợng tia X (EDX), SEM và BET. Hạt HAp thu đƣợc có màu trắng, đơn
pha của HAp với diện tích bề mặt riêng 73 m2/g, kích thƣớc hạt trung bình (2x10)
mm. Hạt đƣợc sử dụng để xử lý ion Cu2+, Pb2+ và Cd2+ trong nƣớc. Ảnh hƣởng của
một số yếu tố đến dung lƣợng và hiệu suất hấp phụ Cu2+, Pb2+ và Cd2+ đã đƣợc
nghiên cứu. Dung lƣợng và hiệu suất hấp phụ dạng mẻ đạt: Q = 2,96 mg/g, H =
88% (đối với Cu2+); Q = 4,95 mg/g, H = 98,93% (đối với Pb2+); Q = 4,2 mg/g, H =
84,4 % (đối với Cd2+). Hiệu suất hấp phụ dạng cột lần lƣợt đạt khoảng; 99,97; 99,99
và 99,9 % và dung lƣợng hấp phụ lần lƣợt là 3,3; 5 và 4,99 mg/g (đối với 2 lít dung
dịch chạy cột). Các dữ liệu thực nghiệm hấp phụ đƣợc mô tả bằng hai mô hình đẳng
nhiệt Langmuir và Freundlic và tuân theo phƣơng trình động học giả định bậc2. Từ
đó thiết lập đƣợc quy trình xử lý từng ion kim loại nặng: Cu2+, Pb2+ và Cd2+ và Ứng
dụng quy trình để xử lý mẫu nƣớc ô nhiễm chì tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
Từ khóa: Hạt hydroxyapait, hấp phụ, loại bỏ Cu2+, Pb2+ và Cd2+
iii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong khoa Môi Trƣờng Trƣờng Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội đã tận tình dạy bảo, truyền đạt
cho tôi kiến thức nền tảng trong suốt thời gian học tập và tạo mọi điều kiện thuận
DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ........................................................ viii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................ix
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................xi
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................... 4
1.1. Giới thiệu chung về hydroxyapatit ....................................................................... 4
1.2. Giới thiệu về poly vinylancol (PVA) ................................................................ 12
1.3. Tình hình nghiên cứu về hydroxyapatit trong nƣớc........................................... 15
1.4. Tình hình nghiên cứu về HAp trên thế giới ....................................................... 17
1.5. Vấn đề ô nhiễm kim loại nặng trong môi trƣờng nƣớc và một số phƣơng pháp
xử lý .................................................................................................................... 23
1.6. Hấp phụ .............................................................................................................. 26
1.6.1. Hiện tượng hấp phụ .................................................................................. 26
1.6.2. Một số phương trình hấp phụ đẳng nhiệt ................................................28
v
CHƢƠNG 2: THỰC NGHIỆM ................................................................................ 30
2.1. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị thí nghiệm ........................................................... 30
2.1.1. Hóa chất ................................................................................................... 30
2.1.2. Dụng cụ..................................................................................................... 30
2.1.3. Thiết bị ...................................................................................................... 30
2.2. Chế tạo hạt hấp phụ hydroxyapatit .................................................................... 31
2.3. Xác định pHPZC của hạt hấp phụ hydroxyapatit ................................................. 32
2.4. Nghiên cứu, lựa chọn các điều kiện hấp phụ một số ion kim loại nặng: Cu2+,
Pb2+ và Cd2+ bằng hạt hấp phụ hydroxyapatit .................................................... 33
2.4.1. Nghiên cứu, lựa chọn các điều kiện hấp phụ tĩnh (hấp phụ mẻ) .............. 33
2.4.2. Nghiên cứu, lựa chọn các điều kiện hấp phụ động (hấp phụ dạng cột) ... 34
2.5. Nghiên cứu động học của quá trình hấp phụ ..................................................... 35
