Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
HOÀNG THỊ HOÀI LINH
ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ GIẢI TRÍ KHU DU LỊCH
HỒ NÖI CỐC – THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS-TS. LÊ THU HOA
THÁI NGUYÊN - NĂM 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào.
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2010
Học viên Hoàng Thị Hoài Linh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CVM : Phương pháp định giá ngẫu nhiên
DL : Du lịch
KDL : Khu du lịch
PTBVDL : Phát triển bền vững du lịch Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Các thành phần của tổng giá trị kinh tế môi trường (TEV) 14
Hình 1.2: Đường cầu giải trí 25
Hình 2.1. Bản đồ Khu du lịch Hồ Núi Cốc - Thái Nguyên 38
Hình 2.2. Bản đồ phân khu hoạt động du lịch KDL Hồ Núi Cốc 46
Hình 3.1 : Khách du lịch nội địa phân theo trình độ học vấn 58
Hình 3.2 : Các hoạt động ưa thích của du khách nội địa 60
Hình 3.3: Các hoạt động ưa thích của du khách quốc tế 61
Hình 3.4: Những điểm du khách nội địa chưa hài lòng tại KDL Hồ Núi Cốc 63
Hình 3.5: Ý kiến của du khách sẽ quay lại KDL Hồ Núi Cốc 65
Hình 3.6. Bản đồ phân vùng khách du lịch tới KDL Hồ Núi Cốc năm 2008 69
Hình 3.7: Đường cầu giải trí 81
Hình 3.8: Độ tuổi của khách du lịch nội địa và sự sẵn lòng chi trả 85
Hình 3.9: Độ tuổi của khách du lịch quốc tế và sự sẵn lòng chi trả 86 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
1.2.3. Mô hình lí thuyết hàm chi phí du lịch 22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
1.3. Một số phương pháp tiếp cận chi phí du lịch 24
1.3.1. Phương pháp chi phí du lịch theo vùng (ZTCM - Zone Travel Cost Method) 24
1.3.2. Phương pháp tiếp cận chi phí du lịch cá nhân
(ITCM - Individual Travel Cost Method) 26
1.3.3. Phương pháp chi phí du lịch tiếp cận dựa trên độ thoả dụng ngẫu
nhiên (Random Utility Approach) 27
1.3.4. Một số ưu điểm - hạn chế của phương pháp chi phí du lịch 27
1.4. Đánh giá sự sẵn lòng chi trả của du khách cho vấn đề môi trường
bằng phương pháp đính giá ngẫu nhiên 29
1.4.1. Phương pháp định giá ngẫu nhiên (Contingent Valuation Method - CVM) 29
1.4.2. Mô hình lý thuyết về định giá ngẫu nhiên 30
1.4.3. Các bước tiến hành định giá ngẫu nhiên 31
1.5. Lựa chọn phương pháp đánh giá cho KDL Hồ Núi Cốc 33
Tiểu kết chương 1 34
Chƣơng 2: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH
HỒ NÖI CỐC - THÁI NGUYÊN
2.1. Sơ lược lịch sưửhình thành và phát triển KDL Hồ Núi Cốc 36
2.2. Đặc điểm tự nhiên của khu du lịch Hồ Núi Cốc 38
2.2.1. Địa hình 38
2.2.2. Khí hậu 39
2.2.3. Thuỷ văn 39
2.2.4. Sinh vật 39
2.3. Vai trò kết nối của khu du lịch Hồ Núi Cốc 40
2.3.1. Kết nối với các điểm du lịch trong phạm vi vùng Hồ Núi Cốc 40
2.3.2. Kết nối với các điểm du lịch nội tỉnh 41
2.3.3. Kết nối liên vùng 42
3.3.2. Thiết lập thị trường giả tưởng 83
3.3.3. Số lượng du khách sẵn lòng đóng góp 84
3.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự chi trả của du khách 85
3.3.5. Mức độ sẵn lòng chi trả của khách du lịch 87
3.3.6. Hướng sử dụng nguồn tiền đóng góp 89
3.5.7. Thông tin từ các ý kiến khác 90
Tiểu kết chương 3 90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG KHU DU LỊCH HỒ NÖI CỐC - THÁI NGUYÊN
4.1. Căn cứ để đề xuất định hướng 92
4.1.1. Chủ trương phát triển DL của tỉnh Thái Nguyên 92
4.1.2. Kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững trong và ngoài nước 94
4.1.3. Hiện trạng phát triển của khu du lịch Hồ Núi Cốc 95
4.1.4. Kết quả điều tra chi phí du lịch và mức sẵn lòng chi trả của du khách 96
4.2. Định hướng phát triển bền vững khu du lịch Hồ Núi Cốc 96
4.2.1. Những định hướng chung 96
4.2.2. Định hướng không gian phát triển khu du lịch Hồ Núi Cốc đến
năm 2020 98
4.3. Một số giải pháp phát triển bền vững khu du lịch Hồ Núi Cốc 102
4.3.1. Một số giải pháp về phát triển du lịch vùng Hồ Núi Cốc 102
4.3.2. Một số giải pháp về hạn chế tác động của du lịch tới môi trường tại
khu du lịch Hồ Núi Cốc 105
4.4. Một số kiến nghị đề xuất rút ra từ nghiên cứu 106
4.4.1. Kiến nghị đối với các cấp ngành địa phương có liên quan 106
4.4.2. Kiến nghị đối với Công ty cổ phần khách sạn du lịch Công đoàn
hộ kết hợp DL sinh thái.
