Nghiên cứu tác động của những hoạt động có liên quan việc chuyển giá đến lợi nhuận của các doanh nghiệp FDI tại long an - Pdf 52

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, Luận văn “Nghiên cứu tác động của những hoạt động
có liên quan việc chuyển giá đến lợi nhuận của các DN FDI trên địa bàn tỉnh Long
An” này là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong Luận văn, tôi cam đoan
rằng, toàn phần hay phần nhỏ của Luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử
dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong Luận văn
này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các Trường
Đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.

TP. Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2016

NGÔ THỊ LIỄU


ii

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, xin được gửi lời tri ân đến quý Thầy, Cô Trường Đại học Mở Thành
phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt, trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong thời gian
theo học Chương trình đào tạo Sau Đại học tại Trường.
Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. NGUYỄN THANH NGUYÊN,
người Thầy tâm huyết đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều thời gian định hướng và góp ý
cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu Luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Long An, Cục Thuế tỉnh
Long An và các anh, chị công tác tại các bộ phận tham mưu thuộc Cục Thuế, Ban Quản
lý các Khu kinh tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An, cùng các đồng nghiệp đang

TNDN phải nộp và số năm hoạt động của DN. Tuy mức độ tác động và tầm quan trọng
của các yếu tố là khác nhau, song, nghiên cứu đã cung cấp được những bằng chứng rõ
ràng, mạnh mẽ về thao tác chuyển giá của các DN FDI. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để
khẳng định hoạt động chuyển giá chỉ có thể xảy ra giữa các chủ thể liên kết, mà nguyên
nhân sâu xa chính là do sự chênh lệch thuế suất thuế TNDN giữa các quốc gia. Tình
trạng “Lỗ giả lãi thật” kéo dài nhiều năm của các DN FDI đã làm ảnh hưởng không nhỏ
đến hiệu quả quản lý nhà nước và số thu nộp ngân sách trên địa bàn.
Kết quả nghiên cứu cũng cung cấp những thông tin đáng tin cậy để các cơ quan
quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An có điều kiện đánh giá một cách khách quan,
khoa học về hiệu quả thu hút đầu tư, từ đó, đề ra những biện pháp hữu hiệu nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý DN FDI và kiểm soát hoạt động chuyển giá của những DN này.
Đây cũng là hồi chuông cảnh tỉnh, đã đến lúc các ngành chức năng cần thận trọng hơn
trong việc cấp phép và thực hiện ưu đãi đầu tư sao cho việc thu hút đầu tư thật sự tạo
được động lực cho phát triển kinh tế - xã hội cho đất nước.


iv

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Tóm tắt Luận văn


1.3. Câu hỏi nghiên cứu

4

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

4

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

4

1.5. Phương pháp nghiên cứu

5

1.5.1. Phương pháp thực hiện nghiên cứu

5

1.5.2. Dữ liệu nghiên cứu

5

1.6. Ý nghĩa của Đề tài


10

2.2. Lý luận chung về chuyển giao nội bộ và định giá chuyển giao
2.2.1. Chuyển giao nội bộ

11
11


v

2.2.2. Định giá chuyển giao
2.3. Lý luận chung về chuyển giá
2.3.1. Chuyển giá và nguyên nhân của chuyển giá

