Điều tra, đánh giá về thành phần loài ốc mang sau (opisthobranchia) và ốc phổi (pulmonata) trong hệ sinh thái rừng ngập mặn huyện giao thủy, tỉnh nam định - Pdf 52

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THÀNH PHẦN LOÀI
ỐC MANG SAU (OPISTHOBRANCHIA) VÀ ỐC PHỔI
(PULMONNATA) TRONG HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP
MẶN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH.
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN VĂN QUANG

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THÀNH PHẦN LOÀI
ỐC MANG SAU (OPISTHOBRANCHIA) VÀ ỐC PHỔI
(PULMONNATA) TRONG HỆ SINH THÁI RỪNG
NGẬP MẶN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH.
NGUYỄN VĂN QUANG
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 8440301
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HOÀNG NGỌC KHẮC

HÀ NỘI, NĂM 2018


Trong quá trình làm bài và thực hiện công việc nghiên cứu tôi luôn được sự
giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS Hoàng Ngọc Khắc công tác tại trường
Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Tôi xin chân thành bày tỏ lời cám ơn
sâu sắc đến thầy người đã luôn chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cám ơn Ban giám hiệu nhà trường, phòng Đào tạo, và toàn bộ các
cán bộ thầy, cô giáo trong khoa Môi trường, trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường
Hà Nội đã luôn giúp đỡ chỉ bảo và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình
học tập và làm luận văn.
Tôi xin cám ơn các cán bộ và người dân thuộc huyện Giao Thủy đã luôn
giúp đỡ nhiệt tình tôi trong quá trình phỏng vấn thu thập thông tin.
Cuối cùng tôi xin được cám ơn gia đình và bạn bè đã luôn ủng hộ và giúp đỡ,
động viên tôi trong suốt thời gian vừa qua.
Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2018
Tác giả

Nguyễn Văn Quang


iii

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................. i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................... i
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................... 2
3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................................... 2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................... 3
1.1. Tổng quan về phân lớp ốc mang sau và ốc phổi ..................................................... 3

3.1. Danh lục các loài ốc mang sau và ốc phổi trong khu vực nghiên cứu ................ 35
3.2. Khóa định danh ốc mang sau và ốc phổi trong khu vực nghiên cứu................... 37
3.2.1. Một số nguyên tắc chung trong xây dựng khóa định loại. ................................ 37
3.2.2. Khóa định danh các họ ốc mang sau và ốc phổi trong khu vực nghiên cứu ... 38
3.2.3. Mô tả các loài ốc mang sau và ốc phổi trong khu vực nghiên cứu. ................. 40
3.3. Cấu trúc thành phần loài ốc mang sau và ốc phổi trong khu vực nghiên cứu .... 62
3.3.1. Cấu trúc thành phần loài ốc mang sau và ốc phổi trong khu vực nghiên cứu 62
3.3.2. Mối quan hệ của khu hệ ốc mang sau và ốc phổi trong khu vực nghiên cứu
với các khu vực lân cận ........................................................................................... 66
3.4. Đa dạng loài và đặc điểm phân bố của các loài ốc mang sau và ốc phổi ........... 70
3.4.1. Đa dạng loài và phân bố của các loài tại các điểm khảo sát ............................. 70
3.4.2. Đa dạng loài và đặc điểm phân bố của các loài theo độ cao nền đáy .............. 78
3.4.3. Đa dạng loài và đặc điểm phân bố của các loài theo độ mặn của nước........... 80
3.4.4. Đa dạng loài và đặc điểm phân bố của các loài theo thảm thực vật................. 82
3.5. Vấn đề sử dụng và định hướng quản lý đa dạng sinh học ốc mang sau và ốc
phổi ở khu vực nghiên cứu ..................................................................................... 84
3.5.1. Tình hình sử dụng ốc mang sau và ốc phổi ......................................................... 84
3.5.2. Một số định hướng quản lý đa dạng sinh học ốc mang sau và ốc phổi ........... 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 90
1. Kết luận .......................................................................................................................... 90
2. Kiến nghị ........................................................................................................................ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 92
PHỤ LỤC:..................................................................... Error! Bookmark not defined.