Giá trị và vai trò của KDL Hồ Núi Cốc mang lại cho du khách khó có thể
đánh giá một cách trực tiếp. Tuy nhiên, thông qua phương pháp chi phí DL,
tức là điều tra mức sẵn lòng chi trả của du khách để đến với KDL Hồ Núi Cốc
sẽ thấy rõ được tổng giá trị môi trường của KDL này, đồng thời sẽ phản ánh
được lợi ích của du khách biểu hiện qua đường cầu giải trí.
Trong quá trình khai thác các lợi thế, tài nguyên DL của KDL Hồ Núi Cốc,
cũng đã nảy sinh những vấn đề về môi trường. Các dự án dành cho môi
trường có thể từ nhiều nguồn khác nhau. Trong đó, mức sẵn lòng chi trả của
du khách khi đến KDL Hồ Núi Cốc cũng là một nguồn thu đáng kể.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
- 2 -
Kết quả của việc đánh giá giá trị của KDL Hồ Núi Cốc, cũng như mức sẵn
lòng chi trả của du khách cho vấn đề môi trường sẽ là cơ sở thực tiễn để định
hướng phát triển du lịch bền vững của KDL Hồ Núi Cốc nói riêng, tỉnh Thái
Nguyên nói chung.
Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi chọn hướng nghiên cứu đề tài
“Đánh giá giá trị giải trí của khu du lịch Hồ Núi Cốc - Thái Nguyên”.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1. Trên thế giới
Phương pháp chi phí du lịch (TCM) được áp dụng lần đầu tiên vào năm 1974
khi Tổ chức các Vườn quốc gia Mỹ có ý định xác định giá trị của Vườn quốc gia
để bảo tồn. Harold Hotelling là người đầu tiên đưa ra phương pháp này.
Ý tưởng của Hotelling là các cá nhân đến tham quan một Vườn quốc gia
phải bỏ ra một khoản chi phí DL. Vì mỗi người đến từ một địa điểm khác
nhau nên chi phí của họ cũng khác nhau. Điều này có thể kết hợp với số lượt
tham quan để xây dựng đường cầu giải trí cho địa điểm đó.
Tiếp đó là nghiên cứu của Phạm Khánh Nam và Trần Võ Hùng Sơn xác
định chi phí DL cho cả khách trong nước và quốc tế tại Đảo Hòn Mun thuộc
vịnh biển Nha Trang. Bằng phương pháp chi phí theo vùng và chi phí cá nhân,
nghiên cứu đã xây dựng đường cầu DL cho cả khách trong và ngoài nước. Giá
trị cảnh quan được tính là 17,9 triệu USD/năm bằng phương pháp chi phí theo
vùng, và 8,7 triệu USD/năm bằng phương pháp chi phí cá nhân.
Năm 2005 đề tài luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Quang Hồng cũng đã đánh
giá giá trị giải trí của vườn quốc gia Ba Bể, theo nghiên cứu của tác giả tổng
giá trị cảnh quan điều tra được bằng phương pháp chi phí vùng là 2,41 tỷ
đồng trong năm 2005. Từ những nghiên cứu thực tế tác giả đã đề xuất đầu tư
thêm cơ sở hạ tầng để nâng cao chất lượng DL và tăng chi phí vào cổng để
phục vụ công tác bảo tồn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
- 4 -
Tóm lại: Phương pháp TCM được sử dụng ngày càng phổ biến trong và
ngoài nước để xác định giá trị môi trường của vườn quốc gia hay các địa điểm
DL. Những kết quả của nghiên cứu sẽ là định hướng cho sự phát triển của
KDL cũng như công tác bảo tồn tại các vườn quốc gia.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục đích
Vận dụng các phương pháp ZTCM và CVM để đánh giá giá trị giải trí
KDL Hồ Núi Cốc và xác định mức WTP của du khách cho vấn đề bảo vệ/ cải
thiện môi trường.