12
15
15

2.3.1.1. Khái niệm về Chuyển giá

15

2.3.1.2. Nguyên nhân của chuyển giá

16

2.3.2. Dấu hiệu nhận biết chuyển giá

18

2.4. Các nghiên cứu trước về chuyển giá

27
32

2.4.1. Các nghiên cứu trước và bằng chứng thực nghiệm về chuyển giá

32

2.4.2. Sự khác nhau giữa nghiên cứu và các nghiên cứu trước

39

2.5. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề nghị

40

2.5.1. Giả thuyết nghiên cứu

40

2.5.2. Mô hình nghiên cứu đề nghị

45

Kết luận Chương 2
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

46
47


53


vi

3.5. Phương pháp phân tích và kiểm định mô hình

57

3.5.1. Phương pháp phân tích

57

3.5.1.1. Thống kê mô tả

57

3.5.1.2. Phân tích tương quan

57

3.5.1.3. Phân tích hồi quy

58

3.5.2. Các kiểm định của mô hình nghiên cứu

58


61

4.1.2. Đặc điểm về hoạt động SXKD của các DN FDI tại Long An

64

4.1.3. Một số đặc điểm của hoạt động có liên quan chuyển giá của DN FDI

67

4.1.4. Đặc điểm lợi nhuận của DN FDI phân theo các nhóm đặc trưng

69

4.2. Ước lượng ảnh hưởng của các hoạt động có liên quan việc chuyển giá

72

4.2.1. Phân tích tương quan

72

4.2.2. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến

73

4.2.3. Kiểm định phương sai sai số của phần dư thay đổi

75



87

5.1. Kết luận

87

5.2. Hàm ý với công tác kiểm soát hoạt động chuyển giá

89

5.3. Khuyến nghị giải pháp, chính sách

93

5.4. Hạn chế của Đề tài

96

5.5. Hướng nghiên cứu tiếp theo

97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

99

Phụ lục 1. Kết quả thanh tra giá chuyển nhượng DN FDI tại Long An

104

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
- Hình 1.1 và 1.2. Tình hình khai báo lợi nhuận của DN FDI tại Long An

2

- Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu đề nghị

46

- Hình 3.1. Sơ đồ quy trình nghiên cứu

48

- Hình 3.2. Tổng hợp biến, kỳ vọng dấu và giả thuyết của mô hình nghiên cứu

56

- Hình 4.1. Thống kê về châu lục của DN FDI tại Long An

61

- Hình 4.2. Thống kê về quốc gia của DN FDI tại Long An

61

- Hình 4.3. Đặc điểm về ngành nghề SXKD của DN FDI



- Bảng 2.1. Tổng hợp yếu tố tác động đến chuyển giá theo nghiên cứu trước

35

- Bảng 2.2. Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu

44

- Bảng 3.1. Mô tả các biến của mô hình nghiên cứu

53

- Bảng 4.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

60

- Bảng 4.2. Đặc điểm về tài sản và vốn của DN FDI tại Long An

63

- Bảng 4.3. Tình hình hoạt động SXKD của DN FDI

65

- Bảng 4.4. Số liệu miễn giảm thuế và kết quả xử lý qua thanh tra, kiểm tra

66

- Bảng 4.5. Thống kê một số yếu tố liên quan hoạt động chuyển giá


- Bảng 4.13. Kết quả ước lượng ảnh hưởng các hoạt động liên quan chuyển giá

76

- Bảng 4.14. Kết quả kiểm định hiện tượng tự tương quan

77

- Bảng 4.15. Kết quả kiểm định độ phù hợp chung của mô hình

78

- Bảng 4.16. Tổng hợp mức ý nghĩa và dấu của mô hình nghiên cứu

79

- Bảng 4.17. Tổng hợp kết quả nghiên cứu về mức độ tác động và tầm quan

84

trọng của các biến độc lập đối với lợi nhuận của các DN FDI.


x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ANOVA :


FGLS:

Phương pháp Bình phương tối thiểu tổng quát khả khi.

GDP:

Tổng sản phẩm quốc nội.

IRS:

Cơ quan Thuế nội địa Mỹ.

ITP:

Chuyển giá quốc tế (International Transfer Pricing).

KCN:

Khu công nghiệp.

KTTĐPN:

Kinh tế trọng điểm phía Nam.

MNCs:

Các công ty đa quốc gia.

MNC:


TNDN:

Thu nhập doanh nghiệp.

TPHCM:

Thành phố Hồ Chí Minh.

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn.

UNCTAD:

Tổ chức Liên hiệp quốc về Thương mại và Phát triển.

