Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
MAI THU HÀ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TỈNH HÀ GIANG
THEO HƢỚNG BỀN VỮNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Xuân Trƣờng
THÁI NGUYÊN, 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực, chưa được sử dụng cho bảo vệ một học vị nào.
Nguồn tài liệu được sử dụng cho việc hoàn thành luận văn đã được sự đồng ý
của các cá nhân và tổ chức. Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn
này đã được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
Tác giả luận văn
Mai Thu Hà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình ix
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DU
LỊCH CỘNG ĐỒNG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG 11
1.1. Cơ sở lý luận về du lịch và du lịch cộng đồng 11
1.1.1. Du lịch 11
1.1.2. Du lịch cộng đồng 15
1.2. Phát triển du lịch cộng đồng theo hướng bền vững 25
1.2.1. Phát triển du lịch bền vững 25
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá mức độ bền vững phát triển du lịch cộng đồng . 26
1.3. Thực tiễn phát triển du lịch cộng đồng ở Việt Nam 30
1.3.1. Bối cảnh phát triển du lịch cộng đồng ở Việt Nam 30
1.3.2. Một số mô hình phát triển du lịch cộng đồng ở Việt Nam 30
Tiểu kết chương 1 37
Chƣơng 2: PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN
DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TỈNH HÀ GIANG 38
Chƣơng 3: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG 74
TỈNH HÀ GIANG 74
3.1. Hiện trạng chung phát triển du lịch Hà Giang 74
3.1.1. Khách du lịch 74
3.1.2. Doanh thu du lịch 77
3.1.3. Cơ sở vật chất phục vụ du lịch 77
3.1.4. Nguồn nhân lực trong ngành du lịch 78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
3.1.5. Đầu tư phát triển du lịch 79
3.1.6. Công tác Maketing và xúc tiến du lịch 80
3.2. Hiện trạng phát triển du lịch cộng đồng 81
3.2.1. Đánh giá chung 81
3.2.2. Đầu tư phát triển du lịch cộng đồng 82
3.2.3. Nguồn nhân lực phục vụ du lịch cộng đồng 84
3.2.4. Quản lý và kinh doanh du lịch cộng đồng 84
3.2.5. Tổ chức các điểm, tuyến du lịch cộng đồng ở Hà Giang 87
3.3. Làng văn hóa du lịch - hạt nhân của du lịch cộng đồng tỉnh Hà Giang 95
3.3.1. Làng văn hóa du lịch cộng đồng thôn Lùng Tào, xã Cao Bồ,
huyện Vị Xuyên 95
3.3.2. Làng văn hóa du lịch cộng đồng thôn Làng Giang, xã Thông
Nguyên, huyện Hoàng Su Phì 96
3.3.3. Kết quả khảo sát tại 2 làng văn hóa 97
3.4. Nhận xét về tính bền vững của phát triển du lịch cộng đồng tỉnh Hà Giang 99
3.4.1. Những mặt tích cực 99
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân 100
Tiểu kết chương 3 101
Chƣơng 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Viết đầy đủ
1
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
2
DLCĐ
Du lịch cộng đồng
3
DLDVCĐ
Du lịch dựa vào cộng đồng
4
KT-XH
Kinh tế - xã hội
5
IUCN
Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế
6
LVHDLCĐ
Làng văn hóa du lịch cộng đồng
7
LS
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Nhiệt độ trung bình trong năm của tỉnh Hà Giang 41
Bảng 2.2. Bảng thống kê di tích được xếp hạng trên địa bàn tỉnh Hà Giang 50
Bảng 2.3. Địa bàn cư trú chủ yếu của một số dân tộc theo các huyện ở
Hà Giang 53
Bảng 3.1. Số lượng cơ sở lưu trú của Hà Giang giai đoạn 2005 - 2011 77
Bảng 3.2. Danh sách các làng văn hóa du lịch cộng đồng của Hà Giang 83