Kết quả nghiên cứu một phần có thể sử dụng làm cơ sở cho việc định
hướng và phát triển du lịch tại KDL Hồ Núi Cốc theo hướng bền vững.
3.2. Nhiệm vụ
- Tổng quan những vấn đề lý thuyết về định giá môi trường của một KDL.
ngành và địa phương. Sử dụng các tài nguyên DL sao cho hợp lí nhất, có hiệu
quả nhất nhưng vẫn đảm bảo phát triển hài hòa. Mục đích chính khi xác định giá
trị giải trí của KDL là đưa ra được định hướng và giải pháp PTDLBV.
5.1.2. Quan điểm tổng hợp
KDL là một tài sản môi trường nên tổng giá trị kinh tế của KDL về nguyên tắc
có thể xem xét thông qua các thành phần giá trị. Trong đó giá trị giải trí là bộ phận
cấu thành nên giá trị kinh tế của KDL. Đồng thời các hoạt động DL sử dụng tổng
hợp các yếu tố tự nhiên, tài nguyên DL, đặc điểm kinh tế - xã hội tuỳ theo từng
loại hình DL và từng địa phương. Vì vậy khi đánh giá giá trị giải trí một KDL là
nghiên cứu tổng hợp các vấn đề liên quan đến sự phát triển của KDL.
5.1.3. Quan điểm lãnh thổ
Khu DL Hồ Núi Cốc là một bộ phận trong cơ cấu lãnh thổ của tỉnh Thái
Nguyên. Nghiên cứu giá trị giải trí của Hồ Núi Cốc phải đặt trong phạm vi
lãnh thổ của tỉnh Thái Nguyên và trong mối quan hệ giữa các tỉnh trong vùng
lãnh thổ khác và với cả nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
- 6 -
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập tổng hợp và phân tích tư liệu
- Tài liệu sơ cấp : Sử dụng phương pháp điều tra mẫu điển hình thông qua
xây dựng các bảng hỏi, lựa chọn đối tượng được phỏng vấn.
- Tài liệu thứ cấp : Thu thập các báo cáo khoa học, hội thảo; các báo cáo
về tình hình phát triển, quy hoạch DL của tỉnh; những tài liệu về vấn đề đánh
giá chi phí DL; số liệu thống kê của các sở, ban, ngành… có liên quan đến nội
dung của đề tài.
5.2.2. Phương pháp chi phí du lịch (TCM - Travel Cost Method)
TCM là phương pháp được dùng để đánh giá giá trị kinh tế của các hệ
- Đánh giá hiện trạng, làm rõ những vấn đề còn tồn tại trong phát triển
KDL Hồ Núi Cốc.
- Đánh giá giá trị giải trí của KDL Hồ Núi Cốc bằng phương pháp chi phí
DL theo vùng.
- Đề xuất quan điểm, định hướng, các giải pháp bảo vệ, khai thác và phát
triển bền vững KDL Hồ Núi Cốc.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung chính của luận văn gồm 4 chương:
Chương 1 : Cơ sở lí luận về đánh giá giá trị giải trí của một KDL
Chương 2 : Hiện trạng phát triển KDL Hồ Núi Cốc - Thái Nguyên
Chương 3 : Đánh giá giá trị giải trí của KDL Hồ Núi Cốc - Thái Nguyên
bằng phương pháp chi phí DL theo vùng
Chương 4 : Định hướng và giải pháp phát triển bền vững KDL Hồ Núi Cốc -
Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
- 8 -
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ GIẢI TRÍ
CỦA MỘT KHU DU LỊCH
1.1. DU LỊCH, KHU DU LỊCH VÀ TỔNG GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA MỘT KHU DU LỊCH
1.1.1. Du lịch, khu du lịch và sự cần thiết phải đánh giá giá trị giải trí khu
du lịch
1.1.1.1. Khái niệm du lịch
Từ xa xưa trong lịch sử nhân loại, DL đã được ghi nhận như một sở thích,
khá chi tiết, nhà Địa lí Belarus đã nhấn mạnh: “DL là một dạng hoạt động của
dân cư trong thời gian nhàn rỗi có liên quan đến sự di cư và lưu trú tạm thời
ngoài nơi ở thường xuyên nhằm mục đích phát triển thể chất và tinh thần,
nâng cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc hoạt động thể thao kèm theo việc
tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế, văn hóa và dịch vụ”.[28]
Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về DL nhưng tóm lại có thể hiểu
DL là sự di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá
nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú nhằm mục đích phục hồi sức khỏe, nâng cao
tại chỗ nhận thức về thế giới xung quanh, có hoặc không kèm theo việc tiêu
thụ một số giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hóa và dịch vụ do các cơ sở chuyên
nghiệp cung ứng. Trên thực tế DL còn là một ngành kinh tế tổng hợp, trong
quá trình hoạt động của mình ngành DL phục vụ du khách thông qua việc tổ
chức phục vụ vận chuyển, phục vụ ăn uống, lưu trú, chữa bệnh… Chính vì
vậy khi hiểu khái niệm về DL nên căn cứ vào phương diện nghiên cứu, mục
đích nghiên cứu… để đưa ra được khái niệm đầy đủ và chính xác nhất.