3.4.2. Động học của quá trình hấp phụ Pb2+ giả định bậc hai .......................... 62
3.4.3. Động học của quá trình hấp phụ Cd2+ ..................................................... 62
3.5. Quy trình xử lý các ion kim loại nặng: Cu2+, Pb2+ và Cd2+ bằng cột hấp phụ và
áp dụng để xử lý mẫu nƣớc sinh hoạt bị ô nhiễm Cu2+, Pb2+ và Cd2+ ................ 63
3.5.1. Quy trình xử lý riêng từng ion kim loại nặng ........................................... 63
3.5.2. Ứng dụng quy trình xử lý mẫu nước ô nhiễm kim loại nặng .................... 66
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 70
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 79
vii
THÔNG TIN LUẬN VĂN
+ Họ và tên học viên: Cao Thùy Linh
+ Lớp:
CH2B.MT
Khoá: 2016 - 2018
+ Cán bộ hƣớng dẫn: - PGS.TS. Đinh Thị Mai Thanh
- TS. Lê Ngọc Thuấn
+ Tên đề tài: Nghiên cứu khả năng xử lý một số ion kim loại nặng:
Cu2+, Pb2+ và Cd2+ bằng hạt hấp phụ hydroxyapatit
+ Tóm tắt:
- Tổng hợp và nghiên cứu các đặc trƣng hóa lý của hạt hấp phụ HAp
- Nghiên cứu, lựa chọn đƣợc điều kiện tối ƣu hấp phụ dạng mẻ các ion kim
loại nặng: Cu2+, Pb2+ và Cd2+
Floapatit
n-HAp
Nano hydroxyapatit
FTIR
Phƣơng pháp phổ hồng ngoại
SEM
Phƣơng pháp kính hiển vi điện tử quét
XRD
Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X
AAS
Phƣơng pháp phổ hấp thụ nguyên tử
EDX
Phƣơng pháp phổ tán xạ năng lƣợng tia X
CS
Cộng sự
Hình 2.3. Đồ thị sự phụ thuộc của lg(qe – qt) vào t ...................................................37
Hình 2.4. Quy trình hấp phụ dạng cột xử lý đồng thời Cu2+, Pb2+ và Cd2+ bằng vật
liệu hạt HAp .................................................................................................38
Hình 3.1. Giản đồ XRD của mẫu hạt HAp ...............................................................42
Hình 3.2. Phổ EDX của mẫu hạt HAp ......................................................................42
Hình 3.3. Ảnh SEM mẫu hạt HAp ............................................................................43
Hình 3.4. Sự biến đổi pH theo pHo .......................................................................44
Hình 3.5. Ảnh hƣởng của thời gian hấp phụ đến dung lƣợng và hiệu suất hấp phụ
ion Cu2+của hạt HAp, m hạt HAp = 6 g/L; Co = 20 mg/L; pHo 5,3; T = 30 oC 45
Hình 3.6. Đồ thị biểu diễn sự biển đổi của H và Q của quá trình hấp phụ ion
Cu2+phụ thuộc vào khối lƣợng vật liệu hấp phụ, pH = 5,3; Co = 20 mg/L; T
= 30 oC; tlắc = 50 phút ...................................................................................46
x
Hình 3.7. Đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ Cu2+ tại 30oC, theo Langmuir (a) và
Freundlich (b) ...............................................................................................48
Hình 3.8. Ảnh hƣởng của thời gian hấp phụ đến dung lƣợng và hiệu suất hấp phụ .49
m hạt HAp = 6 g/L; Co = 30 mg/L; pHo 5,5; T = 30 oC .................................................49
Hình 3.9. Ảnh hƣởng của nồng độ Pb2+ ban đầu đến dung lƣợng và hiệu suất hấp
phụ, m hạt HAp = 6 g/L; pHo 5,5; tlắc = 40 phút; T = 30 oC .............................51
Hình 3.10. Đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ Pb2+ tại 30oC theo Langmuir (a) và
Freundlich (b) ...............................................................................................52
Hình 3.11. Ảnh hƣởng của thời gian hấp phụ đến dung lƣợng và hiệu suất hấp phụ
ion Cd2+ của hạt HAp, m hạt HAp = 6 g/L; pHo 5,7; T = 30 oC; Co = 30 mg/L53
Hình 3.12. Ảnh hƣởng của nồng độ Cd2+ ban đầu đến dung lƣợng và hiệu suất hấp
phụ, mhạt HAp = 6 g/L; pHo 5,7; T = 30 oC; tlắc = 40 phút ..............................55
Hình 3.13. Đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ Cd2+ tại 30oC theo Langmuir (a) và