Bảng 4.1. Dự báo phát triển khách du lịch tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2020,
tầm nhìn 2030 6
Bảng 4.2. Dự báo làng văn hóa du lịch cộng đồng tỉnh Hà Giang giai đoạn
2011-2020, tầm nhìn 2030 107 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ix DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Sơ đồ phân loại tài nguyên du lịch 13
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Hà Giang 39
Hình 2.2. Cơ cấu dân tộc tỉnh Hà Giang năm 2011 52
Hình 3.1. Lượng khách du lịch của tỉnh Hà Giang giai đoạn 2004- 2011 74
Hình 3.2. Bản đồ hiện trạng phát triển du lịch Hà Giang 75
Hình 3.3. Đầu tư phát triển du lịch tỉnh Hà Giang giai đoạn 1999- 2010 80
Hình 3.4. Bản đồ tuyến và điểm du lịch cộng đồng Hà Giang 94
hình thức du lịch cộng đồng. Vì vậy, trong thời gian qua, việc phát triển du lịch
cộng đồng tại Hà Giang đã được quy hoạch cụ thể để phát huy hết vai trò của
cộng đồng cũng như tận dụng được tiềm năng du lịch vốn có. Hà Giang đã
triển khai mô hình du lịch cộng đồng tại 11 huyện của tỉnh nhằm đưa du lịch
cộng đồng thành hướng đi cho vấn đề thoát nghèo và phát triển bền vững. Đây
là hình thức xã hội hóa hoạt động du lịch một cách triệt để mang lại hiệu quả Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
kinh tế cao nhất, không chỉ tạo công ăn việc làm đem lại thu nhập cho người
dân địa phương mà qua đó còn giáo dục ý thức giữ gìn những nét văn hoá
truyền thống của dân tộc mình.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn xây dựng và phát triển du lịch của tỉnh,
tác giả đã lựa chọn đề tài: "Phát triển du lịch cộng đồng tỉnh Hà Giang theo
hƣớng bền vững" để thực hiện luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu
- Về lý luận: Trên cơ sở vận dụng một cách có chọn lọc những vấn đề lý
luận và thực tiễn của du lịch và du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng (DLCĐ) để
áp dụng vào địa bàn nghiên cứu, luận văn có mục tiêu phân tích tiềm năng,
thực trạng phát triển DLCĐ và đưa ra các giải pháp có tính khuyến nghị nhằm
có được một hướng đi cho DLCĐ, đồng thời duy trì, bảo tồn văn hóa cộng
đồng, phát huy tiềm năng du lịch và xây dựng các "sinh kế" bền vững cho cộng
đồng các dân tộc ở tỉnh Hà Giang.
- Về thực tiễn, đề tài nghiên cứu sẽ đánh giá thực trạng kinh tế, văn hóa
và môi trường tỉnh Hà Giang, phân tích những lợi thế của Hà Giang trong việc
phát triển DLCĐ, chỉ ra những mặt còn hạn chế trong cơ chế quản lý và phát
triển du lịch tại đây. Ngoài ra, tác giả còn thực hiện khảo sát có sự tham gia của
trong đời sống KT- XH của mỗi quốc gia, khu vực; du lịch và ngành địa lý du
lịch đã trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trên thế giới
dưới nhiều khía cạnh và mức độ khác nhau.
Trong đó, du lịch có sự tham gia của cộng đồng đã trải qua một quá
trình hình thành và phát triển, ban đầu là ở các nước du lịch phát triển như
Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Úc. Sau đó, DLCĐ được phát triển tại các nước ở
Châu Phi, Châu Mỹ La tinh vào những năm 80 của thế kỉ XX. Vào những
năm 90, nhờ các tổ chức phi chính phủ trong đó có các chuyên gia của Hội
thiên nhiên thế giới nên DLCĐ bắt đầu phát triển mạnh ở các nước Châu Á
mà điển hình là Inđônêxia, Philippin, Thái Lan, Nêpal… Từ đó đến nay Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
cùng với sự phát triển nhanh chóng của mình, DLCĐ đã trở thành đối tượng
nghiên cứu của nhiều nhà khoa học.
