Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
Lời mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
Trong lịch sử phát triển của loài ngời, cha bao giờ vấn đề bảo vệ môi tr-
ờng cần đặc biệt quan tâm nh hiện nay. Bảo vệ môi trờng là một nhiệm vụ quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phơng, quốc gia và toàn
cầu, là bộ phận cấu thành không thể tách rời của chiến lợc phát triển kinh tế xã
hội. Do vậy phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ, hài hoà với phát triển xã
hội và bảo vệ môi trờng là góp phần phát triển bền vững kinh tế xã hội.
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, phát triển du lịch và bảo vệ môi tr-
ờng là hai vấn đề có liên quan chặt chẽ, ảnh hởng tác động qua lại lẫn nhau.
Môi trờng tốt tạo tiền đề cho du lịch phát triển, ngợc lại du lịch phát triển cũng
tác động đến môi trờng cả trên hai mặt tích cực và tiêu cực. Để du lịch phát
triển bền vững, đồng thời bảo vệ đợc môi trờng tại các khu điểm du lịch thì cần
phải xác định mối quan hệ giữa phát triển du lịch và môi trờng, để từ đó xác
định đợc mức độ ảnh hởng của du lịch đến môi trờng.
Hồ Núi Cốc là một điểm du lịch hấp dẫn thu hút đợc nhiều khách du lịch của
tỉnh Thái Nguyên, có vị trí quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
và có vai trò quan trọng đối với việc điều hoà môi trờng sinh thái, cung cấp nớc
phục vụ cho sản xuất nông công nghiệp, nớc sinh hoạt cho nhân dân địa phơng.
Tuy nhiên hoạt động kinh doanh của ngành còn mang tính tự phát, không theo
quy hoạch cơ bản, không có sự điều tiết và quản lý chặt chẽ, nên bớc đầu cho
thấy môi trờng Hồ Núi Cốc đang phải chịu áp lực từ nhiều vấn đề dẫn đến nguy
cơ thay đổi và biến dạng . Vì vậy với những kiến thức đã đợc học trong nhà tr-
ờng em đã chọn đề tài: Phân tích mối quan hệ giữa phát triển du lịch và môi
trờng tại khu du lịch Hồ Núi Cốc- Thái Nguyên .
2. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
1
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
thc hin, khụng sao chộp, ct ghộp cỏc ti liu, chuyờn hoc lun vn ca
ngi khỏc: nu sai phm tụi xin chu k lut vi Nh trng.
Hà Nội, Ngày.... Tháng..... Năm 2004
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Tơi
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
3
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
Chơng I
Tổng Quan Về Hoạt Động Du Lịch.
I. Cơ sở lý luận của phát triển du lịch.
1.1.Các khái niệm chung về du lịch.
1.1.1. Du lịch là gì?
Khái niệm du lịch nói chung đã đợc bàn rất nhiều với các quan niệm khác
nhau. Du lịch nói chung đã đợc định nghĩa với nhiều cách khác nhau trong mối
quan hệ với lãnh thổ đến thăm, thời gian du lịch của khách và với những mục
đích khác nhau, bao gồm cả sự thoả mãn, hài lòng cá nhân hoặc thực hiện công
việc làm ăn hay công tác. Nhng theo Pháp lệnh Du lịch 2/1999 du lịch đợc hiểu
nh sau: Du lịch là hoạt động của con ngời ngoài nơi c trú thờng xuyên của
mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dỡng trong một khoảng
thời gian nhất định.
Nh vậy, du lịch là một khái niệm bao hàm nội dung kép: việc đi lại của
con ngời với các mục đích khác nhau và các hoạt động kinh tế xã hội có liên
quan nhằm thoả mãn nhu cầu của khách.
1.1.2. Đặc trng của ngành du lịch.
Mọi dự án phát triển du lịch đợc thực hiện trên cơ sở khai thác những giá
trị của tài nguyên du lịch tự nhiên, văn hoá, lịch sử cùng với các cơ sở hạ tầng
và các dịch vụ kèm theo. Kết quả của quá trình khai thác đó là việc hình thành
các sản phẩm du lịch từ các tiềm năng về tài nguyên, đem lại nhiều lợi ích cho
- Tính mùa vụ
Biểu hiện ở thời gian diễn ra hoạt động du lịch tập trung với cờng độ cao
trong năm. Tính mùa vụ thể hiện rõ nhất ở các loại hình du lịch nghỉ biển, thể
thao theo mùa (theo tính chất của khí hậu) hoặc loại hình du lịch nghỉ cuối tuần,
vui chơi giải trí (theo tính chất công việc của những ngời hởng thụ sản phẩm du
lịch).
