Quản lý phát triển các khu công nghiệp tỉnh hưng yên theo hướng bền vững tt - Pdf 53

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VŨ THỊ LA

“QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TỈNH HƢNG YÊN THEO HƢỚNG BỀN VỮNG”

Ngành : Quản lý kinh tế
Mã số : 9340410

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019


LUẬN ÁN ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. Cù Chí Lợi
2. PGS. TS. Vũ Thanh Sơn

Phản biện 1: GS.TSKH. Nguyễn Quang Thái
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Đức Tuân

Phản biện 3: PGS.TS. Phí Mạnh Hồng

Luận án đƣợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án tiễn sĩ họp tại Học viện
Khoa học xã hội
Vào hồi ..... giờ ....., ngày ..... tháng ..... năm 201

Bắc Bộ. Trong những năm gần đây, Hưng Yên lu n là tỉnh có giá trị sản xuất công nghiệp cao nhờ việc
phát triển các khu công nghiệp. Tỉnh Hưng Yên đã xây dựng Quy hoạch phát triển các CN trên địa
àn và được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đưa vào Quy hoạch tổng thể phát triển các KCN ở Việt
Nam định hướng đến năm 2020 với tổng số 13 KCN, tổng diện tích là 3.685 ha. Các KCN tạo việc làm
ổn định cho khoảng 37.000 lao động. Bên cạnh những thành tích đạt được, công tác quản lý các khu
công nghiệp ở Hưng Yên còn ộc lộ nhiều yếu kém, thiếu các yếu tố đảm bảo cho sự phát triển bền
vững. Phát triển các khu công nghiệp ở Hưng Yên mới chỉ quan tâm tới mục tiêu kinh tế mà chưa xem
xét đầy đủ các khía cạnh m i trường và xã hội, thể hiện ở những nội dung sau:
- Chất lượng công tác xây dựng quy hoạch khu công nghiệp chưa tốt, chưa c tầm nhìn dài hạn,
chưa tính tới yếu tố liên kết các hu c ng như điều kiện, tiềm năng, lợi thế của từng vùng ở Hưng Yên.
Đây c ng là một trong những nguyên nhân khiến tình trạng tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp còn thấp.
- C ng tác đền bù giải phóng m t bằng, xây dựng kết cấu hạ tầng tại các khu công nghiệp còn
chưa được thực hiện chưa tốt.
- Việc thu hút đầu tư vào các hu c ng nghiệp còn chậm, chưa tương xướng với tiềm năng và lợi
thế phát triển khu công nghiệp.
- Vấn đề đào tạo nguồn nhân lực, vấn đề nhà ở, vấn đề đởi sống văn hóa, tinh thần, giáo dục,
chăm s c y tế... cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp còn chưa được quan tâm thích đáng.
- Tình trạng ô nhiễm m i trường, nước, không khí và chất thải rắn từ các khu công nghiệp vẫn
diễn ra và chưa c giải pháp khắc phục hiệu quả.
- Hệ thống chính sách phát triển KCN hiện hành của Việt Nam n i chung và Hưng Yên n i riêng
vẫn còn khá nhiều bất cập, đ c biệt là những chính sách về lao động việc làm, đất đai, m i trường, đầu
tư...Sự quản lý lỏng lẻo, thiếu hiệu quả của các cơ quan nhà nước dẫn tới tình trạng một số doanh
nghiệp nước ngoài bỏ trốn khỏi khu công nghiệp.
Đây là những vấn đề hết sức cấp bách, có ảnh hưởng to lớn tới sự phát triển bền vững của Hưng
Yên cần phải được tổng kết, nghiên cứu và đề xuất giải pháp khắc phục. Vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra
các giải pháp quản lý các khu công nghiệp Hưng Yên theo hướng bến vững là vấn đề cấp bách, nhằm đưa
Hưng Yên trở thành tỉnh công nghiệp, thúc đẩy vai trò to lớn ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- 1-



4.1 Cách tiếp cận
- Hướng tiếp cận mang tính hệ thống: Việc quản lý các khu công nghiệp bao gồm nhiều công
tác khác nhau từ quy hoạch, thu hút đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp trong CN, đào tạo NNL, nhà ở cho
người lao động, xây dựng cơ sở hạ tầng, xử lý nước thải tại các KCN...Tất cả các vấn đề này sẽ được
tác giả nhìn nhận, phân tích, đánh giá trong một chỉnh thể, có mối quan hệ ch t chẽ với nhau.
- Luận án tiếp cận đề tài nghiên cứu từ g c độ chuyên ngành quản lý kinh tế.
- Hướng tiếp cận mang tính thực tiễn: Luận án sử dụng số liệu phản ánh thực trạng công tác
quản lý các khu công nghiệp theo hướng bền vững tại tỉnh Hưng Yên.
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận nghiên cứu là tiếp cận cả định tính và định lượng, chủ yếu là định tính.
Nghiên cứu định tính phục vụ cho mục tiêu hệ thống hóa và luận giải có chọn lọc cơ sở lý luận
về Quản lý phát triển các Khu công nghiệp theo hướng bền vững; Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến
quản lý nhà nước đối với PTBV các KCN và nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, trong nước đối với quản
lý PTBV các KCN và rút ra bài học kinh nghiệm cho việc quản lý phát triển các KCN tỉnh Hưng Yên
theo hướng bền vững.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Tác giả thu thập và hệ thống hóa các tài liệu: Thu thập các
công trình nghiên cứu dưới dạng sách tham khảo, bài báo, luận án, luận văn của các tác giả trong và
ngoài nước làm căn cứ cho các vấn đề nghiên cứu. Ngoài ra tác giả còn hệ thống h a các văn ản,
chính sách về quản lý các KCN, nhất là các quy định c tác động trực tiếp, gián tiếp đến PTBV các
- 2-


KCN. Từ đ đưa ra các phân tích, nhận định về các chính sách tới quản lý các CN theo hướng bền
vững. Phương pháp nghiên cứu tại bàn bao gồm các phương pháp:
+ Phương pháp so sánh: ao gồm cả so sánh theo chuỗi và so sánh chéo, được sử dụng để tính
toán một số chỉ tiêu phản ánh sự phát triển bền vững KCN. Phương pháp này c ng được sử dụng để
phân tích thực trạng quản lý phát triển các KCN tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững trong thời gian
qua và trong mối tương quan với các KCN các tỉnh khác.
+ Phương pháp thống kê: Từ những báo cáo, tài liệu thu thập được xây dựng các danh mục số liệu