1.1.1.2. Khái niệm, đặc điểm khu du lịch
Các nhà khoa học DL Trung Quốc đã đưa ra khái niệm và đặc điểm về
KDL: “KDL được xác định là đơn vị cơ bản để làm quy hoạch và quản lý du
lịch, là thể tổng hợp địa lí lấy chức năng DL làm chính và nội dung quy
hoạch, quản lý để triển khai các hoạt động du lịch”. [28]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
- 10 -
Theo Luật DL Việt Nam: “KDL là nơi có tài nguyên DL ưu thế nổi bật
về cảnh quan thiên nhiên được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm thỏa mãn
đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường”
(Khoản 7, Điều 4, Chương I - Luật DL Việt Nam năm 2005). Thực tế nhiều
khu DL có ưu thế nổi bật về cả tự nhiên và nhân văn.
1.1.1.3. Sự cần thiết phải đánh giá giá trị giải trí khu du lịch
* Sự ra đời của khái niệm phát triển du lịch bền vững
Ngày nay, cùng với việc phát triển DL là những tác động tới môi trường
tự nhiên xung quanh. Sự tác động này thường chỉ đem lại cho quốc gia và
doanh nghiệp một chút lợi ích trước mắt, còn về lâu dài đây chính là mối nguy
hại đe dọa đến sự sống còn của môi trường. Từ những năm 1990 ý nghĩa của
việc phát triển DL môi trường, một xu thế phát triển lâu dài đã được biết đến.
Khái niệm phát triển DL bền vững (PTDLBV) được hiểu như sau : PTDLBV
là quá trình điều hành quản lý các hoạt động DL với mục đích xác định và tăng
cường các nguồn hấp dẫn khách DL tới các vùng và các quốc gia DL. Quá trình
quản lý này luôn hướng tới việc đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không làm
tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai.[5]. Tức là phát triển
DL mà giảm thiểu các chi phí và nâng cao tối đa các lợi ích của DL cho môi
trường tự nhiên và cộng đồng địa phương và có thể thực hiện lâu dài nhưng
không ảnh hưởng xấu đến nguồn lợi mà nó phụ thuộc vào.
DL bền vững có ba hợp phần chính, đôi khi còn được ví như “ba chân
kiềng” (Theo International Ecotourism Society, 2004). (i) Thân thiện môi
trường: DL bền vững có tác động thấp đến nguồn lợi tự nhiên. Nó giảm thiểu
các tác động đến môi trường (động thực vật, các sinh cảnh sống, nguồn lợi
sống, sử dụng năng lượng và ô nhiễm…) và các cố gắng có lợi cho môi
trường; (ii) Gần gũi về xã hội và văn hóa: DL không gây hại đến các cấu trúc
xã hội hoặc văn hóa của cộng đồng nơi mà chúng được thực hiện. Thay vào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
- 12 -
đó thì nó lại tôn trọng văn hóa và truyền thống địa phương. Khuyến khích các
bên liên quan (các cá nhân, cộng đồng, nhà điều hành tuor và quản lý chính
quyền trong tất cả các giai đoạn của việc lập kế hoạch, phát triển và giám sát,
giá giá trị giải trí của KDL sẽ giúp nhìn nhận lợi ích từ việc đầu tư một cách
đầy đủ và cụ thể hơn.
