Hoạt động kinh tế và vấn đề ô nhiễm môi trường ở làng nghề sắt thép Đa Hội - Pdf 27

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Là một trong những quốc gia cam kết thực hiện phát triển bền
vững , Việt Nam đã tích cực thực hiện những công việc nhằm tạo
tiền đề cho phát triển bền vững . Phát triển bền vững của Việt Nam
đã trở thành quan điểm của Đảng lãnh đạo và đ ợc khẳng định trong
nghị quyết Đại hội đảng toàn quốc lần thứ 9, trong chiến l ợc phát
triển kinh tế xã hội 10 năm 2001- 2010 và trong kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội 5 năm 2001-2005 là: phát triển nhanh , hiệu
quả và bền vững , tăng trởng kinh tế đi đôi với tién bộ , công bằng
xã hội và bảo vệ môi trờng và phát triển kinh tế xã hội gắn chặt
với bảo vệ và cải thiện môi trờng , bảo đảm sự hài hoà giữa môi tr-
ờng nhân tạo và môi trờng thiên nhiên , giữ gìn đa dạng sinh học
Để đa nớc ta đi lên về kinh tế, Đại Hội VIII Đảng đã đặt ra nhiệm
vụ cấp bách nhất, cốt lõi nhất là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h -
ớng CNH HĐH. Trong đó lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn đ-
ợc quan tâm đặc biệt. Phát triển kinh tế phi nông nghiệp dựa trên
những điều kiện sẵn có là cách làm đúng đắn nhất, và phát triển
kinh tế làng nghề đã đợc Nhà Nớc xem là con đờng hữu hiệu để
nâng cao đời sống xã hội nông thôn dựa trên những nguồn lực
không tốn kém
Tuy nhiên, nếu các làng nghề đợc coi là đi đầu trong công
cuộc phát triển nông thôn thì vấn đề bảo vệ môi tr ờng ở các làng
nghề cũng cần đợc coi là một nhiệm vụ quan trọng.
Với đặc điểm hoạt động nghề thủ công diễn ra ngay trên khu
vực sinh sống, ngời dân các làng nghề vừa là ngời gây ô nhiễm,
vừa là ngời chịu ô nhiễm. Và tình trạng ô nhiễm đã và đang diễn ra
với diễn biến khá phức tạp đòi hỏi cần phải có những ph ơng hớng
và giải pháp thích hợp để cải thiện tình trạng này nhằm đa Việt
Nam hớng tới sự phát triển bền vững.
Luận văn tốt nghiệp 1 Đào Mạnh Thông

Luận văn tốt nghiệp 2 Đào Mạnh Thông
Website: Email : Tel : 0918.775.368
bền vững đối với một làng nghề
truyền thống
I. Khái niệm cơ bản về phát triển bền vững 7
II. Những nội dung cơ bản của phát triển bền vững 10
II.1 Tính bền vững của quá trình phát triển
10
II.2 Các chỉ số phát triển bền vững
12
II.3. Bền vững về kinh tế
15
II.4. Bền vững về xã hội
16
II.5. Bền vững về môi trờng
19
III. Phát triển bền vững cho một làng nghề truyền
thống
24
III.1. Phát triển kinh tế làng nghề
24
III.2Phát triển bền vững làng nghề
27
Chơng ii. Hoạt động kinh tế và vấn đề
ô nhiễm môi trờng ở làng nghề sắt
thép đa hội
30
I. Tổng quan tình hình kinh tế xã hội làng sắt thép đa hội
30
II. Hiện trạng sản xuất 31

46
III.3 Môi tr ờng đất
47
Chơng iii. đề xuất việc xây dựng một
mô hình phát triển bền vững cho làng
nghề đa hội
61
I. xây dựng mô hình 61
I.1. môi tr ờng
61
I.1.1. Xử lý n ớc thải sản xuất
61
I.1.1.1. Thí nghiệm
62
I.1.1.2. Xây dựng mô hình công nghệ xử lý nớc thải
64
I.1.1.3. Tính toán chi phí
65
I.1.2. Chất thải ở khu vực các lò nấu thép và nung thép
66
I.1.2.1. Xử lý chất thải rắn
66
I.1.2.2. Xử lý khí thải và bụi
66
I.1.3. N ớc thải sinh hoạt
67
I.1.4. Rác thải và vệ sinh môi trờng
68
Luận văn tốt nghiệp 4 Đào Mạnh Thông
Website: Email : Tel : 0918.775.368