Nghiên cứu kinh
nghiệm về quản
lý phát triển các
CN theo hướng
bền vững

Thu thập tài
liệu, số liệu

Tiêu chí quản lý phát
triển các KCN theo
hướng bền vững

Phương
pháp thống
kê, phân
tích

Bài học kinh
nghiệm về quản
lý phát triển các
CN theo hướng

Phân tích thực trạng quản lý phát triển các KCN
tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững

Đề xuất định hướng, giải pháp quản lý phát triển các KCN tỉnh Hưng Yên theo hướng
bền vững

Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu, giải quyết các vấn đề của luận án

hướng bền vững.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý phát triển CN theo hướng bền vững.
Chương 3: Thực trạng quản lý phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững.
Chương 4: Giải pháp quản lý phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững.
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG BỀN VỮNG
1.1. Các công trình nghiên cứu nƣớc ngoài
KCN là một trong những mô hình cụ thể của loại hình đ c khu kinh tế Đ T trên thế giới.
Cuốn sách Economic zones in the gian và Asean được xuất bản 2015 của Văn phòng Quốc gia
Unido ở Việt Nam viết về Khả năng cạnh tranh của các khu kinh tế. Cuốn sách đưa ra các tổng quan về
khu kinh tế của ASEAN và đưa ra các huyến nghị đối với việc xây dựng và phát triển các Khu kinh tế
ở các nước ASEAN.
Bài báo Development of Eco-efficient industrial parks in China làm sáng tỏ nỗ lực của Trung
Quốc đã phối hợp để thúc đẩy các khu công nghiệp sinh thái và carbon thấp. Công trình China`s special
economic zones an national industrial park – Door openers to economic reform n i về các chính sách mở cửa
inh tế, hiệu quả của các CN nhà nước, cơ cấu tổ chức của các CN, những đ c trưng riêng iệt của các
CN quốc gia Trung Quốc, các CN phát triển những ngành c ng nghiệp m i nhọn của Trung Quốc.
Tác phẩm “The application of industrial ecology principles and planning guidelines for the
development of eco-industrial parks: an Australian case study”. Tạp chí sản xuất sạch của B.H Roberts
Elsevier đưa ra quan niệm mới trong phát triển bền vững các khu công nghiệp theo hướng phát triển
khu công nghiệp sinh thái với các tiêu chí cụ thể và minh chứng trong điều kiện của Australia.
- 4-


Hội nghị quốc tế về “ hu c ng nghiệp sinh thái” tổ chức tại Hyderabad, Ấn Độ ngày 68/7/2009 đã thu hút sự tham gia của hơn 80 đại biểu đến từ các quốc gia như Đức, Tunisia, Ấn Độ,
Indonesia, Maroc, Philippines...Mục đích chính của Hội nghị là để tạo điều kiện trao đổi kinh nghiệm
trong lĩnh vực quản lý bền vững các khu công nghiệp và tăng cường hợp tác trong tương lai của các
bên liên quan ở Châu Á, Châu Phi và Châu Âu. Tại Hội nghị này các nhà nghiên cứu, quản lý đã tập
trung vào khái niệm, các khía cạnh pháp lý và các chính sách liên quan đến khu công nghiệp và khu

nghiệp trong khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh phát triển đến năm 2020” đã chỉ ra về m t lý
luận các chính sách hỗ trợ để phát triển doanh nghiệp trong KCN bao gồm: Hỗ trợ từ Chính phủ và hỗ
trợ từ Ban Quản lý các KCN.
Các nghiên cứu về hỗ trợ cho doanh nghiệp trong CN đã gợi ý nhiều ý tưởng nghiên cứu cho
NCS trong việc quản lý các KCN bền vững về kinh tế. Các nghiên cứu này tập trung vào chức năng
quản lý nhà nước KCN, chú trọng nhiều đến cơ chế, chính sách quản lý CN trung ương và địa
phương.
1.2.2 Các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững các khu công nghiệp
Trong những năm gần đây vấn đề phát triển bền vững các CN được đ t ra một cách bức thiết
sau một thời gian phát triển nóng các KCN kéo theo nhiều vấn đề về m i trường và xã hội.
1.2.3 Nghiên cứu về các khu công nghiệp sinh thái
Xây dựng và phát triển CN sinh thái là hướng đi mới trong nghiên cứu phát triển các KCN
theo hướng bền vững ở Việt Nam. Một số tác giả điển hình trong nghiên cứu KCN sinh thái là Nguyễn
Cao Lãnh, Trần Thị Mỹ Diệu...
- 5-


Những nghiên cứu phát triển CN sinh thái đã đưa ra nhiều gợi ý bổ ích cho tác giả trong việc
tìm hướng đi mới để quản lý CN theo hướng bền vững về m i trường theo cách tiếp cận hiện đại.
1.3 Các lý thuyết nền tảng làm cơ sở cho quản lý phát triển các KCN theo hƣớng bền vững
Luận án được thực hiện dựa trên các trường phải lý thuyết sau
+ Lý thuyết về chức năng quản lý nhà nước
+ Lý thuyết về phát triển KCN
+ Lý thuyết về Phát triển bền vững
1.3.1 Lý thuyết về chức năng quản lý nhà nước
Lý thuyết về chức năng quản lý nhà nước là nền tảng khoa học cho NCS tiếp cận các chức năng
quản lý nhà nước bao gồm:
Chức năng định hướng: Nhà nước định hướng thông qua kế hoạch, quy hoạch, chính sách.
Chức năng tổ chức: Nhà nước sắp xếp, tổ chức hoạt động trong phạm vi quản lý của mình.
Chức năng điều tiết: Nhà nước điều tiết các quan hệ và phân phối các nguồn lực, chính sách và

cách thỏa đáng. C ng trình nghiên cứu của Susan M. Walcott xem xét vai trò của các KCN công nghệ
cao nhưng chưa gắn các KCN cao này với vấn đề phát triển bền vững vùng, quốc gia.
b. Các công trình nghiên cứu trong nƣớc
Nhìn chung các công trình nghiên cứu trong nước trong thời gian qua đã g p phần củng cố thêm
cơ sở lý luận về việc phát triển CN theo hướng bền vững và đưa ra nhiều kinh nghiệm thực tiễn c ng
như giải pháp để phát triên các CN theo hướng bền vững. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu này
vẫn chủ yếu đứng dưới góc nhìn của việc sử dụng nguồn lực vào phát triển KCN.
1.4.2 Định hướng nghiên cứu
- 6-


