Phân tích tác động của các yếu tố môi trường kinh tế - xã hội đến tình trạng đình công của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay - Pdf 10

LỜI MỞ ĐẦU
Theo báo cáo của Tổng LĐLĐ Việt Nam, kể từ khi Bộ luật Lao động có
hiệu lực thi hành (từ năm 1995 đến hết năm 2012), cả nước xảy ra 4.922 cuộc đình
công, trong đó: doanh nghiệp nhà nước xảy ra 100 vụ; doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài xảy ra hơn 3.500 vụ; doanh nghiệp tư nhân xảy ra gần 1.300 vụ.
Nếu tính riêng 5 năm từ năm 2008 đến 2012, cả nước xảy ra hơn 3.000 cuộc
tranh chấp cụ thể và đình công trên địa bàn 29 tỉnh, thành phố. Năm 2011 xảy ra
nhiều vụ đình công nhất với gần 1.000 vụ. Đình công chủ yếu xảy ra ở các tỉnh,
thành phố trọng điểm phía Nam như TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai là những
nơi tập trung nhiều công nhân lao động.[1] Báo cáo cũng đưa ra kết quả điều tra
tình hình đình công năm 2011 với 885 vụ.Trong đó DN FDI là 675 cuộc, DN tư
nhân là 207 cuộc và DN nhà nước là 3 cuộc; doanh nghiệp dệt may xảy ra 267
cuộc, doanh nghiệp cơ khí là 112 cuộc, da giày là 108 cuộc, doanh nghiệp chế biến
gỗ là 84 cuộc, doanh nghiệp điện, điện tử là 74 cuộc.
Kết quả cho thấy đình công các doanh nghiệp FDI tăng nhanh trong những
năm gần đây. Đình công xảy ra gây ảnh hưởng đến mối quan hệ NSDLĐ và NLĐ,
tình hình sản xuất kinh doanh gặp khó khăn. Để tìm hiểu rõ hơn về tình trạng đình
công, em xin đi vào tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến đình công từ đó có
những giải pháp kịp thời và hiệu quả. Vì vậy, em chọn đề tài “Phân tích tác động
của các yếu tố môi trường kinh tế - xã hội đến tình trạng đình công của các
doanh nghiệp FDI tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.
Do hạn chế thời gian nghiên cứu cũng như nhận thức, kinh nghiệm bản thân
nên không tránh khỏi những sai xót trong quá trình làm bài. Vì vậy em rất mong
nhận được sự góp ý của thầy cô trong khoa Quản lý lao động để bài làm được hoàn
1
thiện. Qua đây cho em gửi lời chân thành cảm ơn thầy cô trong khoa, đặc biệt …
đã giảng dạy và giúp đỡ em hoàn thiện bài làm.
Em chân thành cảm ơn!
Sinh viên
2
Chương I: Cơ sở lý luận

- Yếu tố kinh tế thị trường
- Yếu tố kinh tế pháp luật
- Yếu tố quản lý nhà nước
- Yếu tố giáo dục
- Yếu tố văn hóa
- Yếu tố môi trường đầu tư
Chương II: Phân tích tác động của các tác nhân môi trường kinh tế - xã hội
đến tình trạng đình công ở các doanh nghiệp FDI Việt Nam hiện nay.
4
1.Khái quát tình trạng đình công ở các doanh nghiệp FDI
Trong những năm vừa qua, tình trạng đình công của người lao động (NLĐ)
trên cả nước không ngừng gia tăng. Theo thống kê, năm 2010 xảy ra 424 vụ đình
công, nhưng chỉ riêng 11 tháng đầu năm 2011 cả nước xảy ra 857 vụ, tăng gấp đôi
năm trước. Thiệt hại kinh tế do các cuộc đình công gây ra rất lớn, kéo theo tình
trạng mất an ninh trật tự và những điều đáng tiếc có thể xảy ra từ những cuộc đình
công này[2] . Đình công xảy ra chủ yếu ở các doanh nghiệp FDI của Đài Loan,
Hàn Quốc, số lượng chiếm 66% tổng số các cuộc đình công khu vực FDI và chiếm
47% tổng số các cuộc đình công trong cả nước. Hầu hết các cuộc đình công đều
xảy ra ở khu vực phía Nam, trong các DN FDI thuộc ngành dệt may - giày da của
các nước Đông Á. Sở dĩ có tình trạng này là do các quốc gia Đông Á như Đài
Loan, Hàn Quốc và Nhật Bản là những nước đầu tư vào Việt Nam nhiều nhất, có
số doanh nghiệp khá lớn nên số cuộc đình công cao hơn là không tránh khỏi.
2.Phân tích tác động của các yếu tố môi trường kinh tế - xã hội đến tình trạng
đình công của các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam hiện nay
Đình công xảy ra có tác động đến vấn đề việc làm cũng như đời sống của
NLĐ, đồng thời giãn đoạn hoạt động của doanh nghiệp. Trong thời gian gần đây,
tình trạng đình công các doanh nghiệp FDI tăng nhanh, gây ra những bất ổn tình
hinh chung cho cả NSDLĐ và NLĐ. Vì vậy, việc phân tích tác động các yếu tố
môi trường kinh tế xã hội sẽ giúp ta hiểu được ở tầm vĩ mô với các yếu tố ảnh
hưởng đến đình công ở các doanh nghiệp FDI.

