1
MỤC LỤC
Mở đầu
Tính cấp bách của đề tài
Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phương pháp nghiên cứu
Nội dung của đề tài
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH GIÁ CHUYỂN GIAO VÀ
CHUYỂN GIÁ TRONG CÁC CÔNG TY ĐA QUỐC GIA (MNC)
1.1 Công ty đa quốc gia và nghiệp vụ chuyển giao nội bộ trong các công ty đa
quốc gia ...........................................................................................................Trang 03
1.1.1 Khái niệm, vai trò của các công ty đa quốc gia trong hoạt động đầu tư trực
tiếp nước ngoài ............................................................................................... Trang 03
1.1.2 Những đặc trưng cơ bản của các công ty đa quốc gia ...........................Trang 04
1.1.3 Các nghiệp vụ chuyển giao nội bộ trong công ty đa quốc gia .............. Trang 04
1.2 Đònh giá chuyển giao trong các công ty đa quốc gia ............................Trang 05
1.2.1 Khái niệm .............................................................................................. Trang 05
1.2.2 Nguyên tắc dựa trên giá thò trường của nghiệp vụ chuyển giao nội bộ
(Arm’s Length Principle - ALP) ..................................................................... Trang 06
1.2.3 Các phương pháp đònh giá chuyển giao trong các công ty đa quốc gia. Trang 08
1.2.3.1 Phương pháp giá tự do có thể so sánh được (Comparable Uncontrolled
Price Method – CUP) ..................................................................................... Trang 08
1.2.3.2 Phương pháp giá bán lại (Resale Price Method – RPM) ................... Trang 10
1.2.3.3 Phương pháp cộng thêm chi phí (Cost Plus Method - CPM) .............. Trang 11
1.2.3.4 Phương pháp chiết tách lợi nhuận (Profit Split Method - PSM) ......... Trang 13
1.2.3.5 Phương pháp lợi nhuận ròng của nghiệp vụ chuyển giao (Transactional
Net Margin Method – TNMM) ...................................................................... Trang 15
2
1.3 Chuyển giá trong các công ty đa quốc gia ............................................Trang 18
......................................................................................................................... Trang 55
2.4 Thực tế áp dụng các biện pháp chống chuyển giá tại Việt Nam và những
vấn đề tồn tại .................................................................................................Trang 55
2.4.1 Phương pháp so sánh giá thò trường tự do ............................................. Trang 56
2.4.2 Phương pháp sử dụng giá bán ra để xác đònh giá mua vào ...................Trang 56
2.4.3 Phương pháp sử dụng giá thành toàn bộ để xác đònh lợi tức chòu thuế
........................................................................................................................ Trang 57
2.5 Nguyên nhân tạo nên những đặc trưng của hoạt động chuyển giá ở Việt
Nam ..................................................................................................................Trang 58
2.5.1 Môi trường pháp lý của Việt Nam liên quan đến vấn đề chống chuyển giá
hiện nay .......................................................................................................... Trang 58
2.5.2 Trình độ quản lý của các cơ quan hữu quan .......................................... Trang 59
Kết luận chương 2
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP CHỐNG CHUYỂN GIÁ CỦA VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP
Viễn cảnh về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong thời gian tới
Các giải pháp chống chuyển giá của Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh
tế quốc tế
3.1 Nhóm giải pháp ở tầm vó mô ..................................................................Trang 64
3.1.1 Hoàn thiện các quy đònh luật pháp về thuế .......................................... Trang 64
3.1.2 Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống pháp luật ........................................ Trang 65
3.1.3 Ổn đònh đồng tiền Việt Nam ................................................................. Trang 69
3.1.4 Nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho cán bộ quản lý trong lónh
vực đầu tư trực tiếp nước ngoài ...................................................................... Trang 70
3.1.5 Nhóm giải pháp liên quan đến các cơ quan, ban, ngành khác .............. Trang 70
4
3.2 Nhóm giải pháp mang tính chất kỹ thuật .............................................Trang 71
3.2.1 Phương pháp so sánh giá thò trường tự do ............................................. Trang 72
3.2.2 Phương pháp sử dụng giá bán ra để xác đònh giá mua vào ...................Trang 73
Bảng 2.2 Số liệu doanh thu, chi phí của Công ty Coca Cola năm 2006
Bảng 2.3 Số liệu giá bán của Công ty Coca Cola
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ALP Nguyên tắc căn bản giá thò trường
ĐTNN Đầu tư nước ngoài
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
MNC Công ty đa quốc gia
OECD Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
6
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp bách của đề tài
Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới
(WTO) là sự kiện nổi bật hàng đầu cùng với việc Mỹ thông qua Quy chế thương
Đề tài này được thực hiện trên cơ sở áp dụng nghiên cứu theo phương pháp
duy vật biện chứng nhận thức thực tại khách quan kết hợp với phương pháp tổng
hợp, quy nạp, diễn dòch cùng với phương pháp thống kê, phân tích các nguồn dữ
liệu thu thập được. Các nghiên cứu về chuyển giá trong luận văn này sẽ được
xem xét trước hết trên cơ sở lý thuyết về chống chuyển giá phổ biến hiện nay,
sau đó sẽ được đối chiếu, kiểm nghiệm qua các ví dụ thực tế trước khi khái quát
thành các nhận đònh làm cơ sở cho việc đưa ra các kết luận và các giải pháp xử lý
cụ thể.