Trên cơ sở những khoảng trống từ các nghiên cứu trước và mục tiêu nghiên cứu, luận án tập
trung đánh giá, phân tích và đề xuất các giải pháp quản lý phát triển các KCN tỉnh Hưng Yên theo
hướng bền vững dựa trên ba tiêu chí (1) Quản lý phát triển KCN bền vững về m t kinh tế, (2) Quản lý
phát triển KCN bền vững về xã hội và (3) Quản lý phát triển KCN bền vững về m t môi trường. Đây
chính là khung nghiên cứu lý thuyết xuyên suốt cho các phân tích, đánh giá thực trạng quản lý phát
triển các CN theo hướng bền vững tại tỉnh Hưng Yên và làm cơ sở đề xuất các giải pháp thực hiện.
Luận án sẽ tập trung làm rõ một số vấn đề sau:
Làm rõ các vấn đề về lý luận và kinh nghiệm quốc tế, trong nước liên quan đến quản lý phát
triển CN theo hướng bền vững.
Phân tích, làm r thực trạng quản lý phát triển các CN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo hướng
bền vững từ đ đánh giá những thành tựu, hạn chế và đưa ra nguyên nhân của những hạn chế trong
công tác quản lý phát triên CN Hưng Yên theo hướng bền vững.
Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp quản lý phát triển các CN Hưng Yên theo hướng
ền vững
Chƣơng 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP
THEO HƢỚNG BỀN VỮNG
2.1 Cơ sở lý thuyết về quản lý phát triển khu công nghiệp theo hƣớng bền vững
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

mục tiêu đ ”. Xét về m t bản chất, hoạch định là một hoạt động chủ quan, có ý thức, có tổ chức của
- 7-


con người trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan nhằm xác định mục tiêu cần phải
đạt được, phương án để đạt mục tiêu đ .
Tổ chức là quá trình triển khai các kế hoạch, là một chức năng của quản trị bao gồm việc đảm
bảo cơ cấu tổ chức và nhân sự cho hoạt động của tổ chức.
Lãnh đạo là việc định ra chủ trương, đường lối, mục đích, tính chất, nguyên tắc hoạt động của
một hệ thống trong các điều kiện m i trường nhất định. Các phương pháp lãnh đạo thường dùng là: các
phương pháp giáo dục, vận động, tuyên truyền; các phương pháp hành chính; các phương pháp inh tế;
các phương pháp lãnh đạo hiện đại.
Kiểm tra là quá trình xem xét các hoạt động nhằm mục đích làm cho các hoạt động đạt kết quả
tốt hơn, đồng thời kiểm tra giúp phát hiện ra những sai sót, lệch lạc để có biện pháp khắc phục, đảm
bảo cho hoạt động đúng hướng.
e. Khái niệm quản lý phát triển các KCN
Quản lý phát triển khu công nghiệp là quá trình tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của nhà
nước lên sự phát triển của các khu công nghiệp nhằm đảm bảo cho các CN phát huy vai trò theo đúng
định hướng của nhà nước, đảm bảo mục tiêu của doanh nghiệp trong KCN và phát triển kinh tế xã hội
của địa phương và quốc gia. Quản lý phát triển các KCN bao gồm 4 nội dung sau:
- Quy hoạch phát triển KCN bao gồm quy hoạch vị trí, quy m , lĩnh vực thu hút đầu tư.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng KCN: Có hai hình thức đầu tư cơ sở hạ tầng CN đ là Nhà nước ho c tư
nhân trong nước ho c nước ngoài) bỏ vốn đầu tư. Mỗi hình thức đầu tư đều có những ưu, nhược điểm riêng,
ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của các KCN mà hoạt động quản lý cần phải chú ý tới.
- Phát triển sản xuất kinh doanh bao gồm việc tạo ra cơ chế, chính sách khuyến khích và hoạt động xúc
tiến đầu tư
- Đánh giá và iểm tra, giám sát.
f. Khái niệm phát triển bền vững
PTBV được hiểu là phương thức phát triển giải quyết hài hòa ba mục tiêu chính là 1 tăng
trưởng kinh tế cao, ổn định, dài hạn, sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn lực có sẵn, (2) giải quyết

2.1.3 Nội dung của quản lý phát triển các KCN theo hướng bền vững
2.1.3.1 Quản lý phát triển các KCN theo hướng bền vững về kinh tế
Quy hoạch các KCN: Việc quy hoạch phát triển KCN một cách hợp lý, phù hợp với quy hoạch
phát triển chung của cả nước nhằm phát huy lợi thế và thu hút đầu tư. Quy hoạch KCN phải đồng bộ
quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, quốc gia, phải hơi dậy được các tiềm năng của địa
phương trong phát triển KCN. Quy hoạch khu công nghiệp thân thiện với m i trường là quy hoạch
phát triển CN theo hướng bền vững.
Xúc tiến và thu hút đầu tư: Quản lý hiệu quả hoạt động xúc tiến và thu hút đầu tư các dự án đầu
tư vào CN một cách có chiều sâu, có chiến lược dài hạn. Xây dựng thể chế - hành lang pháp lý theo
hướng tinh gọn, hiệu quả cao, nâng cao tỷ lệ lấp đầy KCN. Ban quản lý các KCN cần phát huy tối đa
vai trò chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong thực hiện các họa động xúc tiến, thu hút và hỗ trợ đầu tư.
Thường xuyên nâng cao chất lượng dịch vụ, cơ sở hạ tầng, thúc đẩy liên kết nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Thúc đẩy chuyển giao công nghệ: Đây là một hướng đi, việc làm quan trọng đảm bảo cho sự
phát triển bền vững các CN đ c biệt trong giai đoạn hiện nay thì việc chuyển giao công nghệ có ý
nghĩa nâng cao trình độ công nghệ cho địa phương và quốc gia và nó sẽ có những tác động lan tóa tới
những doanh nghiệp trong KCN và ngoài KCN.
2.1.3.2 Quản lý phát triển các KCN theo hướng bền vững về xã hội
Để quản lý phát triển CN theo hướng bền vững về m t xã hội, công tác quản lý cần thực hiện:
Chính sách đền bù, giải phóng m t bằng: Chính sách đền bù giải phóng m t bằng phải đảm bảo hài
hòa lợi ích giữa nhà nước và người dân th ng qua chính sách giá đền ù, chính sách tái định cư, ù đắp
sinh kế cho người dân trong diện thu hồi đất.
Chính sách sử dụng lao động địa phương: Tạo việc làm và thu nhập cho lao động địa phương,
nhất là những người c đất bị thu hồi làm KCN là nhiệm vụ hàng đầu của địa phương ên cạnh các
chính sách khuyến hích thu hút đầu tư. Th ng thường, khi xây dựng KCN tại một địa phương nào đ
thì sẽ có một bộ phận lớn người dân địa phương ị mất đất canh tác, h ng c c ng ăn việc làm. Do
đ , để tránh tình trạng người dân địa phương sau một thời gian ngắn được đền ù đất đai h ng c việc
làm, không có thu nhập thì các chính sách phát triển, thu nhận lao động địa phương vào làm việc tại
KCN là yêu cầu cần thiết nhất cần thực hiện về m t xã hội.
Chính sách đào tạo, phát triển NNL theo hướng tiếp cận nhu cầu lao động của KCN phù hợp sự