- Tính chi phí
Biểu hiện ở chỗ mục đích đi du lịch của các khách du lịch là hởng thụ sản
phẩm du lịch chứ không phải với mục tiêu kiếm tiền.
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
5
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
1.1.3. Phân loại các loại hình du lịch.
Ngày nay, trên thế giới có rất nhiều cách phân loại du lịch dựa theo những
tiêu chí khác nhau, đặc biệt ở các nớc phát triển do nhu cầu của khách du lịch
rất đa dạng nên các loại hình du lịch cũng rất phong phú bao gồm các loại hình
sau:
- Theo mục đích du lịch
+ Du lịch chữa bệnh
+ Du lịch nghỉ dỡng
+ Du lịch thể thao
+ Du lịch văn hoá
+ Du lịch công vụ
+ Du lịch tham quan, nghiên cứu
+ Du lịch mạo hiểm
+ Du lịch thăm thân
- Theo phạm vi lãnh thổ
+ Du lịch trong nớc
+ Du lịch quốc tế
1.2.1. Những điều kiện chung.
- Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội: Du lịch nói chung, du
lịch quốc tế nói riêng chỉ có thể phát triển đợc trong bầu không khí hoà bình, ổn
định, trong tình hữu nghị giữa các dân tộc. Du khách thích đến những đất nớc
và vùng du lịch có không khí chính trị hoà bình, họ cảm thấy yên ổn, tính mạng
đợc coi trọng.
- Điều kiện kinh tế : là một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hởng
đến sự phát sinh, phát triển du lịch của công đồng. Một đất nớc, một khu vực có
tài nguyên du lịch phong phú, mức sống của ngời dân không thấp nhng chính
quyền địa phơng không yểm trợ cho các hoạt động du lịch thì hoạt động này
cũng không thể phát triển đợc.
Những điều kiện chung để phát triển nêu trên tác động một cách độc lập
lên sự phát triển của du lịch. Sự có mặt của tất cả các điều kiện ấy đảm bảo cho
sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch.
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
7
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
1.2.2. Các điều kiện tự thân làm nảy sinh nhu cầu du lịch:
- Thời gian rỗi nh ngày nghỉ cuối tuần, kỳ nghỉ phép, thời gian rỗi có
đợc các kỳ công tác...Không có thời gian rỗi chuyến đi của con ngời không thể
đợc gọi là du lịch.
- Trình độ dân trí: Sự phát triển của ngành du lịch còn phụ thuộc vào
trình độ văn hoá chung của nhân dân ở một đất nớc. Nếu trình độ văn
hoá của cộng đồng đợc nâng cao, nhu cầu đi du lịch của nhân dân ở đó
tăng lên rõ rệt.
1.2.3. Khả năng cung ứng nhu cầu du lịch:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch thiên nhiên
Trớc hết, các hợp phần tự nhiên là điều kiện cần thiết cho hoạt động du
lịch, đó là địa hình, khí hậu, thuỷ văn, động thực vật...Mặt khác, trong những tr-
Cơ sở hạ tầng là những phơng tiện không phải do tổ chức du lịch xây
dựng mà là của toàn xã hội. Đó là hệ thống đờng sá, nhà ga, bến cảng,
đờng sắt, công viên của toàn dân, mạng lới thơng nghiệp ở khu dân c
gần nơi du lịch, các rạp chiếu phim, nhà hát, viện bảo tàng, bu điện, các
giá trị văn hoá và lịch sử của toàn xã hội...Các công trình này xây dựng
để phục vụ cho nhân dân địa phơng và sau nữa là phục vụ khách du lịch
đến thăm quan.
+ Các điều kiện kinh tế liên quan đến sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch
phải kể đến là việc cung ứng vật t hàng hoá, lơng thực phẩm...cho tổ chức du
lịch và khách du lịch phải thờng xuyên, đảm bảo chất lợng và giá cả, cũng là để
đảm bảo cho các tổ chức du lịch có đủ sức cạnh tranh trên thị trờng.
1.3. Quy mô du lịch.
1.3.1. Định nghĩa sức chứa du lịch
Sức chứa du lịch đã đợc tổ chức du lịch thế giới định nghĩa nh sau:
Sức chứa du lịch là mức độ sử dụng của du khách tham quan mà một khu
vực có thể cung cấp, đáp ứng ở mức độ cao cho du khách và để lại rất ít tác
động nguồn tài nguyên.