USD:

Đồng đôla Mỹ.

VIF:

Hệ số nhân tố phóng đại phương sai (Variance inflation factor).

VND:

Việt Nam đồng.


1

16,8% và 40,5%). Một số DN khai báo lãi nhưng rất thấp, dưới 1 triệu đồng/năm, cá biệt,


2

có trường hợp lãi chưa đến 100.000 đồng/năm; Không ít DN khai báo lỗ liên tục trong 03
năm, 05 năm, thậm chí là 08 năm, 09 năm nhưng vẫn duy trì hoạt động SXKD.
Hình 1.1. và 1.2. Tình hình khai báo lợi nhuận của DN FDI tại Long An
500
450
400
350
300
250
200
150
100
50
0

183
95
55

126
103

210

121


11

79

35

171

52

120

65

Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm
2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015

02 năm

03 năm

04 năm

05 năm

06 năm

07 năm



Tổng
thu NS

Xử lý vi phạm DN FDI (tỷ đồng)

% thu
DN vi
FDI/ phạm/DN
tổng thu kiểm tra

Số tiền
xử lý
giảm lỗ

Số tiền
giảm
khấu trừ

Số tiền
truy
thu

Số tiền
phạt
VPHC

526,5 3.732,7

14,1


33,7

0,7

1,7

1,8

1.152,0 5.233,4

22,0

27/52

70,1

0,3

1,3

1,0

1.184,1 8.091,5

14,6

38/61

129,6

nghiệm. Song, tại Việt Nam, chuyển giá là lĩnh vực còn khá mới mẻ, các nghiên cứu về
vấn đề này chủ yếu tập trung vào việc phân tích tình huống để đưa ra nhận định về các
hoạt động có khả năng chuyển giá, rất ít nghiên cứu đưa ra bằng chứng thực nghiệm
khẳng định hoạt động nào thật sự là hoạt động chuyển giá, vì thế, các giải pháp còn
chung chung, thiếu tính thuyết phục; Riêng tại Long An thời gian qua chưa có Đề tài nào
nghiên cứu về vấn đề này. Hơn nữa, cùng với 189 cá nhân và tổ chức Việt Nam có tên
trong Hồ sơ Panama thì các quốc gia, vùng lãnh thổ có nhiều cá nhân và tổ chức bị điểm
danh trong Hồ sơ Panama như Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan… cũng là những quốc
gia có số lượng dự án đầu tư vào Long An cao nhất. Đặc biệt, có 16 dự án đầu tư tại Long
An đến từ các “thiên đường thuế” - British Virgin Islands và Bắc Irelands.
Chính vì thế, nghiên cứu, tìm ra bằng chứng thực nghiệm về chuyển giá và đề xuất
giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát hoạt động này nhằm góp phần lành mạnh hóa môi
trường đầu tư, tạo sự cạnh tranh công bằng, bình đẳng cho các DN là một yêu cầu mang
tính cấp thiết đối với Việt Nam nói chung, Long An nói riêng. Đó cũng chính là lý do để
tác giả quyết định chọn Đề tài “Nghiên cứu tác động của những hoạt động có liên quan
việc chuyển giá đến lợi nhuận của các DN FDI trên địa bàn tỉnh Long An”.


4

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Hiện nay, có trên 60% hoạt động thương mại quốc tế xuất phát từ giao dịch của
MNCs (Chu Văn Trí, 2012; Ngô Quang Trung, 2014). Cùng với tình trạng ngày càng
nhiều DN FDI bị cơ quan quản lý các nước chứng minh có sử dụng giao dịch liên kết để
chuyển giá với mức độ ngày càng tinh vi, phức tạp thì việc nghiên cứu “Tác động của
những hoạt động có liên quan việc chuyển giá đến lợi nhuận của các DN FDI” có tầm
quan trọng đặc biệt, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với DN FDI, kiểm
soát hoạt động chuyển giá và hạn chế tác động tiêu cực của những hoạt động này nhằm
góp phần lành mạnh môi trường đầu tư, thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế bền vững.
Nghiên cứu tập trung giải quyết các mục tiêu cụ thể sau đây:

1.5. Phương pháp nghiên cứu
1.5.1. Phương pháp thực hiện nghiên cứu
Đề tài này sẽ kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, gồm:
Bước 1, thực hiện nghiên cứu định tính:
Tác giả xây dựng giả thuyết nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết, kết hợp với các
nghiên cứu trước cùng các bằng chứng thực nghiệm về chuyển giá nhằm tạo cơ sở vững
chắc cho các bằng chứng về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có liên quan việc chuyển
giá đến lợi nhuận của các DN FDI.
Do tính phức tạp và nhạy cảm của chuyển giá, để kiểm tra các giả thuyết trước khi
đưa vào mô hình nghiên cứu, tác giả tiến hành khảo sát ý kiến chuyên gia là cán bộ công
chức công tác tại các cơ quan quản lý Nhà nước tại tỉnh Long An để xem xét ý kiến đánh
giá của chuyên gia về khả năng tác động của các yếu tố được xây dựng trong giả thuyết
nghiên cứu, từ đó, quyết định lựa chọn các yếu tố phù hợp nhất có khả năng có liên quan
việc chuyển giá của các DN FDI trên địa bàn để đưa vào mô hình nghiên cứu.
Bước 2, tiến hành nghiên cứu định lượng:
Trên cơ sở mô hình nghiên cứu đã được xây dựng, tác giả tiến hành thu thập thông
tin, dữ liệu nghiên cứu từ các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đối với 466 DN
FDI đang hoạt động tại tỉnh Long An trong năm 2015. Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 và
EVIEWS 6.0 để thực hiện các bước kiểm định mô hình và phân tích kết quả nghiên cứu,
xác định mức độ tác động của các yếu tố có liên quan việc chuyển giá đến lợi nhuận của
các DN FDI được nghiên cứu.
1.5.2. Dữ liệu nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu thứ cấp thu thập được từ nguồn dữ liệu của Cục
Thuế tỉnh Long An, Cục Hải quan tỉnh Long An, Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Long An,


6

Ban Quản lý các khu Kinh tế tỉnh Long An. Riêng dữ liệu về thuế suất thuế TNDN của
các quốc gia đầu tư được thu thập từ www.oecd.org/tax và www.tradingeconomics.com.


1.7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài Lời cam đoan, lời cảm ơn, mục lục, các phụ lục, danh mục bảng biểu, danh
mục hình vẽ, danh mục từ viết tắt, nội dung của Luận văn gồm năm Chương như sau:
CHƯƠNG 1: Tổng quan về Đề tài. Nội dung Chương này giới thiệu về lý do chọn đề tài,
mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi, đối tượng nghiên cứu, ý
nghĩa của nghiên cứu và kết cấu của Luận văn.
CHƯƠNG 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước. Trình bày các lý thuyết về FDI,
về thương mại quốc tế; Một số lý luận chung về lợi nhuận, về định giá
chuyển giao nội bộ và chuyển giá; Các nghiên cứu trước về chuyển giá và
mô hình nghiên cứu đề xuất.
CHƯƠNG 3: Thiết kế nghiên cứu. Giới thiệu sơ lược về quy trình nghiên cứu, giả thuyết
nghiên cứu, mô hình tuyến tính bội, phương pháp và dữ liệu nghiên cứu.
CHƯƠNG 4: Kết quả nghiên cứu. Xác định mức độ tác động của các hoạt động có liên
quan việc chuyển giá đến lợi nhuận của các DN FDI trên địa bàn tỉnh Long
An, đồng thời phân tích mối liên hệ giữa các biến.
CHƯƠNG 5: Kết luận và khuyến nghị, trình bày kết luận về kết quả nghiên cứu, đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát hoạt động chuyển giá,
các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.