Freundlich (b) ...............................................................................................56
Bảng 3.9. Các giá trị lnCe, lnQ, Ce/Q tại các nồng độ Pb2+ ở trạng thái cân bằng .......52
Bảng 3.10. Các hằng số thực nghiệm Qm, KL, KF, n trong phƣơng trình Langmuir và
Freundlich (hấp phụ Pb2+) ............................................................................53
Bảng 3.11. Các thông số C, Q, H hấp phụ Cd2+ khi thay đổi pH m hạt HAp = 6 g/L; Co =
30 mg/L; tlắc = 40 phút; T = 30 oC ...............................................................54
Bảng 3.12. Các thông số Ce, Q và H hấp phụ Cd2+ thay đổi theo khối lƣợng vật liệu hấp
phụ, pHo 5,7; T = 30 oC; Co = 30 mg/L, tlắc = 40 phút .................................55
Bảng 3.13. Các thông số Ce, lnCe, lnQ và Ce/Q hấp phụ Cd2+ thay đổi theo nồng độ 56
Bảng 3.14. Các hằng số thực nghiệm Qm, KL, KF, n trong phƣơng trình Langmuir và
Freundlich (hấp phụ Cd2+) ...........................................................................57
Bảng 3.15: Ảnh hƣởng của chiều cao vật liệu hấp phụ tới hiệu suất hấp phụ CPb2+ = 30
mg/L, pHo = 5,5, v = 20 mL/phút ................................................................57
xii
Bảng 3.16. Ảnh hƣởng của thời gian lƣu tới hiệu suất hấp phụ Cu2+ CCu2+ = 30 mg/L,
pH = 5,5, hvật liệu = 10 cm (4Ф) .....................................................................58
Bảng 3.17. Ảnh hƣởng của thời gian lƣu tới hiệu suất hấp phụ Pb2+ CPb2+ = 30 mg/L,
pH = 5,5, hvật liệu = 10 cm (4Ф) .....................................................................59
Bảng 3.18. Ảnh hƣởng của thời gian lƣu tới hiệu suất hấp phụ Cd2+ CCd2+ = 30 mg/L,
pH = 5,5, hvật liệu = 10 cm (4Ф) .....................................................................59
Bảng 3.19. Các giá trị t/Q và ln(Qe-Qt) thay đổi theo thời gian .....................................60
Bảng 3.20. Các giá trị k và Qe tính theo phƣơng trình động học giả định bậc một và giả
định bậc hai ..................................................................................................60
Bảng 3.21. Các giá trị t/Q và ln(Qe-Qt) thay đổi theo thời gian .....................................61
Bảng 3.22. Các giá trị k và Qe tính theo phƣơng trình động học giả định bậc một và ...62
Bảng 3.23. Các giá trị t/Q và ln(Qe-Qt) thay đổi theo thời gian .....................................62
Bảng 3.24. Các giá trị k và Qe tính theo phƣơng trình động học giả định bậc một và giả
định bậc hai ..................................................................................................63
của dòng thải, …. Do vậy, việc nghiên cứu để đƣa ra một phƣơng pháp mới, hiệu
quả, chi phí phù hợp và thân thiện với môi trƣờng trong xử lý nƣớc ô nhiễm kim
loại nặng đang đƣợc sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trong và ngoài nƣớc.
Hydroxyapatit (Ca10(PO4)6(OH)2, viết tắt là (HAp) là thành phần vô cơ chính
trong xƣơng và răng ngƣời. Do đó, HAp có hoạt tính sinh học cao, tƣơng thích tốt
với các tế bào và các mô [1]. Chính những đặc tính quý giá này mà HAp đƣợc nhiều
nhà khoa học quan tâm nghiên cứu nhằm mục đích hoàn thiện quy trình công nghệ,
tìm ra phƣơng pháp tổng hợp vật liệu tối ƣu, cải thiện các tính chất cũng nhƣ khả
2
năng ứng dụng của HAp. Cùng với sự tiến bộ của khoa học - kỹ thuật, HAp đƣợc
chế tạo dƣới nhiều dạng khác nhau nhƣ: dạng bột, dạng màng, dạng gốm xốp và
dạng compozit với những mục đích ứng dụng khác nhau: dùng làm thuốc bổ sung
canxi, làm vật liệu y-sinh trong phẫu thuật nối, ghép xƣơng, chỉnh hình, sửa chữa
xƣơng và răng [2]. Bên cạnh ứng dụng trong các lĩnh vực y-sinh, dƣợc học, HAp
còn đƣợc sử dụng trong lĩnh vực xử lý môi trƣờng, có thể hấp phụ và loại bỏ một số
chất và ion gây ô nhiễm trong môi trƣờng nƣớc nhƣ Cu2+, Pb2+, Zn2+, Cd2+, Co2+,
phenol, nitrobenzen, NO3-, F- [3] với khả năng hấp phụ cao.