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
9
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
Khái niệm trên chỉ ra rằng, việc sử dụng lãnh thổ du lịch chỉ có giới hạn,
nếu vợt quá, sẽ làm giảm sự hài lòng của khách hoặc mang lại những tác động
ngợc lại về mặt xã hội, kinh tế, văn hoá, môi trờng của khu vực.
1.3.2. Các yếu tố của sức chứa du lịch:
Sức chức du lịch liên quan đến số lợng khách du lịch và chứa đựng các
khía cạnh : vật lý- sinh học, tâm lý, xã hội và mức độ quản lý.
Yếu tố vật lý sinh học : Khía cạnh vật lý là lợng khách thực tế mà địa
điểm đó có thể chứa. Khía cạnh sinh học là ngỡng hoạt động du lịch mà vợt quá
thì sẽ xẩy ra sự suy thoái môi trờng đến mức không thể chấp nhạn đợc.
Là sức chứa tự nhiên bị hạn chế bởi các điều kiện cụ thể của địa điểm
tham quan nh : môi trờng, sinh thái, xã hội.
RCC = PCC Cf1 Cf2 - ...- Cfn
Trong đó Cf là biến số điều chỉnh: Cf = (Ml / M t ) x 100
Trong đó: Cf = biến số điều chỉnh
Ml = mức độ hạn chế của biến số
M t = tổng số khả năng của biến số
- Sức chứa cho phép (ECC):
Là sức chứa thực tế bị hạn chế bởi các điều kiện liên quan đến mức độ
quản lý du lịch.
Chắng hạn, mức độ đảm bảo yêu cầu quản lý chỉ đáp ứng X%, ECC sẽ là:
ECC = RCC x X
Việc tính khả năng chứa mang tính ớc lệ nhằm có những biện pháp điều
chỉnh, quản lý khách du lịch để tránh sự gia tăng không kiểm soát đợc số khách
du lịch.
1.4. Mối liên quan giữa phát triển du lịch và môi trờng.
1.4.1. Các tác động tích cực và tiêu cực của du lịch đến môi
trờng.
a) Các tác động tích cực.
* Môi trờng tự nhiên.
Tăng hiệu quả sử dụng đất nhờ những dự án nơi các hoạt động phát
triển du lịch cần đến các quỹ đất còn bỏ hoặc sử dụng không đạt hiệu
quả;
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
11
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
Giảm sức ép do khai thác tài nguyên quá mức từ các hoạt động dân
sinh kinh tế trong những dự án phát triển du lịch tại các khu vực nhạy
cảm (Vờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên...) với các gianh giới đã đ-
lịch).
Góp phần cải thiện điều kiện về hạ tầng và dịch vụ xã hội cho địa ph-
ơng (y tế, vui chơi giải trí...) kèm theo các hoạt động phát triển du lịch.
Góp phần thúc đẩy làng nghề truyền thống.
Bảo tồn và phát triển văn hoá truyền thống (dân ca, nhạc cụ dân tộc,
truyền thống tập quán...).
Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình giao lu văn hoá giữa các dân tộc
và cộng đồng.
b) Các tác động tiêu cực.
* Môi trờng tự nhiên.
Khả năng cung cấp nớc sạch cho sinh hoạt, xử lý nớc thải không tơng
xứng với khả năng đồng hoá ô nhiễm của môi trờng nớc tại chỗ, các
vấn đề nảy sinh trong việc giải quyết loại trừ chất thải rắn. Trong mọi
trờng hợp cần nhận thấy rằng khách du lịch, đặc biệt khách từ các nớc
phát triển thờng sử dụng nhiều nớc và những tài nguyên khác, đồng
thời lợng chất thải tính theo đầu ngời thờng lớn hơn với ngời dân địa
phơng;
Tăng thêm sức ép lên quỹ đất tại các vùng ven biển vốn đã rất hạn chế
do việc khai thác sử dụng cho mục đích xây dựng các bến bãi, hải cảng,
nuôi trồng thuỷ sản và phát triển đô thị. Các ảnh hởng của việc tăng
dân số cơ học theo mùa du lịch có thể có những tác động ảnh hởng xấu
tới môi trờng ven biển;
Các hệ sinh thái và môi trờng đảo rất nhạy cảm và dễ bị tổn thơng do
sức ép của phát triển du lịch. ở đây thờng có hệ động thực vật đặc sắc
có thể bị thay thế bởi các loài mới từ nơi khác đến trong quá trình phát
triển, tạo mới. Tài nguyên thiên nhiên nh các rạn san hô, các vùng rong
biển, các khu rừng ngập mặn; nghề cá và nghề sinh sống khác trên các
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
13
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
14
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
Việc xây dựng các khách sạn có thể là nguyên nhân của việc di chuyển
chỗ ở và tái định c ngoài ý muốn của dân địa phơng.