có thể bị suy thoái, và chú ý đến việc dùng thay thế bằng một
nguồn tài nguyên khác đúng lúc. Sự phát triển bền vững kêu gọi
cần nhấn mạnh hơn nữa việc bảo vệ các hệ thống thiên nhiên và
nguồn tài nguyên cơ sở mà tất cả mọi sự phát triển đều phải dựa
vào đó, cần quan tâm hơn nữa đến công bằng xã hội hiện nay giữa
những nớc giàu và nớc nghèo, cần đặc biệt quan tâm đến tầng lớp
ngời nghèo trên Thế giới và cần thiết phải đặt một kế hoạch về tầm
nhận thức sao cho có thể đáp ứng đợc những nhu cầu và ớc vọng
của nhân loại ngày nay. Điều đó đòi hỏi phải có một sự kết hợp
chặt chẽ những vấn đề về môi trờng, xã hội và kinh tế khi làm
quyết định.
Luận văn tốt nghiệp 6 Đào Mạnh Thông
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Quan điểm sinh thái nhân văn (Human ecology) đặt con ngời
là tác nhân quyết định, là chủ thể của hành động và cũng là khách
thể chịu hệ quả của hành động do chính mình gây ra. Con ng ời vốn
có tập quán canh tác, sinh sống và tổ chức xã hội riêng của dân tộc
mình sao cho thích hợp với điều kiện tự nhiên do đó quản lý môi
trờng trớc hết là giải quyết các chính sách kinh tế - xã hội, các cơ
chế kích thích sự phát triển tổng hợp dân trí, dân sinh, dân chủ với
đặc điểm dân tộc của mình.
Quan điểm sinh thái phát triển (Eco - development) cho rằng
sự phát triển phải trên cơ sở các điều kiện sinh thái và hệ thống
phát triển luôn ở trạng thái cân bằng trong quan hệ giữa tự nhiên
và xã hội.
Quan điểm phát triển bền vững (Sustainable development)
đòi hỏi sự phát triển trớc mắt và lâu dài là không mâu thuẫn, phát
triển trớc mắt phải tạo cơ sở cho phát triển lâu dài. Phát triển là sự
biến đổi theo thời gian, theo nhịp điệu và luỹ tiến. Các giai đoạn
của quá trình phát triển đều đợc biểu thị bởi vectơ định hớng về

các nguyên tắc, các chu trình, các quy luật vận động của tự nhiên,
kinh tế và xã hội.
Phát triển bền vững của hệ thống động trong hệ thống động mà
vai trò cụ thể là con ngời là phát triển theo nhịp điệu quanh trục
phát triển luỹ tiến theo thời gian, biên độ dao động phản ánh dao
động ổn định hay mất ổn định. Khi biên độ dao động vợt qúa giới
hạn cân bằng hay ngỡng cân bằng khi đó xảy ra mất cân bằng, hay
Luận văn tốt nghiệp 8 Đào Mạnh Thông
XH
KT MT
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mất cân đối, và dẫn đến khủng hoảng. Đơng nhiên các vấn đề về
mất cân bằng hay mất ổn định còn phụ thuộc vào các yếu tố ngoại
cảnh của hệ thống.
Luận văn tốt nghiệp 9 Đào Mạnh Thông
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II. Những nội dung cơ bản của phát triển bền
vững
II.1. Tính bền vững của quá trình phát triển
Xét một cách cụ thể, trong từng thời đoạn nhất định thì sự phát
triển của các xã hội loài ngời không phải luôn luôn diễn ra theo
chiều hớng đi lên. Tuy nhiên trong quá trình lịch sử lâu dài nhiều
xã hội đã phải đối mặt với những khủng hoảng trầm trọng về tài
nguyên và môi trờng và đi đến lụi bại, thậm chí tiêu vong. Sự phát
triển kỹ thuật sản xuất tạo nên khả năng cải thiện chất l ợng môi tr-
ờng cho con ngời, nhng tới một mức độ nhất định, chính sự phát
triển này lại là nguyên nhân làm suy thoái môi tr ờng. Quá trình
này đã diễn đi diễn lại liên tục từ thời thợng cổ tới nay. Chăn nuôi
đã đem lại cho con ngời những điều kiện sống an toàn, u việt hơn
nhiều lần so với săn bắt và hái lợm, nhng chính chăn nuôi phát