i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQL



ii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Danh lục các loài ốc mang sau và có phổi trong hệ sinh thái rừng ngập
mặn huyện Giao Thủy ......................................................................................35
Bảng 3.2: Số lượng loài và cá thể trong từng họ của phân lớp ốc mang sau và ốc có
phổi ...................................................................................................................65
Bảng 3.3: Danh sách thành phần loài ốc mang sau và ốc phổi trong HST RNM Giao
Thủy (Nam Định), HST RNM Tiền Hải (Thái Bình) và HSTRNM Nghĩa
Hưng (Nam Đinh).............................................................................................67
Bảng 3.4: So sánh thành phần loài ốc mang sau và ốc phổi với các khu vực huyện
Nghĩa Hưng và huyện Tiền Hải........................................................................69
Bảng 3.5: Chỉ số tương đồng về thành phần loài giữa KVNC với các KVNC khác 70
Bảng 3.7: Độ phong phú của các loài ốc mang sau và ốc phổi ở KVNC .................74
Bảng 3.8: Tần số xuất hiện của các loài ốc mang sau và ốc phổi ở ..........................76
Bảng 3.9: Đa dạng loài và đặc điểm phân bố của các loài theo độ cao nền đáy.......78
Bảng 3.10: Đa dạng loài và đặc điểm phân bố của các loài theo độ mặn của nước .80
Bảng 3.11: Đa dạng loài và đặc điểm phân bố của các loài theo thảm thực vật .......82
Bảng 3.12:Tình hình khai thác, sử dụng một số loài thân mềm có trong KVNC .....85
Bảng 3.13: Tình hình hiện trạng RNM ở trong KVNC ............................................87


i

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ câu tạo tấm đầu của bộ Cephalaspidea ............................................3
Hình 1.2. Sơ đồ cấu tạo của Pyramidellacea ..............................................................4
Hình 1.3: Sơ đồ cấu tạo của Anaspidea ......................................................................5

Hình 3.20: Loài Haminoea fusca .............................................................................59


ii

Hình 3.21: Loài Truncacteocina sp...........................................................................60
Hình 3.22: Loài Elysia leucolegnote ........................................................................61
Hình 3.23: Loài Bursatella leachii ...........................................................................62
Hình 3.24: Sơ đồ cấu trúc thành phần ốc mang sau và ốc có phổi ở huyện Giao
Thủy. .................................................................................................................63
Hình 3.25: Cấu trúc thành phần loài ốc mang sau và ốc phổi tại KVNC .................64
Hình 3.26: Tỷ lệ % số loài trong các họ thuộc phần lớp ốc mang sau và ốc phổi tại
KVNC ...............................................................................................................65
Hình.3.27: Số lượng cá thể ốc mang sau và ốc phổi phân bố tại KVNC ..................66
Hình 3.28: Độ đa dạng loài tại các xã trong KVNC .................................................73
Hình 3.29: Biểu đồ ....................................................................................................80
Hình 3.30: Biểu đồ loài phân bố theo độ mặn của nước ...........................................82
Hình 3.31: Biểu đồ loài phân bố theo thảm thực vật ................................................84


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và địa hình tương
đối phức tạp, nên hệ sinh thái cảnh quan ở Việt Nam khá đa dạng. Chính vì vậy,
nước ta rất phù hợp cho sự phát triển của các loài động vật nói chung và các loài ốc
nói riêng.
Lớp Chân bụng (Gastropoda) bao gồm các loài ốc và sên trần, chúng nằm
trong 3 phân lớp: phân lớp mang trước (Prosobranchia), phân lớp mang sau

hệ sinh thái rừng ngập mặn huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được hiện trạng về thành phần loài của phân lớp ốc mang sau và
ốc có phổi tại rừng ngập mặn huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Bước đầu đề xuất
một số giải pháp quản lý các loài ốc mang sau và ốc phổi có giá trị.
3. Nội dung nghiên cứu
- Xác định thành phần loài ốc mang sau (Opisthobranchia) và ốc phổi
(Pulmonata) ở HTS rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu.
- Xác định đặc điểm phân bố của loài ốc mang sau (Opisthobranchia) và loài
ốc phổi (Pulmonata) ở HTS rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu
- Xác định hiện trạng khai thác, sử dụng và các nhân tố tác động đến đa
dạng sinh học loài ốc mang sau (Opithobranchia) và loài ốc phổi (Pulmonata) ở khu
vực nghiên cứu
- Đề xuất một số giải pháp quản lý các loài ốc mang sau và ốc phổi có giá trị
trong khu vực nghiên cứu