Các động do thiết kế, xây dựng các cơ sở phục vụ du lịch có thể làm
nảy sinh do sự thiếu hài hoà về cảnh quan và về văn hoá xã hội. Các tác
động tiêu cực của việc phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch lên các
tài nguyên có giá trị thẩm mỹ cũng dễ nẩy sinh.
Lan truyền các tiêu cực xã hội, bệnh tật một cách ngoài ý muốn đối với
những nhà quản lý và kinh doanh.
Mâu thuẫn dễ nảy sinh giữa những ngời làm du lịch với dân ở đại ph-
ơng do việc phân bố lợi ích và chi phí của du lịch trong nhiều trờng hợp
cha đợc công bằng.
Nảy sinh những nhu cầu mới trong đảm bảo an ninh quốc gia và an toàn xã hội.
Phát triển du lịch ảnh hởng đến môi trờng kinh tế, văn hoá, văn hoá của
khu vực. Du lịch tạo ra thu nhập, ngân sách, giải quyết công ăn việc làm, nguồn
thu ngoại tệ... Điều đó giúp cho việc nâng cao mức sống của cộng đồng địa ph-
ơng. Song ngợc lại nó có thể gây rối loạn kinh tế và công ăn việc làm nếu hoạt
động du lịch chỉ tập trung vào một hoặc vài vùng riêng biệt của đất nớc hoặc
vùng không đợc ghép nối với sự phát triển tơng ứng của các vùng khác. Chẳng
hạn nh sự bùng phát giá đất đai, hàng hoá dịch vụ trong khu du lịch có thể làm
mất giá đồng tiền, gây sức ép tài chính lên dân c trong vùng. Dân c ở nhiều
trung tâm du lịch có thể biến thành thứ lao động rẻ mạt, tạm bợ theo mùa.
Một trong những chức năng cơ bản của du lịch là giao lu văn hoá giữa các cộng
đồng. Khi đi du lịch, du khách luôn muốn thâm nhập vào các hoạt động văn hoá
của địa phơng. Song nếu sự thâm nhập với mục đích chính đáng bị lạm dụng thì
sự thâm nhập lại biến thành sự xâm hại. Mặt khác để thoả mãn nhu cầu của du
khách, vì lợi ích kinh tế to lớn nên các hoạt động văn hoá truyền thống đợc trình
diễn một cách thiếu tự nhiên hoặc chuyên nghiệp hoặc mang ra làm trò cời cho
Các hoạt dộng du lịch sau xây dựng: thể thao, tắm biển, thăm vờn quốc
gia, khu bảo tồn, các hoạt động dịch vụ du lịch, các hoạt động dịch vụ
du lịch, các hoạt động quản lý, các chơng trình hoạt động khác...
- Các động đầu ra của dự án:
Tải lợng ô nhiễm từ các cơ sở dịch vụ du lịch;
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
16
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
Các nguồn nớc đã bị ô nhiễm (nớc thải, nớc biển, nớc hồ);
Chất thải từ các phơng tiện vui chơi giải trí, dịch vụ vận tải bộ, thuỷ,
hàng không...làm ảnh hởng đến môi trờng không khí và môi trờng nớc,
đất và các hệ sinh thái.
1.4.3. Các tác động tiềm năng của dự án phát triển du lịch.
Những tác động môi trờng của dự án du lịch đợc xem xét qua hai giai
đoạn: giai đoạn quy hoạch , chuẩn bị địa điểm và giai đoạn hoạt động của dự
án. Giai đoạn đầu dừng lại sau khi xây dựng xong các hạng mục công trình
theo quy hoạch trong khuôn khổ dự án, giai đoạn sau bắt đầu từ khâu khai thác
quản lý dự án.