8

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Chương này sẽ trình bày lý thuyết về FDI; Lý luận chung về chuyển giao nội bộ
và định giá chuyển giao; Lý luận chung về chuyển giá; Các nghiên cứu trước về chuyển
giá, giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề nghị.
2.1. ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)
2.1.1. Khái niệm:

phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; Đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các
trường hợp: Có nhà đầu tư nước ngoài hoặc có tổ chức kinh tế hoặc có cả nhà đầu tư
nước ngoài và tổ chức kinh tế nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành
viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh.
Hai là, nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình
thức: Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
Góp vốn vào công ty TNHH, công ty hợp danh; Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác.
Ba là, nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo
các hình thức: Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông; Mua phần vốn
góp của các thành viên trong công ty TNHH; Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn
trong công ty hợp danh; Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác.
2.1.3. Vai trò của FDI
Thực tiễn cho thấy, khu vực FDI ngày càng có vai trò quan trọng, với những tác
động tích cực lẫn tiêu cực đến nền kinh tế của cả quốc gia tiếp nhận đầu tư lẫn quốc gia
chủ đầu tư. Nghiên cứu này chỉ đề cập đến vai trò của FDI đến quốc gia tiếp nhận đầu tư.
2.1.3.1. Tác động tích cực của khu vực FDI:
Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2011); Hồng Phương Linh (2011);
Nguyễn Mại (2012); Bùi Trinh và Nguyễn Huy Minh (2015) đều thống nhất quan điểm:
FDI góp phần (1) bổ sung nguồn vốn, thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tăng


10

thu ngân sách, ổn định kinh tế vĩ mô; (2) Tiếp thu công nghệ, kỹ năng quản lý, tạo việc
làm và đào tạo lao động, tham gia vào mạng lưới sản xuất toàn cầu.
Hồng Phương Linh (2011) và Bùi Quan Trọng (2012) còn chỉ rõ: (3) FDI làm
năng động hóa nền kinh tế, tạo áp lực buộc các công ty trong nước phải đổi mới, phải
chuyển mình để có thể lớn mạnh và tồn tại trong nền kinh tế thị trường, là tác nhân quan
trọng để hiện đại hóa và thúc đẩy quá trình tái cơ cấu kinh tế của Việt Nam. Theo
Nguyễn Mại (2012), FDI còn góp phần (4) hình thành nhiều ngành kinh tế mới như ôtô,

Trong khi đó, theo Nguyễn Mại (2012) thì hoạt động FDI chưa phù hợp với quy
hoạch phát triển của Việt Nam; Mặt khác, tình trạng “Cuộc chiến giữa các tỉnh, thành
phố chào mời nhà đầu tư quốc tế” bằng những ưu đãi quá mức về thuế, tiền thuê đất...
gây ảnh hưởng tiêu cực đến phúc lợi chung của cộng đồng.
Đặc biệt, cả Viện Nghiên cứu quản lý Kinh tế Trung ương (2011); Bùi Quan
Trọng (2012); Nguyễn Mại (2012); Bùi Trinh và Nguyễn Huy Minh (2015) đều thống
nhất rằng: tình trạng “Lỗ giả lãi thật” thông qua hoạt động chuyển giá của các DN FDI
nhằm chuyển thu nhập và lợi nhuận về nước ngày càng phổ biến, gây thất thu cho ngân
sách. Đào Phú Quý (2014a) còn nhấn mạnh rằng: các DN FDI luôn báo lỗ và có dấu hiệu
lạm dụng chính sách giá chuyển giao nội bộ để chuyển giá quốc tế.
Từ thực tiễn hoạt động của khu vực FDI và tình hình kinh tế - xã hội của Việt
Nam nói chung, địa phương Long An nói riêng, tác giả đồng tình với các nghiên cứu trên
về vai trò của khu vực FDI đối với nền kinh tế của quốc gia tiếp nhận đầu tư, thông qua
cả hai mặt tích cực và hạn chế của vấn đề.
2.2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHUYỂN GIAO NỘI BỘ, ĐỊNH GIÁ CHUYỂN GIAO
2.2.1. Chuyển giao nội bộ
Theo Nguyễn Thanh Hải (2009), chuyển giao nội bộ là các nghiệp vụ mua bán qua
lại giữa các công ty mẹ và công ty con hoặc giữa các công ty con với nhau. Các công ty
con hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau, do đó, các giao dịch nội bộ giữa các công ty
này diễn ra rất đa dạng và phức tạp với số lượng ngày càng lớn.


