đại học quốc gia hà nội
Tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
trịnh thủy anh phát triển du lịch hồ núi cốc - thái nguyên
theo h-ớng bền vữngChuyên ngành : du lịch
(ch-ơng trình đào tạo thí điểm)
Luận văn thạc sĩ du lịch
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học:
TS. Phạm Lê Thảo
hà nội - 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của Tôi. Số
liệu trong luận văn được điều tra trung thực. Tôi xin chịu trách nhiệm về việc
nghiên cứu của mình.
Học viên thực hiện
Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế Tây Ban Nha
BVMT
Bảo vệ môi trường
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CSLTDL
Cơ sở lưu trú du lịch
DLBV
Du l ịch bền vững
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
IUCN
International Union for Conservation of Nature and Natural
Resources
Liên minh quốc tế bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên
UBND
Uỷ ban nhân dân
UNCED
United Nations Conference on Environment and Development
Hội nghị liên hợp quốc tế về môi trường và phát triển
UNEP
United nations environment programme
Chương trình môi trường liên hợp quốc
VHTT&DL
Văn hóa, Thể Thao và Du Lịch
WCED
Wourld council Environmonet and Developmemt
Tổ chức thế giới về phát triển và môi trường
4. Những quan điểm và phương pháp nghiên cứu 3
5. Những đóng góp chủ yếu của luận văn 5
6. Lịch sử nghiên cứu 5
7. Bố cục của luận văn 6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH BỀN VỮNG 8
1.1. Khái niệm về du lịch 8
1.1.1. Tài nguyên du lịch 9
1.1.2. Khách du lịch 11
1.1.3. Khu du lịch 112
1.1.4. Điểm du lịch 13
1.1.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 13
1.1.6. Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch 13
1.1.7. Lao động trong du lịch 14
1.1.8. Doanh thu du lịch 15
1.1.9. Đầu tư trong du lịch 15
1.1.10. Quảng bá xúc tiến du lịch 17
1.2. Phát triển du lịch bền vững 17
1.2.1. Khái niệm về phát triển du lịch bền vững 17
1.2.2. Những nguyên tắc đảm bảo phát triển du lịch bền vững 20
1.2.3.Các tiêu chí phát triển du lịch bền vững 25
Tiểu kết chương 1 33
CHƢƠNG 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
HỒ NÚI CỐC - THÁI NGUYÊN 34
2.1.Tổng quan về du lịch Thái Nguyên 34
2.1.1. Giao thông 34
2.1.2. Kinh tế-xã hội 34
2.1.3. Doanh thu du lịch 35
2.1.4. Đầu tư cho du lịch 36
3.4. Định hướng phát triển du lịch Hồ Núi Cốc theo hướng bền vững 81
3.4.1. Quan điểm phát triển du lịch 81
3.4.2. Mục tiêu phát triển ngành du lịch 82
3.4.3. Định hướng phát triển du lịch Hồ Núi Cốc theo hướng bền vững 83
3.5. Đề xuất các giải pháp 84
3.5.1. Giải pháp về nâng cao nhận thức xã hội về du lịch 84
3.5.2. Giải pháp về quản lý phát triển khu du lịch 86
3.5.3. Giải pháp về chính sách phát triển du lịch 87
3.5.4. Giải pháp về quảng bá và tiếp thị 91
3.5.4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 91
3.5.6. Giải pháp về tài chính92
KẾT LUẬN 94
TÀI LIU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ, du lịch
đang phát triển không ngừng. Hiện nay du lịch chiếm khoảng 10% hoạt động kinh tế thế
giới và là một trong những nguồn tạo công ăn việc làm chính. Tuy nhiên du lịch cũng có
tác động lên môi trường tự nhiên và nhân tạo, sức khỏe và văn hóa của dân cư sở tại.
Khái niệm phát triển bền vững đã được chấp nhận rộng rãi như là một con đường để tiến
tới một tương lai tốt đẹp hơn. Đối với Việt Nam, du lịch không chỉ tạo ra nguồn thu rất
lớn cho nền kinh tế quốc dân mà còn góp phần đưa bạn bè quốc tế đến với nước ta, tạo
ra mối quan hệ toàn cầu về kinh tế, văn hoá và thúc đẩy việc quảng bá sâu rộng hình ảnh
2.1. Mục đích nghiên cứu
Vận dụng những kiến thức đã được học về phát triển du lịch và phát triển du
lịch bền vững để phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm mục tiêu phát
triển du lịch một cách bền vững ở khu du lịch Hồ Núi Cốc.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch và phát
triển du lịch bền vững để vận dụng vào đề tài;
- Thu thập và hệ thống hóa các thông tin về khu du lịch Hồ Núi Cốc;
- Khảo sát, đánh giá tài nguyên du lịch và thực trạng hoạt động kinh doanh du
lịch và việc khai thác các tiềm năng cho phát triển du lịch khu du lịch Hồ Núi Cốc trên
quan điểm phát triển bền vững;
- Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm phát triển du lịch khu du lịch Hồ Núi
Cốc theo hướng bền vững.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung:
Đề tài tập trung đánh giá tiềm năng, phân tích thực trạng du lịch tại khu du lịch
Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên và đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch theo
hướng bền vững.
Về không gian:
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi khu du lịch Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên.
3
Bao gồm 9 xã và 1 thị trấn thuộc thành phố Thái Nguyên và 2 huyện Đại Từ và
Phổ Yên.
Về thời gian:
Đề tài nghiên cứu chủ yếu giai đoạn 2008 đến 2012 giải pháp phát triển đến
năm 2015 tầm nhìn 2020.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
- Tài nguyên du lịch tự nhiên như rừng, núi, hồ.
- Tài nguyên du lịch nhân văn như phong tục tập quán, lễ hội, ẩm thực, sản
phẩm thủ công mỹ nghệ, di tích lịch sử văn hoá.
phát triển của kinh tế nói chung, du lịch nói riêng.
4.1.5. Quan điểm du lịch bền vững
Mục tiêu của du lịch bền vững là bảo vệ tài nguyên và môi trường, tăng cường
bảo tồn và chia sẻ lợi ích cho cộng đồng, đảm bảo sự phát triển kinh tế một cách bền
vững. Kết hợp hài hoà nhu cầu của hiện tại và tương lai trên cả hai góc độ sản xuất
và tiêu dùng du lịch nhằm đạt đến sự cân bằng giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và môi
trường. Luận văn quán triệt quan điểm này trong suốt quá trình đánh giá tiềm năng,
phân tích hiện trạng và đề xuất giải pháp.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thu thập, xử lí số liệu,tài liệu
Phương pháp này thực hiện nhằm nghiên cứu, sử lý các tài liệu trong phòng dựa
trên cơ sở dữ liệu, tư liệu, tài liệu từ các nguồn khác nhau và từ thực tế. sau đó sử lý chúng
để có được những kết luận cần thiết. tư liệu có thể là các công trình nghiên cứu trước đó,
các bài viết, các báo cáo kinh doanh, báo cáo tổng kết … Phương pháp này giúp tiết kiệm
thời gian, tiền bạc mà vẫn có được tầm nhìn khái quát về vấn đề nghiên cứu.
Số liệu thống kê là một dạng tài liệu cần thiết trong quá trình thu thập tài liệu.
Các bảng biểu với những số liệu tương đối cũng như tuyệt đối chính là nguồn tài liệu
nói lên thực trạng hoạt động cũng như phát triển của đối tượng. Số liệu phục vụ cho
nghiên cứu đề tài được lấy từ các nguồn: Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Thái
Nguyên, Sở VH_TT&DL tỉnh Thái Nguyên….
4.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Thông tin, số liệu sau khi thu thập sẽ được so sánh, phân tích, tổng hợp cho
phù hợp với mục đích của từng phần. Quá trình tổng hợp sẽ có được cái nhìn bao quát
5
về khu du lịch Hồ Núi Cốc. Qua phân tích, các thông tin được chắt lọc với độ tin
cậy và mang lại hiệu quả cao nhất.
4.2.3. Phương pháp thực địa
Đây là phương pháp không thể thiếu nhằm góp phần làm cho kết quả mang
tính xác thực, khắc phục hiệu quả của những hạn chế của phương pháp thu thập, xử lý
số liệu trong phòng. Các hoạt động chính khi tiến hành phương pháp này bao gồm:
liên quan như nghiên cứu cơ sở cho phát triển DLST [7],[23], đánh giá tác động
của hoạt động du lịch đến tài nguyên môi trường [21], [23]. Từ năm 2000, đứng
trước những vấn đề thực tiễn đặt ra trong quá trình phát triển, ngành du lịch Việt
Nam đã tiến hành nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn cho phát triển du lịch
bền vững ở Việt Nam, trong đó, đề tài khoa học độc lập cấp nhà nước “Cơ sở khoa
học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam” (2000-2001) là công trình
có giá trị cao về lý luận và thực tiễn cho phát triển du lịch bền vững.
Tại Thái Nguyên đã có một số công trình nghiên cứu về du lịch như : “Quy hoạch
phát triển du lịch Thái Nguyên điều chỉnh bổ xung đến năm 2010, định hướng đến năm
2015 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2020” (2006) do Sở Thương mại và Du lịch Thái
Nguyên chủ trì ; “Đề án phát triển du lịch Thái Nguyên giai đoạn 2009-2015” (2009).
Kế thừa kết quả của các nghiên cứu trên, nhiều dự án quy hoạch phát triển
du lịch các khu, điểm du lịch thời gian gần đây đã được thực hiện có xét đến các
yếu tố về PTBV như các dự án quy hoạch phát triển khu du lịch Mộc Châu, quy
hoạch phát triển khu du lịch Phú Quốc Đề tài "Phát triển du lịch Hồ Núi Cốc-
Thái Nguyên theo hướng bền vững" là đề tài đầu tiên kế thừa các kết quả nghiên
cứu trên, áp dụng vào địa bàn Hồ Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu
của đề tài sẽ có những đóng góp đối với việc phát triển du lịch khu vực Hồ Núi Cốc
nói riêng, tỉnh Thái Nguyên nói chung một cách bền vững.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
chính của luận văn được trình bày qua 3 chương:
7
Chương 1. Cơ sở lý luận về du lịch và phát triển du lịch bền vững.
Chương 2. Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch Hồ Núi Cốc tỉnh Thái
Nguyên.
Chương 3. Định hướng và giải pháp phát triển du lịch Hồ Núi Cốc-Thái
Nguyên theo hướng bền vững.
Còn nhiều quan niệm khác nữa về du lịch nhưng luận văn này, sử dụng định nghĩa
về du lịch do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành trong luật Du lịch năm 2005.
9
1.1.1.Tài nguyên du lịch
’’Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn
hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể
được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản để hình thành các KDL,
điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch”[11].
Tài nguyên du lịch được chia ra làm hai loại là tài nguyên du lịch tự nhiên và tài
nguyên du lịch nhân văn.
+ Tài nguyên du lịch tự nhiên.
Tài nguyên du lịch tự nhiên là các đối tượng, hiện tượng trong môi trường tự
nhiên xung quanh chúng ta được sử dụng vào việc phục vụ cho mục đích du lịch.[11]
Các thành phần của tự nhiên với tư cách là tài nguyên du lịch là địa hình, khí
hậu, nguồn nước và sinh vật.
- Địa hình là một thành phần quan trọng của tự nhiên, nơi diễn ra mọi hoạt động
của con người. Đối với hoạt động du lịch, các dạng địa hình là yếu tố nền tạo phong
cảnh ; một số kiểu địa hình đặc biệt (hang động, bãi biển ) và các di tích tự nhiên gắn
với các truyền thuyết có giá trị để phát triển nhiều loại hình du lịch hấp dẫn.
- Khí hậu là thành phần cơ bản của tự nhiên đã sớm được khai thác như một
dạng tài nguyên du lịch quan trọng phục vụ du lịch nghỉ dưỡng. Các điều kiện khí hậu
như nhiệt độ, bức xạ, gió đã được khai thác để phục vụ cho các mục đích du lịch
khác nhau.
- Nguồn nước: bao gồm nguồn nước biển ven bờ, các thuỷ vực, các nguồn nước
khoáng v.v là một dạng tài nguyên du lịch quan trọng. Nhiều loại hình du lịch được phát
triển trên cơ sở khai thác tài nguyên nước có sức hấp dẫn rất cao đối với khách du lịch.
- Sinh vật: thảm thực vật cùng địa hình có giá trị tạo nên phong cảnh hấp dẫn và
sống động hơn. Đối với một số loại hình du lịch như DLST, tham quan, nghiên cứu
khoa học, tài nguyên sinh vật, trước hết là giá trị đa dạng sinh học, có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng.
Tài nguyên du lịch nhân văn là các đối tượng, hiện tượng do con người tạo ra
trong suốt quá trình phát triển và có giá trị phục vụ cho nhu cầu du lịch. Tài nguyên du
lịch nhân văn có giá trị nhận thức nhiều hơn giá trị giải trí, ít bị phụ thuộc vào các điều
11
kiện tự nhiên, thường tập trung ở các khu vực quần cư và thu hút du khách có mức thu
nhập, có trình độ văn hoá cũng như yêu cầu nhận thức cao hơn.
Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm các loại DTLS, lễ hội, các đối tượng du lịch
gắn với dân tộc học, các đối tượng văn hoá, thể thao và các hoạt động nhận thức khác.
DTLSVH là những không gian vật chất cụ thể, khách quan, trong đó chứa đựng
các giá trị điển hình về lịch sử, văn hoá do con người sáng tạo ra trong lịch sử. Nhìn
chung, các DTLSVH dựa trên tính chất, đặc điểm hình thành, giá trị có thể được chia
thành các nhóm di tích văn hoá khảo cổ, di tích lịch sử, di tích văn hoá nghệ thuật và
các loại danh lam thắng cảnh
Lễ hội là loại hình sinh hoạt văn hoá tổng hợp hết sức đa dạng và phong phú,
một kiểu sinh hoạt tập thể của nhân dân sau thời gian lao động mệt nhọc, hoặc một dịp
để con người hướng về một sự kiện lịch sử trọng đại: ngưỡng mộ tổ tiên, ôn lại truyền
thống, hoặc là để thể hiện những khao khát, ước mơ mà cuộc sống thực tại chưa giải
quyết được.
Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học có ý nghĩa đối với du lịch là các tập
tục lạ về cư trú, về tổ chức xã hội, về thói quen ăn uống, sinh hoạt, về kiến trúc cổ, các
nét truyền thống đặc thù trong quy hoạch cư trú và xây dựng, trang phục dân tộc
Các đối tượng văn hoá - thể thao và các hoạt động nhận thức có ý nghĩa đối với
du lịch bao gồm các trung tâm khoa học đào tạo nổi tiếng, các thư viện lớn có giá trị
khu vực và quốc tế, các bảo tàng, các triển lãm nghệ thuật, triển lãm các thành tựu
kinh tế, hội chợ, các trung tâm liên hoan âm nhạc, sân khấu, điện ảnh, các cuộc thi đấu
thể thao quốc tế, các cuộc thi sắc đẹp, thời trang
1.1.2. Khách du lịch
Khách du lịch là những người đi ra khỏi môi trường sống thường xuyên của
mình để đến một nơi khác trong thời gian ít hơn 12 tháng liên tục, với mục đích chính
của chuyến đi là tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài
đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường. 13
1.1.4. Điểm du lịch
Là những nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của
khách du lịch.
1.1.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch gồm các tiện nghi lưu trú, ăn uống, các tiện nghi thể
thao vui chơi giải trí, phương tiện vận chuyển và các tiện nghi phục vụ du lịch khác. Do
vậy mà cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là một trong những thành phần quan trọng nhất của
sản phẩm du lịch, là tiêu chí cho sự lựa chọn của du khách, là yếu tố tạo nên sự độc đáo
khác biệt của sản phẩm du lịch, tạo dựng hình ảnh riêng cho một điểm du lịch.
1.1.6. Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch
Giao thông: Đối với sự phát triển KT-XH nói chung và du lịch nói riêng, mạng
lưới giao thông và phương tiện giao thông luôn được coi là những yếu tố quan trọng
hàng đầu vì nó có vai trò đẩy mạnh hoạt động du lịch. Du lịch luôn gắn với sự di
chuyển của con người từ nơi này đến nơi khác, vì vậy nó phụ thuộc nhiều vào mạng
lưới và phương tiện giao thông.
Mỗi loại hình giao thông đều có những đặc điểm riêng biệt và ảnh hưởng trực
tiếp tới hành vi tiêu dùng trong du lịch của khách. Hơn nữa, sự thuận tiện về mạng lưới
giao thông còn cho phép khai thác các nguồn tài nguyên du lịch. Chỉ có thông qua
mạng lưới giao thông thuận tiện, nhanh chóng thì du lịch mới trở thành hiện tượng phổ
biến trong xã hội. Giao thông là một bộ phận của kết cấu hạ tầng kinh tế, nhưng cũng
có các phương tiện được sản xuất phục vụ chủ yếu cho nhu cầu du lịch (tầu thuỷ, máy
bay chuyên dụng, cáp treo, máng trượt).
Thông tin liên lạc là một phần quan trọng trong CSHT của hoạt động du lịch, là
điều kiện cần thiết để đảm bảo giao lưu cho du khách trong nước và quốc tế. Chính sự
thuận lợi của các mạng lưới giao thông và phương tiện giao thông góp phần vào việc
thực hiện các mối giao lưu giữa các vùng, các nước. Không những thế, sự thuận tiện
yếu tố thu hút khách, nâng cao uy tín, hình ảnh du lịch điểm đến mà còn là yếu tố quan
trọng trong cạnh tranh thu hút khách, đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững và được
coi là một trong những dấu hiệu quan trọng để nhận biết sự PTBV của du lịch.
15
1.1.8. Doanh thu du lịch
Cũng như các ngành kinh tế khác, sự phát triển của du lịch được đánh giá thông
qua sự gia tăng về doanh thu, về giá trị đóng góp cho nền kinh tế quốc dân. Với quan
điểm phát triển thông thường, sự gia tăng các giá trị này sẽ là dấu hiệu về sự phát triển.
Tuy nhiên, trên quan điểm PTBV thì ngoài sự gia tăng các chỉ số này cần xem xét
nhiều yếu tố khác như: giá trị gia tăng đều qua các năm, ảnh hưởng của sự phát triển
ngành đến sự phát triển của các ngành kinh tế khác và đến xã hội.
Mặc dù không phải là yếu tố duy nhất quyết định nhưng sự tăng trưởng về GDP
vẫn là dấu hiệu đầu tiên và quan trọng nhất để nhận biết sự phát triển của một ngành
kinh tế nói chung và du lịch nói riêng.
Tỷ lệ GDP du lịch trong cơ cấu GDP của địa phương (M) được xác định thông
qua công thức sau:
T
GDP
M = x 100%
N
GDP
Trong đó: - T
GDP
= GDP du lịch
- N
GDP
= Tổng GDP của nền kinh tế
còn nhiều hạn chế. Đầu tư mang tính địa phương sẽ hạn chế được tỷ lệ “rò rỉ” lợi
nhuận du lịch. Ngoài ý nghĩa về mặt kinh tế, việc phát triển hệ thống doanh nghiệp
vừa và nhỏ còn có ý nghĩa về xã hội, tạo điều kiện để một bộ phận lớn người lao động
địa phương có việc làm. Bên cạnh đó, đây còn là môi trường thu hút được nguồn lực to
lớn của xã hội cho phát triển du lịch, phù hợp với tính chất xã hội hóa cao của du lịch,
đảm bảo sự PTBV.
Ngoài việc xem xét đến nguồn và giá trị vốn đầu tư, trên quan điểm phát triển
bền vững, đối tượng đầu tư (CSHT, cơ sở vật chất phục vụ du lịch, tôn tạo tài nguyên,
bảo vệ môi trường, đào tạo nguồn nhân lực) cũng là yếu tố quan trọng cần được đánh
giá và xem xét như một dấu hiệu quan trọng của phát triển bền vững. Việc xem xét,
đánh giá dấu hiệu này có thể thông qua các chỉ tiêu về tỷ lệ vốn đầu tư cho tôn tạo tài
nguyên, bảo vệ môi trường trong một dự án hoặc tỷ lệ các khu, điểm du lịch của một
17
địa phương được đầu tư tôn tạo, bảo vệ. Khu vực nào, quốc gia nào càng có nhiều các
khu, điểm du lịch được đầu tư bảo vệ, tôn tạo chứng tỏ hoạt động phát triển du lịch ở
khu vực, quốc gia đó càng gắn với mục tiêu PTBV. Theo WTO, nếu tỷ số này vượt
quá 50% thì hoạt động du lịch được xem là trong trạng thái PTBV.
Thêm vào đó, trong việc đầu tư, ngoài nguồn đầu tư từ Nhà nước hỗ trợ phát
triển CSHT, nguồn đầu tư quan trọng là từ thu nhập du lịch. Nguồn đầu tư này càng
lớn càng chứng tỏ được ý thức của ngành du lịch đối với tầm quan trọng của PTBV.
Chính vì vậy, quy mô đầu tư bảo tồn, tôn tạo tài nguyên, môi trường du lịch từ thu
nhập du lịch (tỷ lệ tái đầu tư) sẽ được xem là dấu hiệu nhận biết quan trọng của phát
triển du lịch bền vững từ góc độ đảm bảo bền vững của tài nguyên, môi trường. Không
những vậy, tỷ lệ doanh thu mà ngành du lịch trích lại cho cơ quan chủ quản các nguồn
tài nguyên du lịch để tái đầu tư càng cao chứng tỏ khả năng phối hợp liên ngành tốt.
1.1.10. Quảng bá xúc tiến du lịch
Hoạt động tiếp thị, quảng bá là một công cụ rất quan trọng và cần thiết trong
kinh doanh nói chung và kinh doanh du lịch nói riêng. Với đặc tính là sản phẩm vô
hình, sản phẩm du lịch càng cần phải có sự hỗ trợ của tiếp thị, quảng bá để tạo được
hình ảnh về mình