4. Nội dung của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài được thể hiện 03
chương :
- Chương 1 : Lý luận tổng quan về đònh giá chuyển giao và chuyển giá
trong các công ty đa quốc gia.
- Chương 2 : Thực trạng hoạt động chuyển giá các doanh nghiệp đầu tư
nước ngoài ở TPHCM trong thời gian qua.
- Chương 3 : Các giải pháp chống chuyển giá của Việt Nam trong giai đoạn
hội nhập. 8
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH GIÁ
CHUYỂN GIAO VÀ CHUYỂN GIÁ TRONG CÁC
CÔNG TY ĐA QUỐC GIA
1.1 Công ty đa quốc gia và nghiệp vụ chuyển giao nội bộ trong các MNC
1.1.1 Khái niệm, vai trò của các MNC trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước
ngoài
Chủ thể của đầu tư trực tiếp nước ngoài là các công ty đa quốc gia. Công ty
đa quốc gia (Multinational Corporation - MNC) là công ty có sở hữu hay có quyền
kiểm soát khả năng sản xuất hoặc dòch vụ ở bên ngoài biên giới của một quốc gia
mà công ty đó có trụ sở chính.
thì quyền kiểm soát chủ yếu về đầu tư, tình hình sản xuất kinh doanh vẫn thuộc
về những công ty mẹ.
1.1.3 Các nghiệp vụ chuyển giao nội bộ trong MNC
Do quy mô hoạt động rộng lớn và dàn trải trên một phạm vi đòa lý bao gồm
nhiều quốc gia với nhiều chính sách, phong tục tập quán kinh doanh khác nhau
mà các nghiệp vụ chuyển giao nội bộ trong MNC là rất đa dạng và khó kiểm
soát. Tuy nhiên, ta cũng có thể nhận dạng một số nghiệp vụ chuyển giao nội bộ
qua các dòch chuyển về tài sản hữu hình và vô hình, dòch chuyển nguồn vốn bằng
cách thức đi vay hay cho vay, sự cung cấp các dòch vụ tư vấn quản lý hay các
nghiệp vụ, dòch vụ tài chính khác. … Vì tính chất quan trọng liên quan đến chiến
lược hoạt động của cả MNC, các nghiệp vụ chuyển giao nội bộ này có tính bảo
mật và tập trung cao mà các cơ quan thuế rất khó có thể đưa ra được bằng chứng
về hành vi chuyển giá của MNC.
10
Nghiệp vụ chuyển giao nội bộ thực chất là các nghiệp vụ mua bán, trao
đổi, giao dòch được thực hiện giữa công ty mẹ với các công ty con và ngược lại,
hoặc giữa các công ty con với nhau.