thủ tục để đình công trường hợp tranh chấp lao động tập thể về lợi ích không được
giải quyết trong thời gian giải quyết, nên năm 2013 các cuộc đình công phát sinh từ
tranh chấp lao động tập thể về quyền đều là đình công bát hợp pháp.
Lạm phát tăng rất cao so với cùng kỳ năm ngoái, các mặt hang thiết yếu tăng,
cuộc sống của NLĐ thêm khó khăn. Đây được coi là nguyên nhân làm tăng đình
công. Nhưng, Bộ luật Lao động cũng như các quy định chưa thật sự bắt kịp cuộc
sống.
Chính sách tài chính, chính sách thuế thường xuyên sửa đổi, ban hành gây khó
khăn nhất định cho các doanh nghiệp FDI. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp lợi
dụng sơ hở pháp luật để bóc lột sức lao động, quyền lợi của NLĐ Việt Nam nên
cũng gây ra các bất bình, mâu thuẫn trong NLĐ.
• Vai trò của Công đoàn và cán bộ cơ sở
Một vấn đề nữa dẫn đến đình công như hiện nay là cần xem lại cơ cấu và vai trò
của công đoàn cơ sở. Nghịc lý nằm ở chỗ: Công đoàn là do doanh nghiệp cơ cấu,
sắp xếp và trả lương. Vậy nếu công đoàn cơ sở tổ chức, đấu tranh để bảo vệ quyền
lợi cho công nhân, liệu có xung đột lợi ích cho chính họ ( những người làm công
đoàn) hay không? Nên chăng đã đến lúc xây dựng công đoàn cơ sở là do NLĐ bầu
ra và được NLĐ trực tiếp trả lương, như vậy cuộc đấu tranh của công đoàn mới
thực sự vì NLĐ. Khi công đoàn đã là chỗ dựa cho tất cả công nhân thì việc đối
thoại với doanh nghiệp sẽ thẳng thắn hơn, quyền lợi của NLĐ được quan tâm, giải
quyết đúng luật ngay từ lúc đầu, và các cuộc đình công không thể xảy ra.
• Tác động của nền kinh tế thị trường
Năm 2012, kinh tế thế giới có nhiều biến động, thương mại sụt giảm mạnh, tăng
trưởng toàn cầu thấp, tác động tiêu cực đến kinh tế nước ta và ảnh hưởng lớn đến
7
các lĩnh vực của ngành, đặc biệt trong việc thực hiện chỉ tiêu tạo việc làm, giảm
ngh~o.
Năm 2013 mặc dù kinh tế đã có bước phục hổi, tuy nhiên sản xuất kinh doanh
vẫn gặp nhiều khó khăn, một số mặt hàng vẫn tồn kho, sản xuất trì hoãn, giãn tiến
độ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của nhiều doanh nghiệp FDI, thu nhập đời

