HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Kinh Tế Phát Triển
Đề tài:
Phát triển du lịch và vấn đề ô nhiễm môi
trường tại khu du lịch hồ Núi Cốc
giai đoạn 1996-2003
Nhóm 04 – Tổ 1
Đề tài: Phát triển du lịch và vấn đề ô nhiễm môi trường
tại khu du lịch hồ Núi Cốc giai đoạn 1996-2003
Đặt vấn đề
Mục tiêu
Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Nội dung
Giải pháp và khuyến nghị
Kết luận
I. Đặt vấn đề
Du lịch là một hình thức
Địa lý
- Hồ Núi Cốc Thuộc các xã: Lục Bạ, Vạn Thọ, Tân Thái, Mỹ Yên, Văn Yên, Ký
Phú, Phúc Xuân, Phúc Trùi , Phúc Tân
Thời gian
Giai đoạn: 1996 - 2003
Phương pháp
định tính
Phương pháp ma
Các phương pháp nghiên cứu
trận
Xử lí, đánh giá
thông tin
Tìm kiếm, thu
thập số liệu
www.themegallery.com
1. Cơ sở lí luận
2. Thực trạng môi trường tự nhiên và du lịch
a. Thực trạng môi trường tự nhiên
- Tình hình sử dụng đất:
Bảng 1. Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực Hồ Núi Cốc (2003)
(Đơn vị: ha)
Hạng mục sử dụng
Tổng số
TP. Thái Nguyên
Đại Từ
Phố Yên
Tổng số đất
11490
2079
7226
2145
Đất lâm nghiệp
5209
5209 ha (46%)
Cốc
Đất sử dụng mục
+ Diện tích đất dành cho phát
1113
đích khác
triển cơ sở hạ tầng giao thông,
Trường học, cơ sở hạ tầng
du lịch: 1113 ha.
(Nguồn: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn -2003)
- Hiện trạng môi trường nước
Hình 1+2. Hồ Núi Cốc
Hồ Núi Cốc – trữ lượng nước lớn nhưng phân bố không đều cả về không gian và thời gian
+ Mùa mưa, mức nước trong hồ cao gây hiện tượng lụt lội
-> gây cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Mùa vụ, khai thác nước cho hệ thống thủy nông
-> gây cạn kiệt nước
- Hiện trạng hệ sinh thái
a. Những tác động đến môi trường của hoạt động du lịch tại Hồ Núi Cốc
Tác động đến môi trường đất:
- Các hoạt động du lịch ở HNC phát triển mạnh, lượng khách du lịch tăng
-> khu du lịch HNC được đầu tư nhiều cơ sở hạ tầng -> thay đổi mục đích sử
dụng đất -> diện tích đất rừng và đất nông nghiệp giảm
-> ảnh hưởng đến cấu trúc tự nhiên của đất
- Các dịch vụ kinh doanh phát triển -> thị trường đất khu vực HNC trở nên
sôi động
-> xảy ra tình trạng mua bán đất thổ canh, thổ cư, đất vườn, đất rừng phòng
hộ
- Các hoạt động du lịch gây ảnh hưởng xấu đến đất bị ngập nước:
+ Sạt lở đất ven hồ và các đảo
+ Áp lực sạt lở đất đồi, núi và đất ven suối
+ Lấn chiếm hành lang bảo vệ lòng hồ
+ Áp lực lên trạng thái đất do đất bị chuyển đổi mục đích sử dụng
- Các đơn vị kinh doanh du lịch đã tạo ra một lượng chất thải rắn lớn nhưng không được thu gom và xử lý triệt để ->
ảnh hưởng đến môi trường đất ở khu vực
(Đơn vị tính: %)
Thành phần
Nhà hàng
Nhà khách
Nhà nghỉ/KS 1*
15
10
2
4
5
Rác vườn
5
3
4
2
7
Các loại khác
21
62
54
Số lượng doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh khu vực HNC tăng nhanh:
+ nhu cầu sử dụng nước để hoạt động cao -> trữ lượng nước bị giảm
+ chất thải và nước thải của các cơ sở này thải ra HNC nhưng không qua xử lý
+ Trang thiết bị phục vụ quá trình sản xuất lạc hậu, chất lượng kém -> gia tăng thành phần nước thải
+ không có hệ thống xử lý làm sạch nước thải
+ sử dụng và khai thác nguồn nước nhầm tại các giếng khoan, giếng đào -> gây giảm trữ lượng nguồn nước ngầm
Tác động đến hệ sinh thái
- Tình trạng xâm hại và làm suy giảm rừng có tính chất phổ biến
+ Mở rộng các công trình công cộng: nhà cửa, đường xá, khu vui chơi,
khu du lịch
-> giảm diện tích rừng, biến đổi hệ sinh thái
- Khách du lịch ngày càng nhiều, ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái:
+ Tham quan đi lại -> phá hỏng lớp thảm thực vật tự nhiên
+ Tàu thuyền đi lại trên hồ làm đục nước, thay đổi dòng chảy, sạt lở
đất
-> ảnh hưởng đến nơi cư trú của loài tảo, côn trùng trong nước -> mất
cân bằng sinh thái
-Các cơ sở kinh doanh thải chất độc hại vào môi trường sống của các
loài sinh vật dưới nước -> chết, suy giảm các loài
Bảng 3. Ma trận đánh giá tác động môi trường của hoạt động du lịch
Yếu tố môi trường
Xây dựng CSHT và
-
-
-
KR
-
-
khi
-
KR
KR
-
--
-
Hệ sinh thái
-
+
0
0
0
Môi trường đất
Môi trường không
Ghi chú:
0 : không tác động
+ : tác động tích cực
- :tác độgn tiêu cực
- - : tác động rất tiêu cực
b. Mối quan hệ giữa số lượng khách du lịch và khối lượng rác thải
Năm
Lượt khách
Lượng rác thải (tấn)
Lượng rác thải/khách (kg)
1,316
2000
120000
156
1,3
2001
145000
205
1,414
2002
180000
252
1,4
2003
220000
Có các chế tài khen thưởng đối
Tăng cường về số lượng và chất
với cá nhân có đóng
lượng đội ngũ cán bộ làm công tác
góp trong việc bảo vệ MT
quản lí MT
Phổ biến các biện pháp phòng
chống ÔNMT thông qua áp phích,
băng rôn ở khu du lịch
Tuyên truyền, phổ biến cho cộng
đồng về tác động của môi trường
đối với sự sống con người
VI. Kết luận
Phát triển du lịch
một cách bền vững
Cần phải phát triển
Du lịch là một ngành