1.2 Đònh giá chuyển giao trong các công ty đa quốc gia
1.2.1 Khái niệm
Các MNC theo đuổi chiến lược toàn cầu hóa đã ngày càng mở rộng hoạt
động đầu tư và kinh doanh ra nhiều nước khác nhau trên khắp thế giới. Do đó,
một sản phẩm có thể được thiết kế tại một số nước, một số bộ phận cấu thành của
nó được sản xuất ở nước thứ hai, các bộ phận cấu thành khác được sản xuất ở
nước thứ ba, tất cả sẽ được lắp rắp ở nước thứ tư và các sản phẩm hoàn thành sẽ
được bán rộng rãi trên toàn cầu. Vấn đề này làm phát sinh các nghiệp vụ nội bộ
công ty rất phong phú và đa dạng. Giá mà tại đó hàng hóa và dòch vụ được
chuyển giao gọi là giá chuyển giao - price transfering. Như vậy, khi thực hiện một
nghiệp vụ chuyển giao qua lại giữa các MNC, phải tính toán giá chuyển giao giữa
các bộ phận. Theo thuật ngữ tài chính thì công việc này được gọi là đònh giá
liên kết. Khi các công ty hoàn toàn độc lập có quan hệ trao đổi buôn bán với nhau
thì các điều kiện thương mại và tài chính trong hợp đồng kinh tế (giá cả hàng hóa,
dòch vụ, điều khoản về tín dụng, …) đều được đònh hướng và chi phối bởi các tác
động khách quan của thò trường. Ngược lại, khi các công ty có liên kết thực hiện
quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa và dòch vụ, các tác động thò trường không
nhất thiết có ảnh hưởng đáng kể đến các điều khoản thương mại và tài chính của
hợp đồng và do đó chắc chắn sẽ có sự sai lệch, thiếu khách quan trong quan hệ
chuyển giao này.
Do tính khách quan của căn bản thò trường phản ánh đúng bản chất của thò
trường và các quy luật giá trò, quy luật cung cầu hàng hóa dòch vụ, quy luật cạnh
tranh, do đó tất cả các thành viên của OECD đều nhất trí sử dụng căn bản giá thò
12
trường làm cơ sở để tính toán trong khi xác đònh giá chuyển giao và các vấn đề
liên quan đến các loại thuế.
Tuy nhiên, trong thực tế các hoạt động mua bán diễn ra rất phức tạp và có
rất nhiều các yếu tố kinh tế và phi kinh tế khác cùng tham gia vào các quá trình
này làm cho rất khó xác đònh được các nghiệp vụ chuyển giao tương đương có thể
so sánh được trong các điều kiện nhất đònh tương ứng. Chẳng hạn như ALP thực
sự khó có thể áp dụng cho sự chuyển giao diễn ra trong một MNC gồm nhiều
công ty liên kết thực hiện một dây chuyền công nghệ sản xuất khép kín và sản
phẩm của nó lại có tính đặc thù rất cao, liên quan tới giá trò tài sản vô hình đặc
biệt nào đó.
Chính vì thế trong một số trường hợp nhất đònh, ALP có thể trở thành gánh
nặng về quản lý cho cả phía các MNC và cho cả cơ quan thuế khi phải đối diện
với các giao dòch trao đổi, mua bán xuyên quốc gia. Mặc dù công nghệ thông tin
và mạng internet đã đưa các quốc gia xích lại gần nhau, nhưng còn lâu thì các
MNC và các cơ quan thuế mới tìm được đầy đủ thông tin phục vụ cho việc áp
dụng nguyên tắc căn bản giá thò trường.
Tuy có những hạn chế trên nhưng cho đến nay OECD và các thành viên
Điều quan trọng trong phương pháp này là việc lựa chọn các nghiệp vụ
tương đồng nhau để so sánh. Do hoạt động kinh doanh bao gồm nhiều loại hình
phong phú và đa dạng nên thông thường rất ít gặp các nghiệp vụ so sánh hoàn
toàn giống nhau mà có thể xảy ra trường hợp các giao dòch không hoàn toàn
tương đồng nhau làm ảnh hưởng đến giá cả chuyển giao như chất lượng hàng hóa,
nhãn hiệu hàng hóa, điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán, … Khi đó chúng
ta chỉ áp dụng phương pháp CUP sau khi đã điều chỉnh để loại trừ các yếu tố ảnh
hưởng.
14
Tuân theo nguyên tắc ALP, phương pháp CUP cần phải so sánh giữa giá
chuyển giao nội bộ bên trong MNC với các giá có thể so sánh sau :
- Giá bán của một công ty thành viên của MNC cho một công ty không liên
kết.
- Giá bán giữa hai công ty không là thành viên của MNC và hoàn toàn độc
lập với nhau.
- Giá bán của một công ty không liên kết cho một công ty thành viên của
MNC.