cuối năm 2005. Như vậy, những nguyên nhân chủ yếu gây ra đình công liên quan
với sự vi phạm pháp luật của NSDLĐ. Cụ thể, hầu hết đình công đã xảy ra do
NSDLĐ trả lương thấp hoặc còn nợ lương, trả lương làm thêm cho NLĐ quá thấp
hay không trả lương làm thêm giờ, không được ký hợp đồng lao động và không
đóng bảo hiểm xã hội và còn nợ lương.
Do NSDLĐ không thực hiện đúng chính sách lao động nên quyền chính đáng
của NLĐ bị xâm phạm nghiêm trọng. Nói tóm lại, sự vi phạm pháp luật lao động
của NSDLĐ và sự khác biệt về văn hóa giữa NLĐ Việt Nam và NSDLĐ nước
ngoài là những nhân tố ảnh hưởng chủ yếu tới các cuộc đình công mang tính tranh
chấp lao động tập thể về quyền trong giai đoạn 1995-2005
• Quản lý nhà nước
Trong quá trình nghiên cứu, PGS.TS Lê Thanh Hà cũng cho biết “ hệ thống
thanh tra hoạt động chưa hiệu quả, chưa bao phủ hết các doanh nghiệp không thuộc
sở hữu nhà nước dẫn đến hiện tượng không hiểu pháp luật, vi phạm pháp luật lao
động ở các doanh nghiệp này khá phổ biễn. Đây là mẫm mống phát sinh mâu
thuẫn, nhiều khi dẫn đến đình công”.
9
Theo ông Phan Đăng Thọ - Phó Chánh thanh tra Bộ LĐTB&XH cho rằng “ lực
lượng mỏng, khối lượng công việc lớn nên diện được kiểm tra cũng chỉ là vi phạm
nhất định. Và việc thanh tra xong không đồng nghĩa với doanh nghiệp sẽ không
còn vi phạm”
Tình trạng vi phạm pháp luật về lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà
nước còn diễn ra khá phổ biến, trong đó chủ yếu là vi phạm thời giờ làm việc, thời
giờ nghỉ ngơi, nợ lương, vi phạm những qui định về giao kết hợp đồng lao động,
không được thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hộ lao động,… Đặc biệt tình trạng doanh nghiệp trốn
tránh, chiếm dụng, nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp còn diễn ra ở nhiều doanh nghiệp, với số tiền hàng nghìn tỷ đồng.Vi phạm
pháp luật lao động của NSDLĐ diễn ra khá phổ biến như: trả lương chậm, nợ
BHYT, BHTN, BHXH. Thỏa ước lao động chưa đảm bảo chất lượng, số doanh

thoái nền kinh tế cũng đã kéo theo các nguồn vốn đầu tư vào Việt Nam của các
doanh nghiệp FDI giảm. Các hoạt động sản xuất cũng ngừng trệ. Hầu hết các cuộc
đình công đều xảy ra ở khu vực phía Nam, trong các DN FDI thuộc ngành dệt may
- giày da của các nước Đông Á. Sở dĩ có tình trạng này là do các quốc gia Đông Á
như Đài Loan, Hàn Quốc và Nhật Bản là những nước đầu tư vào Việt Nam nhiều
nhất, có số doanh nghiệp khá lớn nên số cuộc đình công cao hơn là không tránh
khỏi
Chương III: Một số giải pháp
11
- Sửa đổi bổ sung các văn bản pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi cho NLĐ
đồng thời quy định các chế tài xử phạt các doanh nghiệp vi phạm pháp luât.
- Tuyên truyền kiến thức pháp luật cho NLĐ hiểu và thực hiên theo
- Văn hóa doanh nghiệp: Thi đua, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục
thể thao nhằm xây dựng đời sống văn hóa cơ sở.
- Thực hiện các hoạt động xã hội từ thiện, chú trọng quan tâm thăm hỏi đến
NLĐ có hoàn cảnh khó khăn.
- Thay đổi cơ cấu và xây dựng lại bộ máy công đoàn. Bắt buộc tổ chức này là
phải do NLĐ bầu chọn và hoạt động độc lập với người sử dụng lao động.
Trong chính sách kêu gọi đầu tư không lấy "lao động rẻ" làm lợi thế thu hút.
Có như vậy các cuộc đình công sẽ không bùng phát như hiện nay, an ninh
trật tự được đảm bảo, các doanh nghiệp nước ngoài sẽ yên tâm hơn với môi
trường đầu tư tại Việt Nam!
- Điều tra xét xử các vụ đình công công khai để cho NLĐ hiểu và NSDLĐ có
thái độ chấp hành tốt các quy định pháp luật. Đẩy mạnh công tác thanh tra,
kiểm tra về tình hình thực hiện pháp luật các doanh nghiệp FDI.
KẾT LUẬN
Đình công là kết quả tất yếu xảy ra khi quan hệ lao động xảy ra mâu thuẫn,
tranh chấp lao động ở cao trào không kiểm soát được. Khi lợi ích của NLĐ
bị xâm phạm và họ mong muốn đòi lại quyền, lợi ích của mình. Đình công
xảy ra liên tiếp sẽ đe dọa đến việc làm, thu nhập, sự bất ổn trong nền kinh tế,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status