3

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.1. Tổng quan về phân lớp ốc mang sau và ốc phổi
1.1.1. Đặc điểm của phân lớp ốc mang sau (Opisthobranchia)
Phân lớp ốc mang sau (Opisthobranchia) cơ thể vặn xoắn không hoàn toàn,
vỏ và nắp vỏ thường tiêu giảm hoặc còn lại rất ít, vỏ tiêu giảm ở giống Doris hoặc
nằm trong khoang áo giống Aplysia, một mang uốn nếp nằm ở phía sau tim, đôi khi
được thay thế bởi mang thứ sinh, tim chỉ có một tâm nhĩ, xoang áo nằm ở phía bên
phải cơ thể đôi khi tiêu giảm hoặc mất h n, phần đầu có 2 cặp xúc tu (râu). Lưỡng
tính, sống ở biển. Được chia làm 9 bộ, 120 họ và khoảng 2000 loài, gồm: [19][29]
Bộ 1. Cephalaspidea:
o Sự hiện diện của lá chắn đầu là đặc điểm đặc trưng nhất.

o Vỏ tiêu giảm thành một tấm ph ng và được phủ bởi áo bên ngoài, trừ nhóm
Akera có vỏ ngoài.
o Có mang và khoang áo.
o Các chi bên hông được hình thành hoàn thiện.
o Phần đầu có cặp xúc tu và 1 cặp sừng. Cặp xúc tu thứ nhất được gọi là xúc tu
miệng
o Lỗ sinh dục đực nằm ở gốc chân bên phải.
Đại diện: Thỏ biển thuộc các giống Notarchus, Akera, Bursatella, Aplysia


5

Hình 1.3: Sơ đồ cấu tạo của Anaspidea [30]
(Theo />Bộ 5: Notaspidea
o Vỏ có thể có hoặc không.
o Có áo nhưng không có khoang áo.
o Mang ở bên phải cơ thể.
Đại diện như loài: Tylodina, Umbraculum, Pleurobranchus.
Bộ 6: Sacoglossa
o Không có vỏ hoặc vỏ nhỏ.
o Có khoang áo, mang và cơ quan cảm nhận có thể có (e.g., Berthelinia) hoặc
không có (e.g., Elysia).
o Lưỡi bào có 1 hàng răng thích hợp với kiểu hút thức ăn.
Đại diện: Caliphylla, Oxynoe, Lobiger, Berthelinia, Julia, Elysia


6

Hình 1.4: Sơ đồ cấu tạo của bộ Sacoglossa [29]
(A-Pleurobranchus, B-Berthelinia, C-Elysia, D-Glossodoris, E-Dendronobus)

Bộ 1: Systellommatophora
o Có ở hậu môn nằm ở phần cuối của cơ thể.
Có túi phổi nhưng không có phổi ở họ Veronicellidae
o Ví dụ: Sên biển (Onchidium, Rhodope)

Hình 1.6. Sơ đồ cấu tạo của Systellommatophora [18].


8

Bộ 2: Basommatophora
o Mắt ở gốc của các xúc tu.
o Có một cặp xúc ở phần đầu.
o Môi trường sống chủ yếu nước ngọt, có một số sống ở nước biển và nước lợ
Ví dụ: Planorbis (Indoplanorbis), Lymnaea, Anisus, Bulius; Siphonaria ở
biển; Amphibola ở cửa sông.
Bộ 3: Stylommatophora
o Hai cặp xúc tua.
o Mắt nằm ở đầu các cặp xúc tu phía sau.
o Môi trường sống chủ yếu là ở trên cạn, một số sống ở cả nước cả cạn.
Ví dụ: Achatina, Achatinella, Pupilla, Limax, Subulina, Helix, Glessula,…

Hình 1.7: Sơ đồ cấu trúc của họ Ellobiidae (hay Melapidae) [18].