Một trong những khía cạnh đầu tiên là nghiên cứu ý nghĩa của hoạt động
DLCĐ. Ở Mỹ, những công trình nghiên cứu có thể kể đến là cuốn sách của Uel
Blank: "The community tourism industry imperative: the necessity, the
opportunities, its potential" (Ngành công nghiệp du lịch cộng đồng bắt buộc: sự
cần thiết, cơ hội, tiềm năng của nó) (1989); "Enhancing Kansas communities
though tourism" ( Tăng cường cộng đồng Kansas thông qua du lịch) của Kenneth
Albright (1991); "Measuring tourism impacts at the community level" (Đo lường
tác động của du lịch ở cấp cộng đồng) của Stephen Reiling (1992); … Tiếp theo
đó là các công trình đánh giá vai trò của cộng đồng trong phát triển du lịch như
"Community development Strategies for tourism: An assessment tool" (Chiến
lược phát triển cộng đồng cho du lịch: Một công cụ đánh giá) của N.R. Sumathi
và Geoffrey Wendorf (1995); "Community tourism development: a new manual
about building tourism in communities" (Phát triển du lịch cộng đồng: một hướng
biểu cấp Nhà nước cùng các bài báo, báo cáo trong các hội thảo về DLCĐ của
các địa phương được thực hiện với sự tham gia của các nhà khoa học địa lý
trong và ngoài nước. Tiêu biểu như đề tài cấp Bộ: “Nghiên cứu xây dựng mô
hình bảo vệ môi trường du lịch với sự tham gia của cộng đồng, góp phần phát
triển du lịch bền vững trên đảo Cát Bà - Hải Phòng” do PGS.TS. Phạm Trung
Lương chủ nhiệm (2002), "Nghiên cứu xây dựng mô hình phát triển du lịch dựa
vào cộng đồng tại Chùa Hương- Hà Tây" do TS. Võ Quế chủ nhiệm (2003);
Luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu hoạt động du lịch cộng đồng tại Hoa Lư -
Ninh Bình" - Lê Ngọc Hinh (2009) và một số bài báo có giá trị trên các tạp chí
Du lịch Việt Nam, Nghiên cứu kinh tế, Toàn cảnh sự kiện và dư luận…
3.3. Tại Hà Giang
Trên thực tế, đã có một số công trình nghiên cứu về DLCĐ tỉnh Hà Giang
của Tổng cục Du lịch hay Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Giang.
Tiêu biểu là đề tài cấp tỉnh:“Xây dựng mô hình làng du lịch cộng đồng ở Hà
Giang” (2008), đề án “Xây dựng làng văn hóa du lịch cộng đồng trên địa bàn
tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010- 2020, tầm nhìn 2030” (2011) do Sở Văn hóa - Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Giang thực hiện; hội thảo “Du lịch cộng đồng
thực trạng và giải pháp phát triển bền vững” (2008) của UBND tỉnh Hà Giang
tổ chức ở mức độ triển khai các dự án du lịch. "Phát triển du lịch cộng đồng
tỉnh Hà Giang theo hướng bền vững" là một đề tài nghiên cứu độc lập, kết quả
nghiên cứu của đề tài sẽ có những đóng góp nhất định cho sự phát triển du lịch
của tỉnh Hà Giang trong thời gian tới.
4. Các quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Các quan điểm chủ yếu
4.1.1. Quan điểm hệ thống
ích kinh tế đạt được từ du lịch cùng với việc quay trở lại phục vụ bảo tồn
phải là nguồn hỗ trợ kinh tế cho địa phương.
Từ việc vận dụng quan điểm này nên tính toàn vẹn của nguồn tài nguyên
phải được coi trọng, trong đó tác động của du lịch đến khả năng chịu đựng của
môi trường cần phải được tính đến nhằm đảm bảo sự phát triển của DLCĐ trên
cơ sở đem lại hiệu quả kinh tế và bảo tồn TNTN một cách bền vững.
4.1.4. Quan điểm lợi ích của cộng đồng
Cộng đồng theo nghĩa rộng và cộng đồng theo nghĩa hẹp có vai trò vô cùng
quan trọng trong việc phát triển KT - XH của mọi quốc gia. Vai trò của cộng
đồng được Đảng và Nhà nước đánh giá rất cao. Trong du lịch cũng vậy, cộng
đồng là người sáng tạo ra giá trị nhân văn đồng thời là người bảo vệ những giá trị
TNTN và vừa tham gia vào tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh doanh và cung cấp
sản phẩm du lịch. Vì thế cần phải vận dụng quan điểm này.