Kết quả so sánh sẽ xác đònh giá bán chuyển giao nội bộ giữa các thành
viên của MNC có tuân thủ nguyên tắc giá cả thò trường hay không. Nếu có hiện
tượng chuyển giá cơ quan thuế có quyền áp đặt giá trên để thay thế giá chuyển
giao nội bộ.
Trong thực tế, phương pháp CUP là phương pháp thích hợp nhất đối với cả
bên mua và bên bán vì giá cả do bên thứ ba tham gia vào quá trình chuyển giao
phản ánh được lợi nhuận mà bên mua và bên bán đều chấp nhận được.
1.2.3.2 Phương pháp giá bán lại (Resale Price Method – RPM)
Phương pháp RPM là phương pháp để xác đònh giá thò trường của nghiệp
vụ chuyển giao bằng cách lấy giá bán thực tế trừ bớt đi một khoản chiết khấu
thích ứng cho người bán lại. Khoản chiết khấu này bao gồm các chi phí bán hàng,
khấu mà chúng ta đề cập ở trên là không thực hiện được. Đó là những trường hợp
sau :
- Hàng hóa mà công ty thương mại mua về đã được tiến hành gia công, chế
biến lại làm phát sinh thêm trò giá gia tăng làm cho việc xác đònh khoản chiết
khấu hợp lý rất khó khân.
16
- Hàng hóa mà công ty thương mại mua về được thay đổi nhãn hiệu thương
mại có uy tín hơn, làm cho giá bán thay đổi hoàn toàn cũng dẫn đến việc không
thể xác đònh được khoản chiết khấu hợp lý.
- Khoảng cách về đòa lý và thời gian mua, bán hàng hóa quá dài kéo theo
biến động về tỷ giá, gia tăng rủi ro, làm cho khó khăn trong việc xác đònh khoản
chiết khấu hợp lý.
1.2.3.3 Phương pháp cộng thêm chi phí (Cost Plus Method - CPM)
Khi mà cả phương pháp CUP và phương pháp giá bán lại không thể áp
dụng được thì phương pháp giá vốn cộng thêm (CPM) là phương pháp tiếp theo
thường được sử dụng đến.
Phương pháp giá vốn cộng thêm được sử dụng để xác đònh giá thò trường
trên cơ sở cộng thêm một khoản nâng giá thích hợp vào chi phí sản xuất. Các
khoản phí cộng thêm bao gồm chi phí giao hàng, chi phí quản lý chung trong kỳ.
Khoản nâng giá này được tính toán sao cho căn bản giá thò trường trong
chuyển giao liên kết này cũng tương đương giá thò trường trong các chuyển giao
một công ty trong MNC với một bên thứ ba hay giữa các công ty hoàn toàn độc
lập không có sự liên kết. Giá cả hàng hóa dòch vụ sau khi đã cộng thêm phần
nâng giá này có thể xem là căn bản giá thò trường (ALP) cho hoạt động chuyển
giao trong nội bộ MNC. Như vậy, để sự so sánh đạt hiệu quả, các điểm khác biệt
nhau trong chuyển giao liên kết và chuyển giao không liên kết mà có thể tạo ảnh
hưởng lên khoản nâng giá điều chỉnh cần phải được xác đònh rõ ràng. Vì lý do đó
điều đặc biệt quan trọng là cần phân biệt sự khác nhau trong mức độ và loại của
các chi phí như chi phí hoạt động và chi phí không mang tính hoạt động bao gồm
ty mẹ hoặc công ty có liên kết thì tại thời điểm không sử dụng hết công suất,
công ty mẹ vẫn phải chấp nhận toàn bộ chi phí này dù họ có sử dụng hay không.
1.2.3.4 Phương pháp chiết tách lợi nhuận (Profit Split Method - PSM)
Khi mà giữa các chuyển giao trong nội bộ MNC có mối ràng buộc, liên kết
quá chặt chẽ không thể tách rời được ra từng giao dòch để phân tích thì phương
18
pháp chiết tách lợi nhuận được xem là thích hợp nhất để sử dụng. Phương pháp
chiết tách lợi nhuận được sử dụng để loại trừ các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
trong các giao dòch có thể kiểm soát được.
Phương pháp này xác đònh giá chuyển giao trong nội bộ tập đoàn bằng
cách phân tích việc phân chia lợi tức của các công ty có liên kết tham gia trong
hoạt động chuyển giao này. Việc phân tích thông qua phần đóng góp của các
công ty thành viên vào tập đoàn, thường đo lường bằng mức vốn đã đầu tư.