Hình 1.8: Cấu trúc cơ thể của ốc trên cạn [18].
1-Vỏ ốc; 2-Tuyến tiêu hóa; 3-Phổi; 4-Hậu môn; 5-Lỗ hô hấp; 6-Mắt; 7-Râu, xúc tu; 8Hạch não; 9-Ống dẫn nước bọt; 10-Miệng; 11-Hầu; 12-Tuyến nước bọt; 13-Lỗ sinh dục;
14-Gai giao phối; 15-Lỗ sinh dục cái; 16-Tuyến nhầy; 17-Ống dẫn trứng; 18-Túi sinh dục;
19-Chân; 20-Dạ dày; 21-Thận; 22-Áo; 23-Tim; 24-Ống dẫn tinh.



ngang lớn nhất), chiều cao tháp ốc, chiều cao và chiều rộng miệng vỏ là đặc điểm


10

dùng để mô ta nhận dạng nhận biết về từng loài khác nhau, cũng có thể để nhận biết
tuổi đời của từng cá thế loài.
Dựa vào kích thước vỏ có thể phân chia ốc thành: Nhóm kích thước bé (dưới
10 mm), nhóm kích thước trung bình (từ 10 – 20 mm) và nhóm kích thước lớn (trên
20 mm).
d. Các vòng xoắn
Các vòng xoắn bao gồm các vòng xoắn tính từ đỉnh vỏ tới vòng xoắn cuối cùng,
trừ lỗ miệng. Các vòng xoắn theo chiều ngược chiều kim đồng hồ (Ví dụ: Ellobium
chinensis; Ellobium aurisjudae), nhiều loài có cả hai kiểu xoắn; tròn đều, phồng lên
hay phình ra ở phần dưới. Các vòng xoắn có khi nhẵn, có khía; gờ dọc, gờ vòng hay
gờ hình cánh cung. Trên các vòng xoắn có thể có hay không có hoa văn trang trí,
đường viền có gai hay nốt sần, có lông hoặc không. Số vòng xoắn của vỏ ốc cũng
thay đổi từ con non đến trưởng thành.
e. Miệng vỏ
Với loài ốc mang sau cũng như loài ốc phổi. Miệng vỏ là nơi vỏ ốc thông với
bên ngoài. Ở vùng miệng vỏ có thể phân biệt bờ trục (bờ trong hay bờ ngoài) và
vành miệng ngoài (bờ ngoài hay bờ trên). Có thể phân biệt góc trên và góc dưới lỗ
miệng vỏ. Hình dạng lỗ miệng thay đổi; có thể xiên, bầu dục, hình thoi, hình thang,
hình ovan, hình bán nguyệt, hình quả lê…Bờ viền của miệng là môi, được chia
thành bốn khu vực: Bên ngoài môi, gốc môi (basa lip), trụ môi (columellar lip) và
môi trong vách (parietal lip). Trong hầu hết các vỏ, môi trong vách không phân biệt,
được tách rời hay nối liền đi trước vòng xoắn và chỉ với một lớp mỏng có thể chai.
Phía ngoài và gốc môi trong đặc thù có thể dày, loe ra hay cuộn lại. Miệng có thể
một hay nhiều hơn các mấu chìa ra gọi là răng, tên của nó có thể tùy theo vị trí của
chúng. Gờ vành miệng ngoài có thể liên tục hay ngắt quãng ở bờ trụ, lỗ miệng có

Manual”.
Năm 1814, Cuvier là người đầu tiên đặt tên cho nhóm gồm các loài ốc có phổi
là Pulmonata. Đối với phân lớp Milne-Edwards (1848) là người đầu tiên đặt tên cho
nhóm ốc mang sau - Opisthobranchia. Từ đó đến nay có nhiều nhà khoa học trên
toàn thế giới đã có những công trình nghiên cứu về đa dạng thành phần loài thân
mềm nói chung, trong đó có phân lớp mang sau. Các nghiên cứu này được thực hiện