4.2. Các phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
Từ các nguồn khác nhau, tài liệu được thu thập và thao tác xử lí trong
phòng. Là phương pháp được sử dụng để nghiên cứu những đối tượng có mối
quan hệ đa chiều, biến động trong không gian và thời gian, do đó rất thích hợp
với việc nghiên cứu du lịch. Phương pháp này cho phép tác giả tổng quan các tài
liệu, kế thừa những nghiên cứu trước đó và có cơ sở để đưa ra những nhận định
và kết quả của công trình. Đây là thao tác quan trọng bởi nếu không được thực Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
hiện một cách thận trọng và nghiêm túc thì có khả năng sai lệch làm ảnh hưởng
đến kết quả nghiên cứu, đến tính chính xác và tính khoa học của công trình.
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tài liệu được thu thập từ rất
nhiều nguồn khác nhau như: Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch, Sở Văn
xây dựng: Bản đồ hành chính tỉnh Hà Giang, Bản đồ hiện trạng phát triển du
lịch tỉnh Hà Giang, Bản đồ các tuyến và điểm du lịch cộng đồng tỉnh Hà
Giang… Các bản đồ này được xây dựng bằng kĩ thuật GIS với phần mềm
Mapinfo, đảm bảo tính chính xác và trực quan.
4.2.5. Phương pháp chuyên gia
Ngoài các phương pháp trên thì phương pháp chuyên gia cũng đóng vai trò
quan trọng, trong quá trình nghiên cứu đề tài, du lịch và DLCĐ thuộc hai lĩnh vực
KT - XH đan xen, có liên hệ với nhau và có tác động ảnh hưởng qua lại. Vì vậy,
người nghiên cứu muốn đảm bảo cho các đánh giá khách quan, thực tế cần phải có
sự tham gia đóng góp ý kiến và kinh nghiệm của các chuyên gia thuộc các ngành
khác nhau và kinh nghiệm của chuyên gia đã đúc kết.
4.2.6. Phương pháp điều tra xã hội học
Đây là một trong những phương pháp quan trọng và đặc biệt có ý nghĩa
trong việc nghiên cứu về DLCĐ. Đúng như Strauss và Weiss đã khẳng định:
“Các thông tin thu thập được qua điều tra giúp các nhà nghiên cứu tổng hợp
được các ý kiến, các quan điểm đa dạng từ du khách, dân cư, các nhà quản lí
một cách khách quan mà quan sát của một người không thể có được”
(Qualitative Analysis for Social Science Cambridge University Pres,
Cambridge 1987). Dựa vào các tiêu chí bảng hỏi được liệt kê, quá trình đi
thực tế cung cấp cho nhóm nghiên cứu những thực trạng khách quan tại địa
phương, có cái nhìn cụ thể về tiềm năng và mức độ phát triển DLCĐ tại địa
phương đó. Sau đó, tác giả cùng thảo luận với người hướng dẫn và đưa ra bộ
câu hỏi để thực hiện khảo sát thực trạng phát triển DLCĐ tại địa phương. Đối
tượng thực hiện khảo sát là cộng đồng dân cư tại địa phương và những người
có quan tâm đến việc phát triển DLCĐ.
4.2.7. Phương pháp SWOT
SWOT là công cụ/phương pháp phân tích những điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội và thách thức (trong tiếng Anh được viết tắt từ: Strengths, Weaknesses,
11
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG
1.1. Cơ sở lý luận về du lịch và du lịch cộng đồng
1.1.1. Du lịch
1.1.1.1. Các khái niệm liên quan đến du lịch
a) Du lịch
Hội nghị lần thứ 27 (năm 1993) của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO)
đã đưa ra khái niệm du lịch như sau: “Du lịch là hoạt động về chuyến đi đến một
nơi khác với môi trường sống thường xuyên của con người và ở lại đó để tham
quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài các hoạt động để
có thù lao ở nơi đến với thời gian liên tục ít hơn một năm” .[23]
Trong Luật Du lịch Việt Nam (năm 2005), tại điều 4, chương I, định
nghĩa: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người
ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan,
tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.[10]
Tóm lại, du lịch là hoạt động mang tính không thường xuyên của con
người ở ngoài nơi công tác và nơi cư trú, diễn ra vào thời gian rảnh rỗi, nhằm
mục đích tham quan, vui chơi giải trí, phục hồi sức khỏe đồng thời nâng cao
nhận thức về thế giới xung quanh. Tác động của du lịch đến địa bàn hoạt động
du lịch là trên mọi khía cạnh và tùy thuộc từng loại hình du lịch cụ thể. Ngược
lại thì địa bàn lại quy định sự có mặt của các loại hình du lịch.
b) Khách du lịch
Đã có nhiều quan niệm, định nghĩa khác nhau về khách du lịch. Tuy
nhiên, một số khái niệm mới chỉ dừng lại ở việc phân tích động cơ du lịch,
hoặc bóc tách du lịch khỏi các chức năng KT- XH. Theo nhà kinh tế học người
Anh, ông Ogilvie: Khách du lịch là “tất cả những người thỏa mãn hai điều
Sản phẩm du lịch = Dịch vụ du lịch + Tài nguyên du lịch
Dịch vụ du lịch gồm có: dịch vụ lữ hành; dịch vụ vận chuyển; dịch vụ
lưu trữ, ăn uống; dịch vụ vui chơi, giải trí; dịch vụ mua sắm; dịch vụ thông tin,
hướng dẫn; dịch vụ trung gian và dịch vụ bổ sung. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
Tài nguyên du lịch gồm có: tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du
lịch nhân văn.
d) Tài nguyên du lịch
“Tài nguyên du lịch là các thành phần và các tổ hợp khác nhau của
cảnh quan tự nhiên, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị
nhân văn khác được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản
để hình thành các điểm du lịch, tuyến du lịch, khu du lịch, đô thị du
lịch ”.[10]
Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005) quy định tại điều 4, chương I thì
“Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử -
văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn
khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để
hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch”. Tài
nguyên du lịch được chia làm hai nhóm cơ bản theo sơ đồ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
1.1.1.2. Các loại hình du lịch
Các hoạt động du lịch rất phong phú và đa dạng. Tùy theo yêu cầu
và mục đích khác nhau mà hoạt động đó được phân loại thành các loại
hình khác nhau.
a) Phân loại tổng quát
- Du lịch sinh thái, còn có nhiều tên gọi khác nhau: Du lịch thiên nhiên,
du lịch dựa vào thiên nhiên, du lịch môi trường, du lịch xanh, du lịch thám hiểm,
du lịch bản địa, du lịch có trách nhiệm, du lịch nhạy cảm, du lịch bền vững.
- Du lịch văn hóa.
b) Phân loại cụ thể các loại hình du lịch
- Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ: du lịch quốc tế, nội địa.
- Căn cứ vào nhu cầu đi du lịch của du khách: du lịch chữa bệnh, nghỉ
ngơi, giải trí, thể thao, công vụ, tôn giáo, khám phá, thăm hỏi, quá cảnh
- Căn cứ vào phương tiện giao thông: bằng xe đạp, tàu biển, tàu hỏa,
hàng không, ô tô
- Căn cứ theo phương tiện lưu trú: du lịch ở khách sạn, du lịch ở Motel,
du lịch nhà trọ, du lịch camping
- Căn cứ vào thời gian đi du lịch: du lịch dài ngày từ 2 tuần đến 5 tuần,
ngắn ngày, cuối tuần
- Căn cứ vào đặc điểm địa lý của địa điểm du lịch: du lịch miền biển,
vùng núi, đô thị, đồng quê
- Căn cứ vào hình thức tổ chức du lịch: du lịch theo đoàn, du lịch cá nhân
- Căn cứ vào thành phần của du khách: du khách thượng lưu, bình dân
- Căn cứ vào phương thức kí kết hợp đồng đi du lịch: du lịch trọn gói,
mua từng phần của tour du lịch