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý phát triển các khu công nghiệp theo hướng bền vững
2.1.4.1 Các nhân tố thuộc về công cụ quản lý nhà nước các khu công nghiệp
a, Hệ thống chính trị luật pháp về quản lý phát triển các khu công nghiệp
b, Chế độ, chính sách quản lý nhà nước đối với phát triển bền vững các KCN
c. Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp
d. Tổ chức quản lý các khu công nghiệp từ Trung ương đến địa phương
2.1.4.2 Nhóm nhân tố thuộc về chính quyền địa phương
a. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
b. Quy hoạch các khu công nghiệp của địa phương
c. Các chính sách riêng của địa phương trong việc quản lý các KCN
d. Năng lực quản lý của chính quyền địa phương
2.1.4.3 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp trong các khu công nghiệp
a. Nhận thức của doanh nghiệp về vai trò của phát triển bền vững
b. Năng lực của doanh nghiệp bao gồm:
c. Yêu cầu từ thị trường, đối tác bên ngoài doanh nghiệp
2.1.5 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý phát triển khu công nghiệp theo hướng bền vững
Chỉ tiêu đánh giá về quản lý phát triển các CN theo hướng bền vững chính là tiêu chí đánh giá
phát triển các CN theo hướng bền vững. Kết quả và hiệu quả của công tác quản lý nhà nước các khu
công nghiệp chính là việc các khu công nghiệp phát triển theo hướng bền vững ở hiện tại và tương lai.
Các chỉ tiêu đánh giá phát triển CN theo hướng bền vững được chia thành 3 nh m: 1 đánh giá phát
triển bền vững về kinh tế, 2 đánh giá phát triển bền vững về xã hội, 3 đánh giá phát triển bền vững
về m i trường. Trong đó mỗi nhóm chỉ tiêu được phân chia thành 2 nhóm là các chỉ tiêu đánh giá phát
triển bền vững trong nội tại các CN và đánh giá sự lan tỏa của CN đối với địa phương nơi c CN.
Kết quả các chỉ tiêu ở 3 nhóm tiêu chí này phản ánh hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với phát
triển bền vững các khu công nghiệp bao gồm:
- Tính phù hợp của chiến lược, quy hoạch và các chính sách quản lý nhà nước đối với các khu
công nghiệp.
- Tính khả thi chính sách và biện pháp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp.
- Tính hiệu lực của chính sách và biện pháp quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp.
- Tính hiệu quả của các chính sách và biện pháp nhà nước đối với các khu công nghiệp.

m i trường sinh thái. Các chỉ tiêu chính đánh giá mức độ PTBV về m i trường gồm xử lý nước thải,
chất thải rắn và ô nhiễm không khí.
Các chỉ tiêu đánh giá việc xử lý nước thải các khu công nghiệp
Các chỉ tiêu đánh giá việc xử lý chất thải rắn các khu công nghiệp
Các chỉ tiêu đánh giá về ô nhiễm không khí và tiếng ồn ở các khu công nghiệp
Khả năng tiết kiệm tài nguyên, sử dụng năng lượng tái tạo
2.2 Kinh nghiệm trong và ngoài nƣớc về quản lý phát triển khu công nghiệp theo hƣớng bền
vững và bài học cho tỉnh Hƣng Yên
Kinh nghiệm quản lý phát triển các CN theo hướng bền vững về kinh tế
Kinh nghiệm quản lý phát triển các CN theo hướng bền vững về xã hội
Kinh nghiệm quản lý phát triển các Khu công nghiệp theo hướng bền vững về m i trường
Chƣơng 3
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HƢNG YÊN
THEO HƢỚNG BỀN VỮNG
3.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hƣng Yên
3.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Hưng Yên
Hưng Yên là một tỉnh thuộc Đồng bằng Bắc bộ, nằm ở trung tâm châu thổ sông Hồng và là một
trong 7 tỉnh, thành thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, nằm gọn trong tr ng thuộc
Đồng bằng Sông Hồng
Hưng Yên c 23 m quốc lộ 5A với 4 làn xe, và 26 km quốc lộ 5B với 6 làn xe chạy dọc từ phía
Tây sang phía Đ ng nối Hà Nội với cảng Đình V , bên cạnh đ còn c quốc lộ 38 nối từ Bắc Ninh đến
Hưng Yên hoảng 56 km, quốc lộ 38B nối từ Hải Dương dài 45 m, quốc lộ 39 dài 43 km nối quốc lộ
5 với quốc lộ 1 tại tỉnh Hà Nam; cácTỉnh lộ đường 202, đường 200, đường 203, đường 195; đường nối
đường 5B và đường cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình. Tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng chạy qua địa
phận Hưng Yên dài 17 m được xem là đầu mối quan trọng kết nối kinh tế với địa phương hác. C
thể nói, cùng với vị trí địa lý thuận lợi, hệ thống giao thông của Hưng Yên c rất nhiều lợi thế cho phát
triển kinh tế - xã hội và thu hút đầu tư. Tỉnh Hưng Yên c 10 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 01 thị
xã, 09 huyện; c 07 phường, 09 thị trấn và 145 xã.
Năm 2016 tồng sản phẩm GDP tăng 8,1%; Giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản tăng 2,53%; chỉ số
sản xuất công nghiệp tăng 8,5%. Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 8,5%; Tổng sản phẩm bình quân đầu

150 ha
7
CN im Động
100 ha
8
KCN Tân Dân
200 ha
9
KCN Ngọc Long
100 ha
10
CN Lý Thường Kiệt
300 ha
Nguồn: Ban Quản lý các KCN Hưng Yên, năm 2016
3.2 Thực trạng quản lý phát triển các KCN tỉnh Hƣng Yên theo hƣớng bền vững
3.2.1 Thực trạng quản lý phát triển các KCN tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững về kinh tế
3.2.1.1 Công tác quản lý phát triển các KCN theo hướng bền vững về kinh tế
a. Quy hoạch phát triển các KCN
Các CN được phê duyệt quy hoạch tuân thủ theo quy định về quy hoạch KCN và có sự gắn kết
với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Các vị trí đ t CN đều có giao thông thuận lợi, gần
nơi c nguồn lao động dồi dào, nơi cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu đời sống của người lao động.
Các CN được quy hoạch đều có các hạng mục hạ tầng đảm bảo, c đường gom, đường ven, nút giao
thông tiếp nối với đường quốc lộ, tỉnh lộ. Thực tế xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch, điều
chỉnh, bổ sung quy hoạch qua 3 lần cho thấy quy hoạch KCN còn mang tính dàn trải, ngắn hạn, độ trễ
cao so với thực tiễn.
Chất lượng công tác quy hoạch được thay đổi tích cực theo nhu cầu quy hoạch CN. Các CN được
quy hoạch ở giai đoạn đầu điển hình là KCN Phố Nối có chất lượng quy hoạch chưa cao, hạ tầng CN chưa
đồng bộ, hiện đại, đ c biệt thiếu hệ thống xử lý chất thải hiện đại, m i trường cây xanh và m t nước không
đảm bảo, thiếu các yếu tố của sự phát triển bền vững thì đến nay các CN được quy hoạch sau đã hắc phục
được những hạn chế này. CN Thăng Long II là một điển hình cho việc quy hoạch KCN hiện đại, theo