12

cả ở môi trường biển và ven bờ, cũng như trong các hệ sinh thái rừng ngập mặn.
Tuy nhiên, các nghiên cứu tập trung phần lớp vào các đối tượng có kích thước lớn,
sống ở biển.
Hiện nay, tài liệu “The new classification of gastropods according to Bouchet
and Rocroi” được xuất bản năm 2005 đã chỉ ra có 9 bộ trong ốc mang sau và 3 bộ
của ốc phổi và các nhận dạng của từng bộ.
Năm 2009, Francisco J. Garcia và Hans Bertsch đến từ trường đại học Pablo,
Tây Ban Nha đã nghiên cứu và thống kế mang tính địa động vật toàn cầu về phân
lớp Opisthobranchia từ biển Đại Tây Dương. Các tác giả đã sử dụng phương pháp
nghiên cứu các tài liệu thứ cấp từ các công trình đã công bố, kết quả cho thấy có
1066 loài thuộc các bộ Cephalaspidea, Anaspidea, Sacoglossa, Notaspidea và
Nudibranchia. Nghiên cứu cũng xác định về sự phân bố và giới hạn phân bố của các
nhóm loài ốc mang sau trong khu vực [16].
Mari H. Eilertsen và Manuel António E. Malaquias, năm 2013 đã nghiên cứu và
tổng kết về hệ thống phân loại của giống Scaphander (Gastropoda, Cephalaspidea)
ở vùng biển Đại Tây Dương. Kết quả nghiên cứu đã xác định khoảng 45 loài thuộc
giống này trên toàn thế giới. Phân loại các loài trong giống Scaphander thông
thường chủ yếu dựa vào hình thái của vỏ. Tuy nhiên đặc điểm của vỏ cũng thường
biến đổi, điều đó dẫn tới tình trạng phân loại không chắc chắn, rõ ràng, vì thế
nghiên cứu này dựa trên kết quả phân tích AND để xác định chính xác quan hệ giữa

loài ốc Ellobium aurismidae với quần xã cây Kandelia candel [21].
Năm 2011, Cornelis (Kees) Swennen đã khảo sát ở rừng ngập mặn khu vực
châu Á bao gồm Thái Lan, Hong Kong, Singapore, biển Andaman, biển Arabian,
Ấn độ, Australia, vinh Bengal, Malaysia,… Kết quả đã công bố 4 loài thuộc giống
Elysia, trong đó 2 loài đã được mô tả sống trong hệ sinh thái rừng ngập mặn, đó là:
Elysia leucolegnote Jensen, 1990 và E. bangtawaensis Swennen, 1998. Các loài này
chủ yếu thấy ở nền đáy bùn mềm chỗ nước nông. Hai loài mới được mô tả là E.
singaporensis và E. bengalensis. Tác giả cũng mô tả đặc điểm hình thái ngoài và
cấu tạo trong cũng như một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và môi trường sống
của 4 loài này [14].
Năm 2015, Ullah và cộng sự đã nghiên cứu đa dạng và sự phân bố của thân
mềm trong rừng ngập mặn ven biển Karachi, Pakistan. Các tác giả đã khảo sát và


14

thu mẫu từ vùng cao triều tới vùng thấp triều, mỗi ô định lượng được thiết lập là
1m2. Kết quả nghiên cứu đã thu được 14 loài, trong đó có 6 loài ốc phổi Pulmonata,
1 loài ốc mang sau Opisthobranchia. Họ Ellobiidae và Onchididae phân bố rộng ở
cả 2 khu vực [28].
Năm 2016, Benoît Dayrat và cộng sự đã điều tra, khảo sát về mẫu vật của các
loài thuộc giống Onchidium trong hệ sinh thái rừng ngập mặn tại các nước khu vực
châu Á Thái Bình Dương như Ấn độ, Việt Nam, Philippines, Malaysia, Singapore,
Nhật Bản, Trung Quốc và mẫu vật ở một số bảo tàng. Kết quả nghiên cứu đã tu
chỉnh và mô tả lại 3 loài thân mềm thuộc giống Onchidium dựa trên phương pháp
phân tích di truyền phân tử, đồng thời lập khóa định loại của 3 loài này.
1.2.2. Ở Việt Nam
Ở Việt nam nói chung các công trình nghiên cứu về về đa dạng loài ốc tại rừng
ngập mặn phát triển rất sớm, nó gắn liền với các công trình nghiên cứu động vật đáy
và vùng triều. Trước năm 1954 các công trình nghiên cứu đều được người nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status