Theo EIA các tác động tiềm năng của một dự án phát triển du lịch gồm:
Những tác động trong quá trình chuẩn bị cho hoạt động của dự án (đợc coi
nh những tác động tạm thời) nh:
ảnh hởng đến cơ cấu sử dụng đất và cảnh quan của khu vực do các
hoạt động chuẩn bị mặt bằng cho dự án, đặc biệt là các khu vực đất
ngập nớc, rừng nhiệt đới;
Làm tăng mức độ ô nhiễm không khí ( tiếng ồn, bụi do các hoạt động
chuẩn bị mặt bằng...) ô nhiễm nớc (nớc mặt bị ô nhiễm do các chất thải
và phế liệu xây dựng...) và ô nhiễm đất (bị xói mòn và thay đổi cấu trúc
do đào bới chuẩn bị xây dựng)
Huỷ hoại các bãi cát ven biển do khai thác cho mục đích xây dựng
cầu cho các thế hệ du lịch tơng lai.
Du lịch bền vững đòi hỏi phải quản lý tất cả các dạng tài nguyên theo cách
nào đó để chúng ta có thể đáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã hộivà thẩm mỹ trong
khi vẫn duy trì đợc bản sắc văn hoá, các quá trình sinh thái cơ bản, đa dạng sinh
học và các hệ đảm bảo sự sống.
1.5.2. Những nguyên tắc của phát triển du lịch bền vững.
Khai thác sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, gìn giữ toàn vẹn sinh
thái.
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
18
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
Phần lớn các tài nguyên du lịch đợc xem là những tài nguyên tái tạo, do
vậy việc khai thác các tài nguyên đó phục vụ phát triển du lịch cần đảm bảo
trong mức cân bằng với tốc độ tự tái tạo, bổ sung một cách tự nhiên của hệ
thống tài nguyên . Nh vậy sẽ đảm bảo sự thoả mãn lâu dài của du khách, tăng
tính hấp dẫn và phong phú của các sản phẩm du lịch.
Phát triển du lịch phù hợp với quy hoạch kinh tế xã hội .
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và xã
hội hoá cao. Vì vậy phải lồng ghép du lịch vào trong quy hoạch phát triển địa
phơng và quốc gia.
Phát triển cộng đồng
Để nâng cao khả năng tham gia của công đồng địa phơng vào các hoạt
động phát triển du lịch, nguyên tắc này có thể thực hiện bằng cách:
Chia sẻ lợi ích với công đồng địa phơng trong hoạt động kinh doanh du
lịch; Khuyến khích sự tham gia của công đồng địa phơng vào các hoạt động du
lịch; Thờng xuyên trao đổi với cộng đồng địa phơng và các đối tợng liên quan
về các chủ trơng kế hoạch liên quan đến phát triển du lịch.; Sử dụng phơng tiện
thông tin đại chúng để công bố các chủ trơng kế hoạch, chơng trình... liên quan
đến phát triển du lịch.
hoạt động bổ sung khuyến mại vật chất của các công ty
Để phát triển một dự án du lịch, cần phải nghiên cứu và điều tra về tất cả
các yếu tố môi trờng- xã hội- văn hoá. Từ đó có thể giới thiệu với du khách
những hình thái du lịch bền vững. Để nhằm nâng cao kiến thức về du lịch và
thực hiện đợc mô hình phát triển bền vững, phải liên kết các cơ quan chức năng,
các tổ chức xã hội ,các nhà lập kế hoạch và nhân dân.
II. Cơ sở lý luận của việc vận dụng phơng pháp hồi quy- tơng quan vào
trong nghiên cứu.
2.1. Khái niệm.
Phân tích hồi quy tơng quan là nghiên cứu mối liên hệ phụ thuộc của một
biến (gọi là biến phụ thuộc) với một hay nhiều biến khác (đợc gọi là biến độc
lập).
2.2. Nội dung.
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
20
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
Nội dung của phơng pháp hồi quy tơng quan bao gồm các bớc sau:
+ bớc 1:
Nêu ra giả thiết về mối quan hệ giữa các biến
+ bớc 2:
Thiết lập mô hình toán học để mô tả mối quan hệ giữa các biến số này.
Chẳng hạn: Y = 1 +2 X + u
Trong đó , Y: là biến phụ thuộc.
X: là biến độc lập.
1: Hệ số chặn (thể hiện sự phụ thuộc của Y vào các nhân tố khác)
2: hệ số hồi quy (thể hiện mức độ ảnh hởng của biến X tới Y).
u: Yếu tố ngẫu nhiên.
+ Bớc 3:
Ước lợng các tham số của mô hình nhằm nhận đợc số đo về mức độ ảnh h-
Phía Tây giáp với chân dãy núi Tam Đảo.