Poly vinylancol (PVA) là một loại polime có khả năng tan đƣợc trong nƣớc tốt
không cần sử dụng các dung môi hữu cơ độc hại, dễ tạo màng, chịu đƣợc dầu mỡ và
dung môi, độ bền kéo cao, chất lƣợng kết dính tuyệt vời và khả năng hoạt động nhƣ
một tác nhân phân tán,ổn định. Khi kết hợp với bột HAp, PVA có tác dụng kết dính
tạo thành hạt và sau khi nung vật liệu có độ bền cao, ít tan trong nƣớc và có độ rỗng
xốp thích hợp cho xử lý nƣớc [4].
Trên thế giới, năm 2017, đã có nhóm tác giả chế tạo thành công hạt HAp ứng
dụng trong cấy ghép xƣơng [5]. Tuy nhiên, các công trình công bố về phƣơng pháp
chế tạo hạt hấp phụ từ bột HAp tổng hợp với phụ gia PVA ứng dụng trong xử lý
môi trƣờng nói chung và xử lý kim loại nặng nói riêng còn ít. Ƣu điểm của hạt hấp
khảo sát vận tốc dòng chảy dung dịch trong cột hấp phụ.
+ Đề xuất quy trình xử lý từng ion kim loại nặng: Cu2+, Pb2+, Cd2+ với các
điều kiện tối ƣu để đạt hiệu quả xử lý cao bằng vật liệu hạt HAp.
4
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Giới thiệu chung về hydroxyapatit
Canxi hyđroxyapatit hay hydroxyapatit (viết tắt là HAp), một vật liệu đƣợc
ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống. Trong cơ thể ngƣời và động vật, HAp là thành
phần chính trong xƣơng (chiếm đến 65 – 70% khối lƣợng) và răng (chiếm 99%).
HAp có các đặc tính quý giá nhƣ: có hoạt tính và độ tƣơng thích sinh học cao với
các tế bào và các mô, tạo liên kết trực tiếp với xƣơng non dẫn đến sự tái sinh xƣơng
nhanh mà không bị cơ thể đào thải.…Chính vì vậy mà HAp đƣợc dùng làm vật liệu
y-sinh trong phẫu thuật nối, ghép xƣơng, chỉnh hình sửa chữa xƣơng và răng. HAp
đƣợc cơ thể ngƣời hấp thụ rất nhanh qua niêm mạc lƣỡi và thực quản, ít chịu ảnh
hƣởng của dung dịch axit trong dạ dày. Do đó, bột HAp kích thƣớc nano đƣợc dùng
làm thuốc bổ sung canxi hiệu quả cao [1-3].
1.1.1. Tính chất của hydroxyapatit
Tính chất vật lý
HAp có màu trắng, trắng ngà, vàng nhạt hoặc xanh lơ, tùy theo điều kiện hình
thành, kích thƣớc hạt và trạng thái tập hợp, HAp có nhiệt độ nóng chảy 1760 oC và
nhiệt độ sôi 2850oC, độ tan trong nƣớc 0.7g/l, khối lƣợng mol phân tử 1004,6g, khối
lƣợng riêng là 3,156g/cm3.
HAp đƣợc tổng hợp bằng nhiều phƣơng pháp khác nhau: phƣơng pháp sol-gel,
phƣơng pháp siêu âm hóa học, phƣơng pháp hóa cơ, phƣơng pháp phun sấy, phƣơng
pháp kết tủa [1],[3],[6-10],[11]. Tùy thuộc vào phƣơng pháp tổng hợp hay các điều
kiện tổng hợp khác nhau mà tinh thể HAp thu đƣợc có hình dạng khác nhau nhƣ:
hình que, hình kim, hình sợi, hình vảy, hình trụ hoặc hình cầu (hình 1.1) [6].
PO43-
OH-
Hình 1.2. Cấu trúc của HAp
6
Công thức cấu tạo của phân tử HAp đƣợc thể hiện trên hình 1.3, có thể nhận
thấy phân tử HAp có cấu trúc mạch thẳng, các liên kết Ca – O là liên kết cộng hoá
trị. Hai nhóm OH đƣợc gắn với hai nguyên tử P ở hai đầu mạch [10].