Cụ thể, trong những năm qua tỉnh đã tập trung hỗ trợ các KCN Phố Nối A, Dệt May Phố Nối và KCN
Thăng Long II thực hiện mạnh mẽ, nhanh chóng công tác giải phóng m t bằng. Việc các KCN sớm nhận
được àn giao đất là cơ sở thuận lợi cho các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng
kỹ thuật, đảm bảo đầy đủ m t bằng để tiếp nhận các dự án đầu tư.
Hưng Yên tích cực trong việc cải thiện m i trường đầu tư.
Các chính sách khuyến hích đầu tư:
Ưu đãi về vốn đầu tư và tín dụng:
Chính sách ưu đãi về miễn giảm thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp:
Các chính sách hỗ trợ đầu tư
Ưu đãi về đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng KCN.
Ưu đãi về thông tin quảng cáo và khuyến khích vận động đầu tư vào CN:
3.2.1.2 Đánh giá tiêu chí quản lý phát triển KCN Hưng Yên theo hướng bền vững về kinh tế
a. Tiêu chí đánh giá quản lý phát triển khu công nghiệp Hưng Yên bền vững về nội tại KCN
(1) Chất lƣợng quy hoạch và tỷ lệ lấp KCN
* Chất lƣợng quy hoạch KCN
Hầu hết các KCN ở Hưng Yên đều được quy hoạch ở những nơi c vị trí địa lý thuận lợi, nằm
trên các trục đường giao thông lớn, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa từ Hưng Yên ra sân ay,
cảng biển và ngược lại.
Các CN được bố trí tập trung chủ yếu ở khu vực phía Bắc tỉnh ở các huyện Yên Mỹ, Mỹ Hào.
Trong đ Yên Mỹ có tận 6 trên tổng số 11 KCN toàn tỉnh, Mỹ Hào có 5 trên tổng số 11 KCN toàn tỉnh.
Việc tập trung cao KCN tại một số huyện gây áp lực lớn tới vấn đề xã hội, m i trường ớ các địa
phương c mật độ CN dày đ c. Giả cả sinh hoạt của đời sống người lao động ở huyện Yên Mỹ, Mỹ
Hào thường cao hơn nhiều so với các địa phương hác trong tỉnh. Đ c biệt do công nhân tập trung
đ ng đúc nên hiện nay nhu cầu về trường mầm non, trường học là rất lớn trong khi thực tế hiện tại
chưa đáp ứng. Các KCN ở quá gần nhau dẫn tới việc cạnh tranh lao động giữa các doanh nghiệp đã
khốc liệt lại càng khốc liệt hơn. Đã c hiện tượng 1 số doanh nghiệp lo ngại về h hăn của việc
tuyển dụng lao động nên không dám tiếp tục đầu tư vào CN.
Tỷ lệ lấp đầy KCN
Bảng 3.4. Tổng hợp các khu công nghiệp tỉnh Hƣng Yên
TT

tư ình
tư ình
đầu tư hiện/1ha
công
các
đang đang đầu tư đầu tư quân/dự
quân/dự đăng
sử dụng
nghiệp
KCN

hoạt
đăng
thực
án đăng
án hoạt
ký/1ha đất triệu
- 13 -


theo
quy
hoạch

động


triệu
USD)


64
183
143
2,35
2,23
1,52
1,18
Phố Nối
Thăng
345
31
18
1848 1.503
59,60
83,52
5,36
4,36
Long II
Minh Đức 198
31
25
65
42
2,10
1,67
0,33
0,21
Cộng
1260
310

của GDP địa phương.
Các CN Hưng Yên đ ng g p vai trò to lớn vào giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh và thúc
đẩy giá trị này ngày càng tăng cao. Doanh nghiệp trong các CN đ ng g p ngày càng lớn cho ngân
sách nhà nước tỉnh Hưng Yên. Số thuế nộp ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp trong các KCN
Hưng Yên năm 2013 đạt 900 tỷ đồng, con số này tăng lên gần 1.500 tỷ đồng năm 2015 và 1.700 tỷ
đồng vào năm 2016.
Đóng góp vào giá trị sản xuất công nghiệp
Giá trị SXCN của Hưng Yên đã tăng từ 82.840.094 triệu đồng năm 2012 lên 114.746.704 triệu
đồng năm 2016 trong đ giá trị SXCN của CN đ ng g p hơn 30% vào giá trị SXCN của tỉnh. Tuy
nhiên giá trị này đ ng g p này vẫn còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của các KCN.
3.2.2 Thực trạng quản lý phát triển các KCN tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững về xã hội
3.2.2.1 Thực trạng quản lý phát triển các KCN tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững về xã hội
a. Thực trạng công tác bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng và tái định cƣ cho ngƣời dân khi thu hồi
đất xây dựng KCN
- 14 -


Để quản lý công tác bồi thường, giải phóng m t bằng và tái định cư cho người dân khi thu hồi
đất xây dựng KCN, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên đã tuân thủ theo các quy định của pháp luật về
công tác bồi thường giải phóng m t bằng, hỗ trợ tái định cư cho người dân. Đồng thời xây dựng nhiều
văn ản quy phạm pháp luật tạo hành lang pháp lý để các cơ quan chức năng thực hiện.
Bên cạnh đ , Hưng Yên c ng tích cực tuyên truyền về lợi ích của việc xây dựng, phát triển KCN qua
các phương tiện truyền thông, cuộc tiếp xúc trực tiếp của cơ quan nhà nước, chủ đầu tư với người dân c đất
bị thu hồi, vận động người dân chấp hành chủ trương, chính sách của Nhà nước trong thu hồi đất, GPMB.
Trong đ hẳng định chủ trương nhà nước thực hiện nhiệm vụ thu hồi đất xây dựng các KCN vì nhu cầu
phát triển KT-XH, không có việc người dân tự thỏa thuận, mua án đất với doanh nghiệp.
b. Công tác đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực, khuyến khích các doanh nghiệp trong KCN
sử dụng lao động địa phƣơng
Để phát triển NNL cho các KCN, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên đã thực hiện chính sách hỗ
trợ quỹ đất, đơn giản hoá thủ tục hành chính,… để nhà đầu tư, nhà trường, cơ sở dạy nghề yên tâm đầu