Phương pháp PSM trước tiên sẽ xác đònh lợi nhuận phải chiết tách từ các
nghiệp vụ chuyển giao mà các công ty liên kết có liên quan, sau đó sẽ phân chia
lợi nhuận cho các công ty liên kết dựa trên mức đóng góp của họ để tạo ra lợi
nhuận này. Phần đóng góp của từng bên có liên quan sẽ được xác đònh trên cơ sở
của hoạt động kinh doanh và giá trò của mỗi bên, trong trường hợp tốt nhất là đối
chiếu được với dữ liệu khách quan của thò trường bên ngoài.
Để tính toán giá thò trường, phương pháp này yêu cầu phải nghiên cứu sự
phân chia lợi tức giữa các bên có quan hệ liên kết và không có quan hệ liên kết.
Đầu tiên, ta xác đònh lợi nhuận tổng cộng từ các giao dòch liên kết có liên quan
đến hai bên. Sau đó là chia lợi nhuận tổng cộng này thành các phần tương ứng
dựa trên một số các tiêu thức. Và cuối cùng là xác đònh giá chuyển giao cho từng
nghiệp vụ phát sinh giữa hai bên phù hợp với các tiêu thức phân chia lợi nhuận.
So với các phương pháp khác, phương pháp PSM có thể không được chặt
chẽ trong các so sánh như là các phương pháp đònh giá chuyển giao truyền thống
mặc dù cũng dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh, chi phí các nguồn lực, các rủi
ro có liên quan. Phương pháp PSM còn ít đáng tin cậy hơn so với các phương pháp
Các phương pháp đònh giá chuyển giao trên được sử dụng một cách phổ
biến trên thế giới. Trong thực tế việc lựa chọn phương pháp đònh giá nào để áp
dụng đòi hỏi các kỹ năng nghề nghiệp và sự phán đoán của từng cá nhân thực
hiện công việc này. Chính vì thế mà đònh giá chuyển giao thường được xem là
nghệ thuật của khoa học ứng dụng hơn là một môn khoa học thực sự chính xác.
Việc lựa chọn phương pháp đònh giá chuyển giao nào cần phải được cân nhắc trên
20
cơ sở phương pháp đó có đem lại sự gần đúng cao nhất trên nguyên tắc căn bản
giá thò trường, sẽ là phương pháp phù hợp nhất cho bản thân MNC và các cơ quan
thuế có liên quan.
Để tiện cho việc áp dụng các phương pháp đònh giá chuyển giao trong nội
bộ MNC, các chuyên gia đã xây dựng bảng tóm tắt như sau :
Bảng : So sánh các phương pháp đònh giá chuyển giao
Phương pháp đònh giá chuyển giao Các trường hợp đặc thù có thể áp
dụng
Phương pháp giá tự do có thể so
sánh được (CUP)
- Đònh giá chuyển giao với tài sản cố
đònh vô hình.
- Đònh giá chuyển giao với hàng hóa.
- Đònh giá chuyển giao với khoản vay,
hỗ trợ tài chính.
Phương pháp giá bán lại (RPM) - Đònh giá chuyển giao cung cấp các
dòch vụ.
- Đònh giá chuyển giao nguyên vật liệu,
bán thành phẩm.
- Đònh giá chuyển giao với các hợp
đồng mua bán dài hạn.
Phương pháp cộng thêm chi phí (
đa các rủi ro có thể gặp phải, bất chấp các quan hệ cung cầu của thò trường và
tính cạnh tranh hợp pháp mà luật pháp của các quốc gia đều quy đònh
Như vậy, giữa hai khái niệm đònh giá chuyển giao và chuyển giá là hai mặt
của một vấn đề. Chúng có cùng nội dung nếu xét về một khía cạnh nào đó, nhưng
khái niệm đònh giá chuyển giao mang hàm ý tích cực về một chính sách của MNC
thực hiện đối với các quốc gia tiếp nhận đầu tư và với quốc gia đi đầu tư và khái
niệm chuyển giá là việc công ty mẹ áp đặt giá cả lên công ty con hay các công ty
có mối liên kết (related parties) với mục đích chủ yếu trốn tránh nghóa vụ nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chuyển giá - một trong những vấn đề phức tạp và khó tiếp cận hiện nay
trong các giao dòch quốc tế. Trong các hoạt động chuyển giá, các MNC đã không
cần phải có bất kỳ nỗ lực nào trong việc cải tiến chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi
phí sản xuất, phấn đấu giảm giá thành, tạo thêm giá trò gia tăng trong sự cạnh
tranh cân bằng mà chỉ đơn giản phù phép trên sổ sách kế toán mà thu được những
khoản lãi kếch xù.