12

Dựa vào tính chất và đặc điểm của các nghiệp vụ mua bán nội bộ phổ biến trên thị
trường, có thể phân chia các nghiệp vụ mua bán nội bộ thành các nhóm sau:
(1) Các nghiệp vụ mua bán nội bộ liên quan đến nguyên vật liệu có tính đặc thù
cao, hay các nguyên vật liệu mà một công ty con đặt tại một quốc gia có các lợi thế riêng
làm cho giá của nguyên vật liệu ấy thấp.
(2) Các nghiệp vụ mua bán nội bộ liên quan đến các thành phẩm: các công ty con

Cuối cùng, công ty này sẽ được lợi 20.000 USD tiền thuế.
Như vậy, định giá chuyển giao là việc sử dụng các phương pháp để xác định giá
cả của các nghiệp vụ chuyển giao trong nội bộ một MNC phù hợp với thông lệ quốc tế và
được chấp nhận bởi các quốc gia nơi các công ty con của MNC đó đang hoạt động.
Theo OECD (2010), các phương pháp định giá chuyển giao nội bộ gồm: Phương
pháp giá tự do có thể so sánh được; Phương pháp giá vốn cộng thêm chi phí; Phương
pháp giá bán lại; Phương pháp chiết tách lợi nhuận; Phương pháp so sánh lợi nhuận;
Phương pháp chuyển giao lợi nhuận ròng. (Hướng dẫn của OECD về các phương pháp
định giá chuyển giao theo Phụ lục 2).
Trên thực tế, các nghiệp vụ chuyển giao nội bộ diễn ra thường xuyên với giá trị
lớn, do đó, để hạn chế tác động tiêu cực của các nghiệp vụ này, người ta khuyến nghị áp
dụng nguyên tắc chung, thống nhất trong định giá chuyển giao nội bộ và nguyên tắc dựa
trên căn bản giá thị trường ALP (The Arm’s–Length Principle) cho các giao dịch giữa
các bên độc lập do OECD đề ra thường được lựa chọn để áp dụng. ALP được xem là
nguyên tắc áp dụng chung và thống nhất nhằm đảm bảo tính công bằng trong thương mại
và là cơ sở cho các nghiệp vụ mua bán giữa các quốc gia, do các điều kiện thương mại và
tài chính trong quan hệ mua bán giữa các công ty hoàn toàn độc lập chịu tác động của các
quy luật khách quan trên thị trường, còn trong giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết
thì các tác động của thị trường có thể bị hạn chế, dẫn đến sai lệch, thiếu khách quan.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy hoạt động thương mại quốc tế diễn ra rất phức tạp nên
rất khó xác định được các nghiệp vụ chuyển giao tương đương có thể so sánh được trong
một số điều kiện nhất định. Chẳng hạn, ALP thật sự rất khó áp dụng trong trường hợp


14

chuyển giao trong nội bộ MNC gồm nhiều DN liên kết thực hiện dây chuyền công nghệ
sản xuất khép kín và sản phẩm mang tính đặc thù cao (như chuyển giao giá trị tài sản vô
hình đặc biệt nào đó). Vì vậy, trong một số trường hợp, ALP có thể trở thành gánh nặng
về quản lý cho cả MNCs lẫn cho cơ quan Thuế khi phải đối diện với các giao dịch xuyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status