Hưng Yên tận dụng hạ tầng xã hội ngoài KCN, sử dụng chung với địa phương nơi CN đ ng địa bàn.
d. Thực trạng hoạt động khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp KCN thực hiện quan hệ hài hòa lợi
ích giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động trong KCN
Thời gian từ năm 2000 – 2013 các doanh nghiệp đầu tư vào CN Hưng Yên chủ yếu là doanh
nghiệp trong nước c năng lực tài chính, trình độ quản lý và ý thức trách nhiệm xã hội với người lao
động còn yếu, thêm vào đ các doanh nghiệp trong KCN mới đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh,
quy mô vừa và nhỏ nên một số chủ sử dụng lao động chưa đảm bảo quyền lợi của NLĐ, tiền lương
- 15 -


chưa tương xứng, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi thực hiện chưa tốt, còn tình trạng trốn nộp bảo
hiểm, chưa quan tâm tới đời sống tinh thần cho người lao động.
Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động cho người sử dụng lao động và NLĐ trong các
loại hình DN c ng được các cơ quan nhà nước chú trọng, trong đ tập trung tuyên truyền Luật Bảo hiểm Xã
hội, Luật ATVSLĐ, tuyên truyền về chính sách tiền lương, BH H và một số vấn đề có liên quan trực tiếp
đến c ng nhân viên lao động. Đối với những doanh nghiệp đã thành lập c ng đoàn, C ng đoàn Các CN
thường xuyên phối hợp với chủ doanh nghiệp và cán bộ CĐCS tổ chức các hoạt động thiết thực, c ý nghĩa
nhằm chăm lo, giúp đỡ người lao động như thăm, t ng quà công nhân có hoàn cảnh h hăn.
e. Công tác đảm bảo an ninh, trật tự tại các khu công nghiệp Hƣng Yên
Trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, tại các KCN tình hình an ninh trật tự luôn là vấn đề “n ng” đối với
các cơ quan chức năng. Số người nước ngoài đến làm việc tại các CN đ ng hiện có khoảng 470
người nước ngoài đang tạm trú tại Hưng Yên nhưng các doanh nghiệp, nhà đầu tư chấp hành công tác
đăng ý tạm trú, tạm vắng vẫn còn hạn chế. Ngoài ra, do yếu tố khách quan về h hăn inh tế, một
số doanh nghiệp phá sản, giải thể, tái cơ cấu dẫn đến tình trạng cắt giảm lao động, gây ra tình trạng thất
nghiệp, h hăn cho đời sống công nhân. Một số doanh nghiệp còn lợi dụng kẽ hở chính sách phát
luật, thực hiện pháp luật chưa nghiêm túc… gây h hăn, ức xúc trong người lao động đã dẫn đến
những sự việc đình c ng.
3.2.2.2 Đánh giá tiêu chí quản lý khu công nghiệp Hưng Yên phát triển theo hướng bền vững về mặt xã hội
(1) Tạo việc làm và tăng thu nhập cho ngƣời lao động địa phƣơng
Hiện nay, Hưng Yên c 2.631 DN đang hoạt động, tương ứng với số lao động 153.596 lao động,

- 16 -


Việc tổng hợp, xây dựng Báo cáo về bảo vệ m i trường của các CN c ng còn h hăn, do
hoàn toàn phụ thuộc vào báo cáo, kết quả quan trắc của các công ty hạ tầng và các doanh nghiệp trong
KCN. Trong khi nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện tốt công tác quan trắc định kỳ, gửi áo cáo để Ban
Quản lý tổng hợp. Về công tác kiểm soát ô nhiễm: Hưng Yên đã tích cực trong việc xây dựng, hoàn
thiện các văn ản kiểm soát ô nhiễm m i trường tại các KCN về lượng không khí, hoạt động kiểm soát
ô nhiễm m i trường tại các khu, cụm công nghiệp (ô nhiễm bụi, khí thải, nước thải sản xuất, chất thải
công nghiệp), quản lý kiểm soát nhập khẩu phế liệu, duy trì hoạt động quan trắc m i trường phục vụ
công tác xây dựng Báo cáo Hiện trạng môi trường
b. Thực trạng công tác xử lý nƣớc thải tại các KCN
Quản lý tốt hoạt động xử lý nước thải tại các KCN là một trong những vấn đề quan trọng quyết
định đến PTBV. Các CN đều có các công trình xử lý nước thải tập trung với công suất trên 16.000
m3/ngày đêm và m c dù các cơ quan nhà nước ở Hưng Yên đã rất nỗ lực để nâng cao hiệu quả quản lý
hoạt động này nhưng vì những lợi ích trước mắt mà các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh
nói chung và các KCN nói riêng vẫn sẵn sàng vi phạm quy định về xử lý nước thải như xả nước thiếu
hệ thống xử lý chất thải, h ng đấu nối nước thải với hệ thống xử lý nước thải tập trung, xả thẳng ra
m i trường ho c các hệ thống xử lý nước thải chỉ được xây dựng và vận hành mang tính chất đối phó
với các cơ quan iểm tra chức năng.
c. Thực trạng công tác xử lý chất thải rắn tại các KCN
Hưng Yên đã tập trung đề xuất cơ chế, chính sách, tìm nguồn lực, giải pháp để xử lý nguồn chất
thải rắn trên địa àn trong đ chú trọng đến việc xử lý chất thải rắn tại KCN. Ủy ban nhân dân tỉnh
Hưng Yên đã an hành Quyết định số 300/QĐ-UBND ngày 01/2/2013 về việc Phê duyệt Quy hoạch
quản lý chất thải rắn tỉnh Hưng Yên đến năm 2015 với chủ trương về việc quản lý chất thải rắn tại KCN
như quy hoạch hệ thống phân loại, thu gom, vận chuyển CTR
Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên c ng thường xuyên tổ chức Hội nghị tuyên truyền, phổ
biến pháp luật về bảo vệ m i trường khu công nghiệp nhằm nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về
việc bảo vệ m i trường KCN, tuy nhiên hiệu quả chưa cao.
d. Công tác thanh tra, xử lý vi phạm về bảo vệ môi trƣờng