Địa giới Hồ Núi Cốc Thuộc các xã: Lục Bạ, Vạn Thọ, Tân Thái, Mỹ Yên,
Văn Yên, Ký Phú (thuộc huyện Đại Từ). Xã Phúc Xuân, Phúc Trùi (thuộc
Thành phố Thái Nguyên). Xã Phúc Tân (thuộc huyện Phổ Yên).
Lu vực của Hồ Núi Cốc nằm ở thợng nguồn của dòng sông Công, hữu
ngạn có dãy núi Hồng, dãy Tam Đảo chạy dọc theo lu vực từ đông bắc đến tây
nam, tả ngạn có dãy Tôn Dềnh, núi Phào chạy từ thợng nguồn đến Hồ Núi Cốc.
Nhiệm vụ của Hồ Núi Cốc:
- Cung cấp nớc cho công nghiệp Thái Nguyên (Công nghiệp Gang
thép, cán thép Gia Sàng, cơ khí Gò Đầm).
- Cung cấp nớc cho sinh hoạt thành phố.
- Cho hệ thống thuỷ nông huyện Đồng Hỷ, Phổ Yên, Phú Bình.
- Nuôi trồng thuỷ sản
- Cắt lũ cho hạ lu sông Công
- Vận tải thuỷ
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
22
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
- Dịch vụ du lịch
Mục tiêu phát triển kinh tế tại khu vực hồ Núi Cốc.
Tại Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ 16 đã định
hớng phát triển kinh tế tại khu du lịch hồ Núi Cốc nh sau:
Coi trọng phát triển du lịch, trớc hết là du lịch sinh thái và văn hoá -
lịch sử. Tăng thêm đầu t từ vồn Ngân sách Nhà nớc và kêu gọi các nguồn vốn
đầu t phát triển du lịch Hồ Núi Cốc, tạo tiền đề từng bớc mở rộng ra các khu
du lịch khác nh Hang Phợng Hoàng, suối Mỏ Gà, khu du lịch văn hoá lịch sử
ATK. Liên kết với các tỉnh thành phố bạn để hình thành các tuyến, các chơng
trình du lịch.
Trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thái nguyên đến năm 2010 đã
Nuic Cốc trở thành một điểm du lịch nổi tiếng trong và ngoài nớc.
1.2. Tài nguyên du lịch ở Hồ Núi Cốc.
1.2.1. Địa hình, khí hậu, thuỷ văn.
- Địa hình.
Hồ Núi Cốc có địa hình khá dơn giản, phía tây là chân núi Tam Đảo đợc
phân định từ độ cao từ 200- 300 m trở xuống, phía Đông bắc là đờng phân thuỷ
dãy núi phân cách xã Tân Thái- Cù vân, xung quang hồ Núi Cốc chỉ có vài đỉnh
núi cao không quá 400m, còn lại chủ yếu là núi thấp và đồi bát úp với độ cao
trung bình 150- 200 m, độ dốc trung bình từ 15- 25 độ. Đặc điểm địa hình có
tuyến chuyển tiếp giữa vùng đồi gò bậc phù sa Cổ ở phía Đông nam và vùng đồi
cao ở phía Tây Bắc Bắc Bộ.
- Khí hậu.
Đặc điểm khí hậu Hồ Núi Cốc có nền chung của khí hậu vùng núi miền
Bắc Việt Nam, đặc trng cơ bản của nền khí hậu này là có mùa đông lạnh, hanh
khô, ít ma và mùa hạ nống ẩm, ma nhiều. Về mùa ma thờng có giông tố ma rào,
về mùa khô độ ẩm không khí thấp, có sơng mù và ma phùn.
- Thuỷ văn
Khu vực hồ Núi Cốc chịu tác động chế độ thuỷ văn của sông Công và sông
Cầu .
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
24
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đặng Thị Tơi
Lớp Kinh Tế Môi Trờng K42
Sông Công dài 95 km, bắt nguồn từ núi Ba Lá, Định Hoá chảy theo hớng
Đông bắc- Tây nam, qua đại từ xuống phía đông dãy núi Tam Đảo, qua Tân C-
ơng, Phổ Yên, Đồng Đỗ và gặp sông Cầu tại Đa Phúc và đổ vào hệ thống sông
Thái Bình. Diện tích lu vực tính đến Văn Dơng là 541 km2, tính đến Đa phúc
951 km2, độ dốc bình quân 1,03%. Sông Công có mật độ suối khá dày 1,2 km/
km2. Sông Công có lu lợng nớc bình quân mùa lũ là 3,32 m3/s, về mùa cạn là
0,32m3/s. Sông Công nằm trên vùng có ma nhiều, nớc dâng đột ngột và rút