22
Sau đây chúng ta sẽ xem một vài ví dụ minh họa cho việc áp đặt các giá cả
chuyển giá khác nhau mà một MNC có thể gia tăng lợi nhuận sau thuế (profit
after tax) của mình như thế nào trên phạm vi toàn cầu bằng cách tối thiểu hóa số
thuế mà MNC phải nộp cho các chính phủ.
Giả sử chúng ta có hai công ty :
Công ty mẹ – Parent company, đặt tại chính quốc – home country,
thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là 40%.
Công ty con – Subsidiary company, đóng tại nước chủ nhà – host
country, thuế suất thuế TNDN là 20%.
Theo nguyên tắc quản lý thì các ông chủ của công ty mẹ sẽ quyết đònh về
giá cả, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty con và do đó ta sẽ có các tình
huống giả đònh sau đây :
Trường hợp 1 : Trả một phần thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế 120 30 150
Trong trường hợp 2 ta thấy có sự dòch chuyển lợi nhuận từ công ty
mẹ (nơi có thuế suất cao - 40% sang công ty con nơi có thuế suất thấp - 20%).
Thuế TNDN mà MNC phải nộp cũng giảm từ 60 xuống 50 và do đó mà lợi nhuận
sau thuế của MNC tăng từ 140 lên 150. Như vậy rõ ràng xuất hiện xu hướng càng
tăng giá chuyển giao từ công ty con sang công ty mẹ thì lợi nhuận sau thuế của
toàn bộ MNC càng trở nên lớn hơn.
Công ty mẹ sẽ yêu cầu công ty con tăng giá chuyển giao từ 250 lên
300 cho mỗi hàng hóa A.
Trường hợp 3 : Công ty mẹ tại chính quốc không phải đóng thuế thu
nhập doanh nghiệp
Nước chủ nhà Chính quốc MNC
Giá hàng hóa Giá chuyển giao Giá bán Tổng số
24
Trường hợp 3 100 300 300
Lợi nhuận trước thuế 200 0 200
Thuế suất thuế TNDN 20% 0%
Thuế TNDN phải nộp 40 0 40
Lợi nhuận sau thuế 160 0 160
Giờ đây công ty mẹ mua hàng hoá A với giá USD 300 và cũng bán
với giá USD 300, do đó lợi nhuận trước thuế của công ty mẹ bằng 0. Vậy là công
ty mẹ không phải đóng bất kỳ khoản thuế thu nhập doanh nghiệp nào. Kết quả là
thuế thu nhập doanh nghiệp mà MNC phải đóng tiếp tục giảm từ 50 xuống còn
40 và theo chiều ngược lại, lợi nhuận sau thuế của MNC tăng từ 150 lên 160.
Nhưng liệu công ty mẹ sau khi đã chuyển được toàn bộ lợi nhuận
sang công ty con có muốn dừng lại ở đó không? Câu trả lời là không và công ty
mẹ vẫn còn muốn chuyển thêm lợi nhuận sang công ty con bằng cách yêu cầu
công ty con nâng giá bán hàng hóa A lên USD 500/sp.
Trường hợp 4 : MNC không phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp
tục tăng giá chuyển giao của hàng hoá A lên nữa hay không? Câu trả lời là chắc
chắn có nếu các chính phủ không đặt ra các rào cản luật pháp để khống chế tham
vọng của các MNC.
Như vậy là với việc áp đặt một cách có chủ ý nhưng thiếu cơ sở thực tế lên
giá chuyển giao của hàng hóa A, chuyển giá giúp cho MNC đã không những
tránh được thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp mà còn thâm lạm vào phần thuế
thu nhập doanh nghiệp mà các chính phủ thu được từ các doanh nghiệp khác. Rõ
ràng chuyển giá mang lại tác hại vô cùng nghiêm trọng khi xuyên tạc một cách
lệch lạc toàn bộ hoạt động của nền kinh tế, tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh
giữa các doanh nghiệp. Hậu quả nữa của hoạt động chuyển giá là làm mất cân