b. Chính sách có liên quan tới đền bù, giải phóng m t bằng
c. Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên
d. Nhóm các nhân tố thuộc về doanh nghiệp
3.4 Đánh giá thực trạng quản lý phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững
3.4.1 Đánh giá những điểm tích cực trong công tác quản lý phát triển các khu công nghiệp tỉnh
Hưng Yên theo hướng bền vững
Về công tác quy hoạch và phát triển hạ tầng các KCN
Các KCN của tỉnh đã được hình thành, xây dựng và phát triển theo đúng quy hoạch chung đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Chất lượng quy hoạch các KCN ngày một nâng cao. Trong quy
hoạch c đầy đủ các hạng mục của hạ tầng kỹ thuật bao gồm: m t bằng sẵn sàng cho việc xây dựng
nhà máy, hệ thống điện, nước với công suất lớn, hệ thống thoát nước hiện đại, hệ thống xử lý nước thải
và chất thải, đ c biệt m i trường cây xanh m t nước chiếm tỷ lệ cao. Hệ thống kết cấu hạ tầng các
KCN của tỉnh ngày càng được đầu tư đồng bộ, hiện đại góp phần đổi mới, thúc đẩy phát triển kết cấu
hạ tầng các Khu công nghiệp và hạ tầng đ thị của tỉnh.
Xây dựng cơ sở hạ tầng
Các cơ quan quản lý nhà nước tại Hưng Yên đã chọn lọc dự án để tập trung nguồn lực vào hoàn
thiện cơ sở hạ tầng tại các khu công nghiệp tránh được tình trạng đầu tư cơ sở hạ tầng các khu công
nghiệp tràn lan và bỏ lửng. Cơ sở hạ tầng tại các khu công nghiệp Hưng Yên đã ngày càng hiện đại và
đồng bộ giữa hạ tầng trong khu công nghiệp và ngoài khu công nghiệp.
Về công tác thu hút đầu tƣ
Tỉnh đã làm tốt công tác cải thiện m i trường đầu tư ằng cách minh bạch hóa và rút ngắn các
thủ tục hành chính. Áp dụng quyết liệt các chính sách khuyến hích đầu tư. ết quả là đã gia tăng số
lượng, quy mô các dự án đầu tư vào các hu c ng nghiệp tỉnh Hưng Yên. Thu hút đầu tư vào các CN
là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, giải
quyết việc làm cho hàng chục vạn lao động, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng nguồn thu
cho ngân sách địa phương.
Công tác bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng và tái định cƣ cho ngƣời dân khi thu hồi đất
xây dựng khu công nghiệp
Dựa trên những quy định của nhà nước Hưng Yên đã cụ thể hóa, ban hành chính sách về công
tác bồi thường, giải phóng m t bằng và định cư cho người dân ở các khu vực có diện tích đất thu hồi

Công tác thu hút đầu tƣ vào các khu công nghiệp
Việc thu hút đầu tư vào trong các CN vẫn biểu hiện một số hạn chế:
+ Các dự án có vốn đầu tư lớn, hàm lượng kỹ thuật công nghệ cao tiếp nhận vào các KCN còn ít.
+ Công tác xúc tiến đầu tư chưa hiệu quả, đ i hi còn thụ động.
Công tác đào tạo, phát triển và cung ứng nguồn nhân lực
C ng tác đào tạo, phát triển và cung ứng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp trong KCN còn
hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu thu hút đầu tư. Các hu c ng nghiệp được thành lập và đi vào hoạt
động tập trung tại khu vực phía Bắc của tỉnh, khu vực này tập trung gần 80% số doanh nghiệp/dự án
trên địa bàn tỉnh. Do đ , việc tuyển dụng lao động tại khu vực này g p nhiều h hăn, nhất là các
doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng nhiều lao động. Bên cạnh đ , trên địa bàn tỉnh có một số cơ sở đào
tạo nghề, tuy nhiên năng lực đào tạo còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp,
đ c biệt là nguồn nhân lực có tay nghề, kỹ thuật cao.
Công tác quản lý hạ tầng xã hội tại các khu công nghiệp
+ Bất cập trong việc cung cấp nhà ở cho người lao động trong KCN. Việc xây dựng, cung cấp
nhà ở xã hội cho người lao động và việc đảm bảo m i trường sống cho người lao động tại các KCN
như chợ, trường học, cơ sở y tế, nhà văn h a,… đạt kết quả hết sức hạn chế do nguồn ngân sách còn
hạn hẹp, việc huy động các nhà đầu tư h do hả năng thu hồi vốn chậm, hiệu quả đầu tư thấp, khó
hăn trong việc tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng trong khi lợi nhuận của việc đầu tư các dự án này là
rất thấp. Nhiều dự án đ thị đất bỏ hoang, chưa thực hiện việc xây dựng hu nhà chung cư cao tầng
được phê duyệt. Ðể tình trạng đất hoang hóa trong các dự án đ thị là lãng phí của cải của xã hội, làm
giảm hiệu quả sử dụng đồng vốn đầu tư, g p phần làm căng thẳng nguồn cung bất động sản trên thị
trường, đẩy giá bất động sản lên cao... càng làm cho người lao động h mua được nhà
+ Bất cập trong công tác quản lý nhà trọ cho người lao động trong KCN
Người lao động xa nhà trong các KCN ở Hưng Yên hầu hết thuê trọ ở nhà người dân trong
những khu vực nông th n được hình thành tự phát bên cạnh các KCN, cụm công nghiệp. Phần lớn nhà
ở cho người lao động trong CN chưa đạt tiêu chuẩn xây dựng, các điều kiện sinh hoạt cơ ản như
diện tích ở, khu vệ sinh, điện, nước, an ninh trật tự đều h ng đảm bảo sức khỏe và cuộc sống cho
công nhân. M t khác, do tính chất lao động đ c thù như làm theo ca, giờ làm việc công nghiệp nên việc
sinh hoạt trong hu dân cư n ng th n h ng phù hợp. Các hoạt động văn h a, văn nghệ, thể thao làm
phong phú thêm đời sống cho người lao động gần như h ng c . Với mức thu nhập thấp và sự quản lý