Thứ hai: Đánh giá giá trị giải trí của KDL giúp tránh gây thiệt hại tới vốn
tài nguyên thiên nhiên, điều này là rất quan trọng, chẳng hạn như: nguồn tài
nguyên đất, nước, không khí và tính đa dạng sinh học có tại KDL… và đưa ra
được cảnh báo những dự án tác động không tốt tới KDL.
Thứ ba: Trong một số trường hợp việc đánh giá giá trị giải trí bằng tiền
của tài sản môi trường là cơ sở để Nhà nước cân nhắc khi đưa ra một quyết
định ảnh hưởng đến vốn tự nhiên; là cơ sở để Nhà nước xác định mức đền bù
hoặc bồi thường khi cá nhân, tổ chức gây tổn hại đến tài sản tự nhiên.
Thứ tư: Khi tài sản môi trường được đánh giá tức là giá trị của chúng được
thừa nhận gồm cả giá trị sử dụng và giá trị phi sử dụng từ đó nâng cao nhận
thức về môi trường của cộng đồng và đưa ra chỉ dẫn trong quá trình ra quyết
định kinh tế của KDL theo hướng DL bền vững.
1.1.2. Tổng giá trị kinh tế của một khu du lịch
* Tổng giá trị kinh tế
Mặc dù có nhiều cách phân loại tổng giá trị kinh tế của tài sản môi trường,
nhưng phương pháp luận đặt cơ sở cho việc giải thích về sự hình thành của
giá trị môi trường là trên cơ sở sự tương tác giữa chủ thể con người - người
định ra giá trị và khách thể - vật thể được đánh giá. KDL là một tài sản môi
trường nên tổng giá trị kinh tế của KDL về nguyên tắc có thể xem xét thông
qua các thành phần giá trị của một tài sản môi trường.
Về tổng quan, để đo lường tổng giá trị kinh tế của một tài sản môi trường
nói chung và của một KDL nói riêng, các nhà kinh tế học bắt đầu bằng việc
phân biệt giữa giá trị sử dụng và giá trị phi sử dụng.
Tổng giá trị kinh tế của môi trường được mô tả qua đẳng thức và sơ đồ sau:
TEV = UV + NUV hay TEV = (DUV + IUV + OV) + (BV + EV)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
của các
loài
Tổng giá trị kinh tế (TEV)
Giá trị sử dụng
(UV)
Giá trị phi sử dụng
(NUV)
Giá trị sử
dụng
trực tiếp
Giá trị sử
dụng
gián tiếp
Giá trị
lựa chọn
Giá trị
để lại
Giá trị
tồn tại
Lợi ích từ
chức năng
của môi
trường
Lợi ích trực
tiếp và gián
tiếp của thế
hệ tương lai
cung cấp. Ví dụ, đối với KDL con người có thể thu nhận được từ việc nghỉ
ngơi, đi dạo ngắm cảnh, giải trí…
Giá trị sử dụng hình thành từ việc thực sự sử dụng tài sản môi trường, trên
thực tế nó bao gồm :
* Giá trị sử dụng trực tiếp: là các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cung
cấp mà chúng ta có thể tính được giá cả và khối lượng trên thị trường. Tức là giá
trị sử dụng gồm những vật dùng để trang trí, thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên
liệu cho sản xuất) và của những chức năng mà môi trường mang lại (những chức
năng có ích lợi cho hoạt động giải trí của con người, chức năng phân hủy chất
thải, những chức năng trong nghiên cứu, giáo dục, và các dịch vụ có ích khác ).
Ví dụ: KDL tạo ra các giá trị chức năng giải trí cho con người.
* Giá trị sử dụng gián tiếp: bao gồm giá trị của những lợi ích gián tiếp có
được từ hệ sinh thái. Ví dụ: Tác động tương hỗ của hệ thống sinh thái có liên
quan đến các loài sinh vật và môi trường sống của các loài; các chức năng bảo
vệ (như chức năng chống xói mòn các vùng ven biển; chức năng chống lũ
lụt…); điều hòa khí hậu; những chức năng hỗ trợ sự sống trên Trái Đất.
* Giá trị lựa chọn (giá trị ý niệm): là những giá trị phải chi trả cho việc sử
dụng trực tiếp hoặc gián tiếp trong tương lai đối với nguồn tài nguyên thiên
nhiên. Ví dụ: Những chi trả để giữ gìn một vùng bờ biển để phát triển trở
thành một thành phố biển trong tương lai…
1.1.2.2. Giá trị phi sử dụng
Giá trị phi sử dụng còn gọi là giá trị không sử dụng hoặc giá trị chưa sử
dụng và thường trừu tượng hơn giá trị sử dụng.