Hình 1.3. Công thức cấu tạo của phân tử HAp [10]
Tính chất hóa học
HAp không phản ứng với kiềm nhƣng phản ứng với axit thành các muối canxi
và nƣớc:
Ca10(PO4)6(OH)2 + 2HCl 3Ca3(PO4)2 + CaCl2 + 2H2O
(1.1)
HAp tƣơng đối bền nhiệt, bị phân hủy chậm trong khoảng nhiệt độ từ 800oC
đến 1200oC tạo thành Oxy – Hydroxyapatit theo phản ứng:
Ca10(PO4)6(OH)2 Ca10(PO4)6(OH)2-2xOx + xH2O (0≤ x ≤ 1)
(1.2)
Ở nhiệt độ lớn hơn 1200oC, HAp bị phân hủy thành β – Ca3(PO4)2 (Tetra
calcium phosphate hay β – TCP) và Ca4P2O9 hoặc CaO:
Sau đó, sấy gel ở nhiệt độ khoảng 120oC trong vòng 24 giờ và nung ở nhiệt độ 750 900oC khoảng 1 giờ [9].
Phương pháp siêu âm hóa học
Bột HAp kích thƣớc siêu mịn, có thể đƣợc tổng hợp hoá học trong môi trƣờng
sóng có cƣờng độ lớn nhƣ sóng siêu âm [13], hay vi sóng [14]. Nguyên lý của
phƣơng pháp siêu âm dựa trên hiện tƣợng tạo và vỡ bọt (cavitation) (hình 1.4) xảy
ra trong môi trƣờng lỏng dƣới tác dụng của sóng siêu âm với cƣờng độ cao.
8
Hình 1.4. Quá trình tạo và vỡ bọt dưới tác dụng của sóng siêu âm
Hình 1.5 là sơ đồ nguyên lý của phƣơng pháp siêu âm hoá học. Đầu phát siêu
âm đƣợc ngâm vào trong dung dịch để truyền năng lƣợng cho phản ứng hoá học.
Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc kết hợp với phƣơng pháp kết tủa để tạo ra HAp bột có
kích thƣớc vài nanomet [10] với độ đồng đều và độ phân tán cao [14].
Hình 1.5. Sơ đồ nguyên lý của phương
pháp siêu âm
Phƣơng pháp siêu âm hoá học có ƣu điểm vƣợt trội là tạo ra các hạt sản phẩm
ở dạng siêu mịn cỡ vài nanomet. Ngoài ra, sóng siêu âm còn có vai trò nhƣ là một
tác nhân xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng hoá học.
9
Phương pháp phun sấy
Bột HAp đƣợc tổng hợp đi từ dung dịch chứa các ion Ca2+ và PO43- (tỉ lệ Ca/P
= 1,67) ở pH 10 - 12 đƣợc phun vào thiết bị cùng với khí nén [14].
Ƣu điểm của phƣơng pháp là điều kiện phản ứng đơn giản, dễ thực hiện.
Nhƣợc điểm là thời gian phản ứng dài, sản phẩm HAp dễ bị lẫn tạp chất do sự mài
mòn của bi và má nghiền.
Phương pháp kết tủa [10].
Đây là một trong những phƣơng pháp cơ bản để điều chế và đánh giá lƣợng
HAp dựa vào việc kết tủa từ dung dịch. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng rộng rãi vì
cách tiến hành đơn giản đồng thời cho một lƣợng mẫu rất lớn với độ tinh khiết cao.
Phƣơng trình phản ứng tạo HAp:
10Ca(NO3)2+ 6(NH4)2HPO4+ 8NH4OH = Ca10(PO4)6(OH)2+6H2O+20NH4NO3
(1.8)
Đầu tiên dung dịch có chứa Ca(NO3)2 đƣợc khuấy mạnh ở nhiệt độ khảo sát,
dung dịch (NH4)2HPO4 đƣợc thêm vào từ từ với tốc độ nhỏ giọt nhất định, pH của
môi trƣờng phản ứng đƣợc giữ ở các khoảng 10, 11, 12 (tuỳ theo điều kiện khảo
sát). Sau khi phản ứng đạt cân bằng ta thu đƣợc mẫu HAp. Dựa vào hằng số phân li
của axit H3PO4 ta thấy rằng chỉ có ion HPO42- bị ảnh hƣởng ở pH trên và ta có thể
tránh đƣợc sự đồng kết tủa của axit photphat, muối amoni bị thăng hoa khi ta nung
sản phẩm ở nhiệt độ 250oC. Một phƣơng pháp khác nữa để tổng hợp HAp đó là:
10Ca(NO3)2+6KH2PO4+14NaOH=Ca10(PO4)6(OH)2+6KNO3+14NaNO3+12H2O
(1.9)
Việc tổng hợp HAp từ các ion Ca2+ và PO43- rất đa dạng, một số tác giả đã đề
ra một phƣơng pháp khác để tổng hợp HAp trong môi trƣờng NH 4OH dựa theo
phƣơng trình sau [16]: