phân tích mối quan hệ giữa phát triển du lịch và ô nhiễm môi trường tại khu du lịch hồ núi cốc- thái nguyên - Pdf 14

Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
I. Lời mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
Trong lịch sử phát triển của loài, cha bao giờ vấn đề bảo vệ môi trờng cần đặc
biệt quan tâm nh hiện nay. Bảo vệ môi trờng là một nhiệm vụ quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phơng, quốc gia và toàn cầu, là bộ phận
cấu thành không thể tách rời của chiến lợc phát triển kinh tế xã hội. Do vậy phát
triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ, hài hoà với phát triển xã hội và bảo vệ môi tr-
ờng là góp phần phát triển bền vững kinh tế xã hội.
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, phát triển du lịch và bảo vệ môi trờng là
hai vấn đề có liên quan chặt chẽ, ảnh hởng tác động qua lại lẫn nhau. Môi trờng
tốt tạo tiền đề cho du lịch phát triển, ngợc lại du lịch phát triển cũng tác động đến
môi trờng cả trên hai mặt tích cực và tiêu cực. Để du lịch phát triển bền vững,
đồng thời bảo vệ đợc môi trờng tại các khu điểm du lịch thì cần phải xác định
mối quan hệ giữa phát triển du lịch và môi trờng , để từ đó xác định đợc mức độ
ảnh hởng của du lịch đến môi trờng.
Hồ Núi Cốc là một điểm du lịch hấp dẫn thu hút đợc nhiều khách du lịch của
tỉnh Thái Nguyên, có vị trí quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và
có vai trò quan trọng đối với việc điều hoà môi trờng sinh thái, cung cấp nớc
phục vụ cho sản xuất nông công nghiệp, nớc sinh hoạt cho nhân dân địa phơng.
Tuy nhiên hoạt động kinh doanh của ngành còn mang tính tự phát, không theo
quy hoạch cơ bản, không có sự điều tiết và quản lý chặt chẽ, nên bớc đầu cho
thấy môi trờng tự nhiên Hồ Núi Cốc đang phải chịu áp lực từ nhiều vấn đề dẫn
đến nguy cơ thay đổi và biến dạng đến môi trờng. Vì vậy với những kiến thức đã
đợc học trong nhà trờng em đã chọn đề tài:
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
1
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
Phân tích mối quan hệ giữa phát triển du lịch và ô nhiễm môi trờng tại khu

Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Tơi
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
3
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
Chơng I . Tổng Quan Về Hoạt Động Du Lịch.
I. Cơ sở lý luận của phát triển du lịch.
1.1.Các khái niệm chung về du lịch.
1.1.1. Du lịch là gì?
Khái niệm du lịch nói chung đã đợc bàn rất nhiều với các quan niệm khác nhau.
Du lịch nói chung đã đợc định nghĩa với nhiều cách khác nhau trong mối quan hệ
với lãnh thổ đến thăm, thời gian du lịch của khách và với những mục đích khác
nhau, bao gồm cả sự thoả mãn, hài lòng cá nhân hoặc thực hiện công việc làm ăn
hay công tác. Nhng theo Pháp lệnh Du lịch 2/1999 du lịch đợc hiểu nh sau: Du
lịch là hoạt động của con ngời ngoài nơi c trú thờng xuyên của mình nhằm thoả
mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dỡng trong một khoảng thời gian nhất
định.
Nh vậy, du lịch là một khái niệm bao hàm nội dung kép: việc đi lại của con ngời
với các mục đích khác nhau và các hoạt động kinh tế xã hội có liên quan
nhằm thoả mãn nhu cầu của khách.
1.1.2. Đặc trng của ngành du lịch.
Mọi dự án phát triển du lịch đợc thực hiện trên cơ sở khai thác những giá trị của
tài nguyên du lịch tự nhiên, văn hoá, lịch sử cùng với các cơ sở hạ tầng và các
dịch vụ kèm theo. Kết quả của quá trình khai thác đó là việc hình thành các sản
phẩm du lịch từ các tiềm năng về tài nguyên, đem lại nhiều lợi ích cho xã hội.
Trớc tiên đó là các lợi ích về kinh tế xã hội, tạo ra nhiều cơ hội tìm kiếm việc
làm, nâng cao đời sống kinh tế cộng đồng địa phơng thông qua các dịch vụ du
lịch, tạo điều kiện cho việc bảo tồn các giá trị văn hoá,lịch sử và sự đa dạng của
thiên nhiên nơi có các hoạt động phát triển du lịch. Sau nữa là những lợi ích đem

- Tính chi phí
Biểu hiện ở chỗ mục đích đi du lịch của các khách du lịch là hởng thụ sản phẩm
du lịch chứ không phải với mục tiêu kiếm tiền.
1.1.3. Phân loại các loại hình du lịch.
Ngày nay, trên thế giới có rất nhiều cách phân loại du lịch dựa theo những tiêu
chí khác nhau, đặc biệt ở các nớc phát triển do nhu cầu của khách du lịch rất đa
dạng nên các loại hình du lịch cũng rất phong phú bao gồm các loại hình sau:
- Theo mục đích du lịch
+ Du lịch chữa bệnh
+ Du lịch nghỉ dỡng
+ Du lịch thể thao
+ Du lịch văn hoá
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
5
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
+ Du lịch công vụ
+ Du lịch tham quan, nghiên cứu
+ Du lịch mạo hiểm
+ Du lịch thăn thân
- Theo phạm vi lãnh thổ
+ Du lịch trong nớc
+ Du lịch quốc tế
- Theo vị trí địa lý
+ Du lịch nghỉ biển
+ Du lịch nghỉ núi
+ Du lịch đồng bằng
- Theo việc sử dụng các phơng tiện giao thông
+ Du lịch đi bộ
+ Du lịch xe đạp

đến sự phát sinh, phát triển du lịch của công đồng. Một đất nớc, một khu vực có
tài nguyên du lịch phong phú, mức sống của ngời dân không thấp nhng chính
quyền địa phơng không yểm trợ cho các hoạt động du lịch thì hoạt động này
cũng không thể phát triển đợc.
Những điều kiện chung để phát triển nêu trên tác động một cách độc lập lên sự
phát triển của du lịch. Sự có mặt của tất cả các điều kiện ấy đảm bảo cho sự phát
triển mạnh mẽ của ngành du lịch.
1.2.2. Các điều kiện tự thân làm nảy sinh nhu cầu du lịch:
- Thời gian rỗi nh ngày nghỉ cuối tuần, kỳ nghỉ phép, thời gian rỗi có
đợc các kỳ công tác Không có thời gian rỗi chuyến đi của con ngời không thể đ-
ợc gọi là du lịch.
- Trình độ dân trí: Sự phát triển của ngành du lịch còn phụ thuộc vào
trình độ văn hoá chung của nhân dân ở một đất nớc. Nếu trình độ văn hoá của
cộng đồng đợc nâng cao, nhu cầu đi du lịch của nhân dân ở đó tăng lên rõ rệt.
1.2.3. Khả năng cung ứng nhu cầu du lịch:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch thiên nhiên
Trớc hết, các hợp phần tự nhiên là điều kiện cần thiết cho hoạt động du lịch, đó là
địa hình, khí hậu, thuỷ văn, động thực vật Mặt khác, trong những trờng hợp cụ
thể, một số tính chất của các hợp phần đó có sức hấp dẫn du khách và do vậy
chúng đợc trực tiếp khai thác vào mục đích kinh doanh du lịch tự nhiên.
- Điều kiện kinh tế xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn:
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
7
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
Giá trị văn hoá lịch sử, các thành tựu chính trị và kinh tế có ý nghĩa đặc trng cho
sự phát triển của du lịch ở một địa điểm, một vùng hoặc một đất nớc. Chúng có
sức hấp dẫn đặc biệt với số đông du khách với nhiều nhu cầu và mục đích khác
nhau của chuyến du lịch.
- Một số tình hình và sự kiện đặc biệt nh các hội nghị, đại hội, các

Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
1.3.1. Định nghĩa sức chứa du lịch
Sức chứa du lịch đã đợc tổ chức du lịch thế giới định nghĩa nh sau:
Sức chứa du lịch là mức độ sử dụng của du khách tham quan mà một khu vực có
thể cung cấp, đáp ứng ở mức độ cao cho du khách và để lại rất ít tác động nguồn
tài nguyên.
Khái niệm trên chỉ ra rằng, việc sử dụng lãnh thổ du lịch chỉ có giới hạn, nếu vợt
quá, sẽ làm giảm sự hài lòng của khách hoặc mang lại những tác động ngợc lại
về mặt xã hội, kinh tế, văn hoá, môi trờng của khu vực.
1.3.2. Các yếu tố của sức chứa du lịch:
Sức chức du lịch liên quan đến số lợng khách du lịch và chứa đựng các khía
cạnh : vật lý- sinh học, tâm lý, xã hội và mức độ quản lý.
Yếu tố vật lý sinh học : Khía cạnh vật lý là lợng khách thực tế mà địa điểm đó
có thể chứa. Khía cạnh sinh học là ngỡng hoạt động du lịch mà vợt quá thì sẽ xẩy
ra sự suy thoái môi trờng đến mức không thể chấp nhạn đợc.
Khía cạnh xã hội: thể hiện sự suy thoái văn hoá -xã hội của dân c địa phơng sẽ
xẩy ra nếu du lịch vợt quá ngỡng nhất định.
Khía cạnh tâm lý: nghĩa là , nơi đón khách có thể tiếp nhận một số khách tối đa
và có khả năng cung cấp kinh nghieemk du lịch có chất lợng ở bất kỳ thời điểm
nào, nếu vợt quá giới hạn về số lợng của nhóm khách tham quan, những nhóm
ngời này có thể ảnh hởng đến sự hứng thú hay kinh nghiệm du lịch của nhóm ng-
ời kia.
Việc xác định sức chứa về mặt tâm lý là rất khó khăn và mang tính trừu tợng. Tuỳ
vào đặcđiểm của nơi đến du lịch, mối quan tâm của du khách, khả năng chứa về
mặt tâm lý học thay đổi.
Khía cạnh quản lý: thể hiện mức độ khách tối đa có thể quản lý thích đáng trong
một khu tham quan. Yừu tố này liên quan đến số nhân viên giám sát các hoạt
động du lịch; các phơng tiện đảm bảo thông tin; giờ mở cửa tham quan
1.3.3. Công thức tính sức chứa du lịch
- Sức chứa tự nhiên:

1.4.1. Các tác động tích cực và tiêu cực của du lịch đến môi
trờng.
a) Các tác động tích cực.
Tăng hiệu quả sử dụng đất nhờ những dự án nơi các hoạt động
phát triển du lịch cần đến các quỹ đất còn bỏ hoặc sử dụng không đạt hiệu quả;
Giảm sức ép do khai thác tài nguyên quá mức từ các hoạt động
dân sinh kinh tế trong những dự án phát triển du lịch tại các khu vực nhạy cảm
(Vờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên ) với các gianh giới đã đợc xác định cụ
thể và quy mô khai thác hợp lý;
Góp phần đảm bảo chất lợng nớc trong và ngoài khu vực phát
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
10
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
triển du lịch nếu nh các giải pháp kỹ thuật trong cấp thoát nớc đợc áp dụng. Việc
thiết kế hợp lý hệ thống cấp thoát nớc của các khu du lịch sẽ làm giảm sức ép gây
ô nhiễm môi trờng nớc nhờ việc củng cố về mặt hạ tầng. Đặc biệt trong những tr-
ờng hợp các khu vực phát triển du lịch nằm ở thợng nguồn các lu vực sông, vấn
đề gìn giữ nguồn nớc sẽ đạt hiệu quả tốt hơn nếu nh các hoạt động phát triển tại
đây đợc quy hoạch và xử lý kỹ thuật hợp lý;
Góp phần cải thiện các điều kiện vi khí hậu nhờ các dự án thờng
có yêu cầu tạo thêm các vờn cây, công viên cảnh quan, hồ nớc thác nớc nhân tạo;
Góp phần làm tăng thêm mức độ đa dạng sinh học tại những
điểm du lịch nhờ những dự án có phát triển các công viên cây xanh cảnh quan,
khu nuôi chim thú hoặc bảo tồn đa dạng sinh học thông qua các hoạt động nuôi
trồng nhân tạo phục vụ du lịch;
Bổ sung vẻ đẹp cảnh quan cho khu vực phát triển du lịch nếu nh
các công trình đợc phối hợp hài hoà;
Hạn chế các lan truyền ô nhiễm cục bộ trong khu vực nếu nh
các giải pháp kỹ thuật đồng bộ đợc áp dụng hợp lý (ví dụ nh đối với các làng chài

Ngoài ra phát triển du lịch đôi khi còn ảnh hởng đến môi trờng kinh tế, văn hoá,
văn hoá của khu vực. Du lịch tạo ra thu nhập, ngân sách, giải quyết công ăn việc
làm, nguồn thu ngoại tệ Điều đó giúp cho việc nâng cao mức sống của cộng
đồng địa phơng. Song ngợc lại nó có thể gây rối loạn kinh tế và công ăn việc làm
nếu hoạt động du lịch chỉ tập trung vào một hoặc vài vùng riêng biệt của đất nớc
hoặc vùng không đợc ghép nối với sự phát triển tơng ứng của các vùng khác.
Chẳng hạn nh sự bùng phát giá đất đai, hàng hoá dịch vụ trong khu du lịch có thể
làm mất giá đồng tiền, gây sức ép tài chính lên dân c trong vùng. Dân c ở nhiều
trung tâm du lịch có thể biến thành thứ lao động rẻ mạt, tạm bợ theo mùa.
Một trong những chức năng cơ bản của du lịch là giao lu văn hoá giữa các cộng
đồng. Khi đi du lịch, du khách luôn muốn thâm nhập vào các hoạt động văn hoá
của địa phơng. Song nếu sự thâm nhập với mục đích chính đáng bị lạm dụng thì
sự thâm nhập lại biến thành sự xâm hại. Mặt khác để thoả mãn nhu cầu của du
khách, vì lợi ích kinh tế to lớn nên các hoạt động văn hoá truyền thống đợc trình
diễn một cách thiếu tự nhiên hoặc chuyên nghiệp hoặc mang ra làm trò cời cho
du khách. Các nghề truyền thống đôi khi bị lãng quên, nhất là giới trẻ hiện nay
ngày càng chối bỏ truyền thống và thay đổi cách sống theo mốt du khách.
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
12
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
1.4.2. Các nguồn du lịch tác động tới môi trờng.
Nguồn tác động đến môi trờng gồm toàn bộ các sự việc hiện tợng, hoạt động
trong dự án và những hoạt động khác liên quan đến dự án. Chúng có khả năng
tạo nên những tác động đến môi trờng và thờng bao gồm 4 nhóm yếu tố sau:
- Các nguồn tác động của dự kiến bố trí các công trình xây dựng trong
dự án phát triển du lịch:
Xây dựng khách sạn;
Xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch (trung tâm thể thao,
bến tàu thuyền, công viên giải trí ).

đầu dừng lại sau khi xây dựng xong các hạng mục công trình theo quy hoạch
trong khuôn khổ dự án, giai đoạn sau bắt đầu từ khâu khai thác quản lý dự án.
Theo EIA các tác động tiềm năng của một dự án phát triển du lịch gồm:
Những tác động trong quá trình chuẩn bị cho hoạt động của dự án (đợc coi nh
những tác động tạm thời) nh:
ảnh hởng đến cơ cầu sử dụng đất và cảnh quan của khu vực do
các hoạt động chuẩn bị mặt bằng cho dự án, đặc biệt là các khu vực đất ngập nớc,
rừng nhiệt đới;
Làm tăng mức độ ô nhiễm không khí ( tiếng ồn, bụi do các hoạt
động chuẩn bị mặt bằng ) ô nhiễm nớc (nớc mặt bị ô nhiễm do các chất thải và
phế liệu xây dựng ) và ô nhiễm đất (bị xói mòn và thay đổi cấu trúc do đào bới
chuẩn bị xây dựng)
Huỷ hoại các bãi cát ven biển do khai thác cho mục đích xây
dựng
Phá huỷ các rạn san hô do khai thác làm vật liệu xây dựng hoặc
do tác động của vận tải thuỷ;
Phá huỷ các hệ sinh thái thực vật do các hoạt động chuẩn bị mặt
bằng xây dựng, ảnh hởng tới các hệ động vật do bị mất nơi c trú hoặc tiếng ồn
ảnh hởng đến các tập quán sinh sống.
Kinh tế xã hội bị xáo trộn, văn hoá truyền thống bị ảnh hởng, vệ
sinh y tế cộng đồng bị ảnh hởng.
Những tác động do quá trình hoạt động của dự án (đợc xem nh những tác động
lâu dài) :
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
14
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
Lu lợng nớc mặt và dung lợng nớc ngầm bị thay đổi
Ô nhiễm nớc do chất thải.
Thay đổi điều kiện vi khí hậu và những ô nhiễm không khí kèm

. Nh vậy sẽ đảm bảo sự thoả mãn lâu dài của du khách, tăng tính hấp dẫn và
phong phú của các sản phẩm du lịch.
Phát triển du lịch phù hợp với quy hoạch kinh tế xã hội .
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hoá
cao. Vì vậy phải lồng ghép du lịch vào trong quy hoạch phát triển địa phơng và
quốc gia.
Phát triển cộng đồng
Để nâng cao khả năng tham gia của công đồng địa phơng vào các hoạt động phát
triển du lịch, nguyên tắc này có thể thực hiện bằng cách:
Chia sẻ lợi ích với công đồng địa phơng trong hoạt động kinh doanh du lịch;
Khuyến khích sự tham gia của công đồng địa phơng vào các hoạt động du lịch;
Thờng xuyên trao đổi với cộng đồng địa phơng và các đối tợng liên quan về các
chủ trơng kế hoạch liên quan đến pr du lịch.; Sử dụng phơng tiện thông tin đại
chúng để công bố các chủ trơng kế hoạch, chơng trình liên quan đến phát triển
du lịch.
Đào tạo cán bộ kinh doanh du lịch , nhằm thực thi các sáng kiến
và giải pháp du lịch bền vững, nhằm cải thiện chất lợng các sản phẩm du lịch.
Marketing du lịch một cách có trác nhiệm. Phải cung cấp cho du
khách những thông tin đầy đủ và có trách nhiệm, nhằm nâng cao sự tôn trọng của
du khách đến môi trờng tự nhiên, xã hội và văn hoá khu du lịch qua đó góp phần
làm thoả mãn nhu cầu của khách.
Nâng cao nhận thức
Nguyên tắc này bao gồm nâng cao nhận thức của du khách, của cộng đồng địa
phơng, của những ngời tham gia du lịch về các mặt bảo vệ môi trờng tự nhiên và
bảo vệ các giá trị văn hoá truyền thống cũng nh các hiểu biết về thiên nhiên, văn
hoá lịch sử của khu vực nơi diễn ra hoạt động du lịch.
Triển khai các nghiên cứu, nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề,
mang lại lợi ích cho khu du lịch, cho nhà kinh doanh du lịch và cho khách du
lịch.
1.5.2. Nội dung của du lịch bền vững.

+ bớc 2:
Thiết lập mô hình toán học để mô tả mối quan hệ giữa các biến số này.
Chẳng hạn: Y = 1 +2 X + u
Trong đó , Y: là biến phụ thuộc.
X: là biến độc lập.
1: Hệ số chặn (thể hiện sự phụ thuộc của Y vào các nhân tố khác)
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
17
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
2: hệ số hồi quy (thể hiện mức độ ảnh hởng của biến X tới Y).
u: Yếu tố ngẫu nhiên.
+ Bớc 3:
Ước lợng các tham số của mô hình nhằm nhận đợc số đo về mức độ ảnh hởng
của các biến với các số liệu hiện có.
+ Bớc 4:
Phân tích kết quả và đánh giá kết quả nhận đợc thông qua các kiểm định về các
giả thiết thống kê về các ớc lợng nhận đợc.
+ Bớc 5:
Sử dụng mô hình để kiểm tra hoặc đề ra các chính sách.
2.3. Những u điểm và hạn chế của phơng pháp.
+ Ưu điểm:
Xác định đúng đắn đợc mối quan hệ giữa các hiện tợng.
Là phơng pháp đơn giản dễ tiến hành.
+ Nhợc điểm: Do chất lợng các số liệu thu đợc không đợc tốt do các nguyên nhân
sau:
Các số liệu thờng có tính tổng hợp cao , không cho phép đi sâu vào các đơn vị
nhỏ
Các số liệu thu thập thờng có sai sót trong phép đo
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

phát triển kinh tế tại khu du lịch hồ Núi Cốc nh sau:
Coi trọng phát triển du lịch, trớc hết là du lịch sinh thái và văn hoá - lịch sử.
Tăng them đầu t từ vồn Ngân sách Nhà nớc và kêu gọi các nguồn vốn đầu t phát
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
19
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
triển du lịch Hồ Núi Cốc, tạo tiền đề từng bớc mở rộng ra các khu du lịch khác
nh Hang Phợng Hoàng, suối Mỏ Gà, khu du lịch văn hoá lịch sử ATK. Liên kết
với các tỉnh thành phố bạn để hình thành các tuyến, các chơng trình du lịch.
Trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thái nguyên đến năm 2010 đã định
hớng phát triển du lịch đối với khu du lịch Hồ Núi Cốc nh sau:
Hồ Nuic Cốc là một trong những khu du lịch trọng điểm cuả tỉnh Thái Nguyên
và gắn liền, liên kết với các điểm du lịch khác trong tỉnh đặc biệt là trung tâm
thành phố Thái nguyên để tạo thành sản phẩm du lịch đặc trng mang đặc sắc
các dân tộc tỉnh Thái Nguyên .
Định hớng về các loại hình du lịch sẽ tổ chức tại khu du lịch đén năm 2010 nh
sau:
- Du lịch nghỉ dỡng, giải trí và thể thao.
- Du lịch nghiên cứu sinh thái.
- Du lịch thể thao leo núi.
- Du lịch văn hoá lịch sử.
- DU LịCH làng nghề,du lịch tham quan các làng dân tộc.
Với quy mô dự kiến phát triển của các dự án đến năm 2010 tại khu du lịch vùng
hồ Núi Cốc đã đợc quy hoạch định hớng phát triển thành 5 khu chuyên đề nh sau:
Khu 1: Có diện tích xây dựng 350 ha: Phát triển hệ thống nhà nghỉ, vui chơi giải
trí thể thao.
Khu 2: Có diện tích xây dựng 40-50 ha: để xây dựng nhà hàng, khách sạn đủ tiêu
chuẩn phục vụ khách quốc tế.
Khu 3: Có diện tích xây dựng 40-50 ha: Xây dựng khu nghỉ dỡng sinh thái.

Diện tích lu vực tính đến Văn Dơng là 541 km2, tính đến Đa phúc 951 km2, độ
dốc bình quân 1,03%. Sông Công có mật độ suối khá dày 1,2 km/km2. Sông
Công có lu lợng nớc bình quân mùa lũ là 3,32 m3/s, về mùa cạn là 0,32m3/s.
Sông Công nằm trên vùng có ma nhiều, nớc dâng đột ngột và rút nhanh trong
mùa lũ, là nhánh cung cấp nớc chủ yếu cho sông Cầu tại Hơng Ninh với khối l-
ợng 0,703km3/năm. Cao độ nớc lũ tại sông công là 17m. Trên dòng sông Công
đã xây chắn ngang dòng nớc hình thành nên hồ Núi Cốc với diện tích 25 km2, lu
vực hồ Núi Cốc có độ dốc lớn hơn 41,3%, độ dốc lòng sông 1,62%, độ cao bình
quân lu vực là 312m, chiều dài sông chính chiếm hơn một nửa chiều dài của sông
công mang đặc tính của hồ lòng sông, trong lu vực hồ có nhiều thung lũng, đã
góp phần điều tiết dồng nớc của các sông vào mùa lũ.
Hồ Núi cốc là công trình thuỷ lợi cấp III, với chiều dài đập chắn dòng sông Công
là 480m, chiều cao lớn nhất của đập là 27 m., chiều dài lòng hồ 8 km, chiều rộng
bình quân từ 3,5- 4 km. Hồ Núi Cốc có diện tích mặt nớc khoảng 2500ha, với
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
21
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
dung tích chứa nớc khoảng 175,5 triệu m3, mặt nớc cao nhất là 46,25 m so với
mực nớc biển. Hồ Núi Cốc có quần thể 89 hòn đảo lớn nhỏ, dợc phủ xanh bởi các
cây keo, cây lá tràm và hệ thống cây rừng tự nhiên tái sinh đa dạng tạo điều kiện
tự nhiên cho phát triển du lịch.
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
22
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
1.2.2. Các điểm du lịch hấp dẫn khách ở Hồ Núi Cốc.
Hồ Núi Cốc có vị trí gần trung tâm du lịch của tỉnh Thái Nguyên. Hồ nằm giữa
một khung cảnh thiên nhiên kỳ thú sơn thuỷ hữu tình . Nơi đây đã nổi tiếng
bởi vẻ đẹp thiên tạo từ bao năm.Núi Cốc tên gọi một vùng đất, vùng hồ nên thơ,

ddoongfkhu vực Hồ Núi Cốc nh:
+ Dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng trung tâm khu du lịch Hồ Núi
Cốc.
+ Các dự án đờng nội địa ven hồ.
+ Dự án nâng cấp đờng 260 Thịnh Đán Núi Cốc.
+ Các dự án về công trình thuỷ lợi và nâng cấp, sửa chã đập chứa nớc và kè bờ hồ
Núi Cốc.
+ Nhiều dự án về phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho phát triển du lịch
nh nhà hàng, khách sạn, dịch vụ vơi chơi giải trí đã đợc triển khai xây dựng tại
nhiều công ty , doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp tham gia hoạt động đầu t cơ sở hạ tầng tại hồ Núi Cốc có nhiều
thành phần tham gia nh: Nhà Nớc ,liên doanh, t nhân, cổ phần, cá thể thuộc
nhiều thành phần kinh tế khác nhau nh: Xây dựng, giao thông, dịch vụ du
lịch Điều này đã góp phần cải thiện hệ thống giao thông tại khu du lịch, thay
đổi cảnh quan du lịch , có điều kiện phục vụ du khách tốt hơn, từ đó tạo ra sức
hấp dẫn và thu hút khách du lịch.
II. Hiện trạng môi trờng tại khu du lịch hồ Núi Cốc.
2.1. Hiện trạng môi trờng đất.
Hiện trạng sử dụng đất:
Theo số liệu quy hoạch tổng thể tại khu du lịch hồ Núi Cốc cho biết hồ Núi Cốc
có diện tích đất tự nhiên khoảng 11490ha, trong đó diện tích mặt hồ khoảng 2
500 ha chiếm 21,7% tổng diện tích, diện tích đất phục vụ cho ngành lâm nghiệp
là 5 209 ha chiếm tỷ trọng lớn nhất khoảng 46% tổng diện tích đất toàn vùng.
Đất dành cho nông nghiệp và hoa màu chủ yếu là phía Tây- Bắc hồ với tổng diện
tích là 3170 ha. Số quỹ đất dành cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, trờng
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
24
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
học và cơ sở hạ tầng du lịch còn lại khoảng 1113 ha. Và đợc thể hiện dới bảng

MĐ1 0,30 6,0 0,8 0,02 0,018 0,12 5,8 2,0 1,4
MĐ2 0,30 5,7 0,98 0,012 0,0213 0,132 4,0 3,6 0,9
MĐ3 0,30 5,9 0,8 0,015 0,016 0,125 4,5 2,33 1,32
MĐ4 0,30 6,6 0,95 0,013 0,019 0,123 3,8 2,36 0,95
MĐ5 0,30 6,3 0,88 0,05 0,022 0,120 3,95 3,5 0,85
MĐ6 0,30 6,12 0,85 0,09 0,020 0,128 4,8 3,21 1,39
Nguồn phân tích: Báo cáo của trung tâm CNXLMT-2003
Ghi chú:
MĐ1: Mẫu đất ở khu vực đảo Cái MĐ2: Mẫu đất tại công viên nớc
MĐ3: Mẫu đất ở Đoàn 16 ; MĐ4: Mẫu đất tại khu vực Huyền Thoại Cung
MĐ5: Đất Tại rừng phòng hộ; MĐ6: Đất tại các xã phía Tây đập chính
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
25

Trích đoạn Những tác động đén môi trờng của hoạt động du lịch tại Hồ Núi Cốc. Đánh giá mối quan hệ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status