Các chính sách kinh tế-xã hội còn thiên về tăng trưởng nhanh kinh tế mà chưa quan tâm đầy đủ,
đúng mức đến tính bền vững khi khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ m i trường.
M t khác, các chính sách bảo vệ m i trường lại chú trọng việc giải quyết các sự cố m i trường, phục
hồi suy thoái và cải thiện chất lượng m i trường, mà chưa định hướng phát triển lâu dài nhằm đáp ứng
những nhu cầu tương lai của xã hội. Quá trình lập quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và
quá trình xây dựng chính sách bảo vệ m i trường còn chưa được kết hợp ch t chẽ, lồng ghép hợp lý
với nhau. Cơ chế quản lý và giám sát sự PTBV chưa được thiết lập rõ ràng và có hiệu lực.
Thiếu về thể chế quản lý Nhà nƣớc về phát triển khu công nghiệp
Hiện nay, hệ thống quy định pháp luật về phát triển CN nước ta còn nhiều điểm chồng chéo,
bất cập. Các chính sách chậm được cập nhật, đổi mới, không bắt kịp đà phát triển chung của các KCN.
Chưa c quy hoạch tổng thể và đồng bộ các KCN một cách lâu dài, hoàn thiện theo hướng phát triển
các KCN gắn liền với quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng, gắn liền với kế hoạch phát triển kinh tế –
xã hội của đất nước, của vùng và của địa phương theo yêu cầu về PTBV. Kết quả của việc không có
các thể chế chính sách rõ ràng cho PTBV các KCN dẫn đến các địa phương, CN và doanh nghiệp
h ng c động lực và áp lực để thực hiện.
Công cụ quản lý phát triển khu công nghiệp theo hƣớng bền vững của tỉnh Hƣng Yên
chƣa hiệu quả
M c dù tỉnh Hưng Yên lu n tích cực đẩy mạnh hoạt động thu hút đầu tư hướng tới PTBV thông
qua các chính sách được an hành, nhưng chiến lược phát triển các KCN của tỉnh chưa được đưa ra cụ
thể, dài hạn và đồng bộ về cả kinh tế, xã hội và m i trường. Việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
đáp ứng số lượng và chất lượng cho các doanh nghiệp trong KCN còn hạn chế.
Đưa ra các chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư vào các CN nhưng các chính sách, chế tài đánh
giá và xử lý việc vi phạm các cam kết của doanh nghiệp với địa phương lại chưa được ban hành đầy
đủ, chi tiết, dẫn đến việc doanh nghiệp trốn tránh các nghĩa vụ về thuế, bảo hiểm cho người lao động,
các đầu tư cho hệ thống xử lý chất thải công nghiệp. Sự phối hợp giữa Ban Quản lý KCN với các sở,
ngành và UBND các huyện, nơi c CN, chưa hiệu quả dẫn đến tình trạng không có liên kết sản xuất.
Hạn chế về năng lực điều hành của Ban quản lý các KCN tỉnh Hƣng Yên
Hiện nay, toàn bộ lãnh đạo và cán bộ Ban Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên đều hiểu rõ tầm
quan trọng và cần thiết thực hiện PTBV tuy nhiên năng lực làm việc trong m i trường hội nhập hạn
chế và dường như h ng c hả năng giao tiếp trực tiếp với DN nước ngoài, trình độ và năng lực quản

cố quốc phòng, bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn và phát huy bản sắc văn h a dân tộc, thúc đẩy phát
triển văn h a, xã hội”. Hội nhập quốc tế càng sâu rộng thì tác động tới tiến trình PTBV càng to lớn và
nhiều m t, đem lại cả cơ hội lẫn thách thức càng nhiều cho đất nước.
u hướng toàn cầu h a và tăng trưởng bền vững đang là thách thức lớn đ t ra đòi hỏi doanh
nghiệp cần phải thay đổi. Các doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải đối m t với sự cạnh tranh không chỉ về
các tiêu chí sản xuất như giá thành, chất lượng mà còn đối m t với các áp lực trong việc tạo ra các sản
phẩm dịch vụ công nghệ cao, thân thiện với m i trường và người sử dụng.
4.2 Tiềm năng, lợi thế của tỉnh Hƣng Yên trong phát triển khu công nghiệp
4.2.1 Tiềm năng và lợi thế
4.2.2 Khó khăn, thách thức
4.3 Quan điểm, định hƣớng quản lý phát triển các khu công nghiệp theo hƣớng bền vững tại tỉnh
Hƣng Yên
4.3.1 Quan điểm quản lý phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững
Từ bối cảnh thế giới và trong nước cùng với thực trạng quản lý phát triển các KCN của tỉnh
Hưng Yên theo hướng bền vững tác giả xin đưa ra quan điểm quản lý phát triển KCN tỉnh Hưng
Yên theo hướng bền vững như sau:
- 21 -


Quản lý phát triển các KCN tỉnh Hưng Yên phải phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và
phát triển bền vững, tuân thủ nguyên tắc và quy hoạch quốc gia, vùng kinh tế về thành lập và phát triển
KCN. Quản lý phát triển các

CN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững, kết hợp hài hòa

“ a trụ cột” chính là inh tế, văn hoá - xã hội - con người, m i trường.
Quản lý phát triển CN theo hướng nâng cao chất lượng phát triển, chú trọng chất lượng, hiệu
quả hoạt động, chuyển dịch cơ cấu đầu tư th ng qua đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản
phẩm, tăng cường tính liên kết ngành và định hướng phát triển ngành nghề phù hợp với điều kiện địa
phương. Theo đ , xây dựng và phát triển các KCN chuyên sâu, KCNST.

T, C , trong đ quy định rõ chức
năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, tổ chức bộ máy của Ban Quản lý CN, đ c biệt là thẩm quyền trong lĩnh
- 22 -


vực m i trường, thanh tra để tăng cường hoạt động kiểm tra, kiểm soát trong quá trình đầu tư phát triển
các KCN, KKT và bảo vệ m i trường hướng tới phát triển bền vững.
Bên cạnh đ , cần hoàn thiện các nội hàm phát triển CN hướng tới phát triển bền vững (dự kiến
trong luật riêng về KCN, KKT), bao gồm định hướng phát triển vùng (bền vững); ngành nghề thu hút
đầu tư; các hu chức năng đảm bảo phát triển đồng bộ trong KCN.
* Hoàn thiện phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nƣớc tại các KCN
Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức quản lý KKT, KCN.
Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả trong việc quản lý KCN giữa ban quản lý
quan chức năng địa phương.

CN và các cơ

Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý các KCN phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển các
KCN trên cả nước.
4.4.2 Giải pháp nhận thức về phát triển bền vững
a. Các cơ quan nhà nước cần làm rõ trách nhiệm của các đối tượng liên quan tới phát triển bền
vững KCN
. Thay đổi nhận thức của các cơ quan nhà nước về quản lý phát triển các CN theo hướng bền vững
4.4.3 Giải pháp liên quan trực tiếp tới công tác quản lý phát triển các KCN theo hướng bền vững
4.4.3.1 Nhóm giải pháp quản lý phát triển các KCN theo hướng bền vững về kinh tế
a. Nâng cao chất lƣợng công tác quy hoạch KCN phát triển theo hƣớng bền vững
b. Giải pháp về phát triển bền vững hạ tầng KCN
Tăng cường và đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN Hưng Yên trong đó
phát huy tối đa các hình thức hợp tác công tư.
Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại cả trong và bên ngoài hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status