mới về sự bền vững của phát triển đối với từng quốc gia cũng nh
của toàn nhân loại. Trong các xã hội công nghiệp, với sự phát hiện
những dạng năng lợng mới, vật liệu mới và công nghệ sản xuất tiến
bộ, con ngời đã tác động mạnh mẽ vào tài nguyên thiên nhiên và
môi trờng, can thiệp một cách trực tiếp, nhiều khi thô bạo vào các
hệ thiên nhiên, tạo nên những mâu thuẫn sâu sắc giữa mục tiêu
phát triển của xã hội loài ngời với các quá trình diễn biến của tự
nhiên.
Ngày nay trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới tất cả
các nớc, kể cả nớc phát triển, đang phát triển và kém phát triển
đều phải đi theo con đờng công nghiệp hoá. Tiến bộ khoa học và
công nghệ, bùng nổ dân số, phân hoá về thu nhập đã tạo nên nhiều
nhu cầu và khả năng mới về khai thác tài nguyên thiên nhiên và
can thiệp vào môi trờng. Trật tự bất hợp lý trong nền kinh tế thế
giới đã tạo nên hai loại ô nhiễm: ô nhiễm do thừa thãi gây ra bởi
những ngời giàu có, có lối sống hớng về tiêu dùng xa xỉ tại các nớc
công nghiệp phát triển và một bộ phận ngời giàu có trong các nớc
đang phát triển, và ô nhiễm do đói nghèo gây ra chủ yếu bởi
những cộng đồng dân có thu nhập quá thấp tại các nớc nghèo.
Luận văn tốt nghiệp 12 Đào Mạnh Thông
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Có thể nói rằng mọi vấn đề môi trờng đều bắt nguồn từ phát
triển. Nhng con ngời cũng nh mọi sinh vật khác sống trên Trái đất
không thể chống lại quy luật tiến hoá và ngừng sự phát triển của
mình. Đó là quy luật của cuộc sống, của tạo hoá mà vạn vật đều
phải tuân theo một cách tự giác hoặc không tự giác. Con đ ờng để
giải quyết mâu thuẫn giữa môi trờng và phát triển là phải chấp
nhận phát triển, nhng giữ sao cho phát triển không tác động tiêu
cực tới môi trờng. Phát triển đơng nhiên sẽ làm biến đổi môi tr ờng,
vấn đề là phải làm sao cho môi trờng tuy biến đổi nhng vẫn làm

các yếu tố môi trờng và các yếu tố xã hội.
Luận văn tốt nghiệp 14 Đào Mạnh Thông
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 2: Quan hệ giữa các yếu tố kinh tế dân số môi tr ờng
Luận văn tốt nghiệp 15 Đào Mạnh Thông
Kinh tế
Môi trường Xã hội
Hệ môi trường

Hệ x hộiã
Hệ kinh tế
GDP
Chất

ợng
Dân
số
Mức sống
Đói nghèo
Dân trí
Lao động
Việc làm
Công nghiệp
Nông nghiệp
Giao thông
Năng lượng
Dịch vụ
Không khí
Nước
Đất

Cơ cấu GDP
GDP hoặc GNP khái quát hoá toàn bộ khả năng sản xuất và
dịch vụ của một quốc gia vào một chỉ tiêu định lợng. Chỉ tiêu này
Luận văn tốt nghiệp 16 Đào Mạnh Thông
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cho phép ta so sánh mức độ phát triển kinh tế của các quốc gia với
nhau, cũng nh để so sánh sự phát triển của một quốc gia trong
những thời kỳ khác nhau. GDP thờng đợc điều chỉnh bằng sức mua
thực của GDP, gọi là PPP (Purchase Parity Power). GDP/ng ời biểu
thị giá trị trung bình về sản xuất, dịch vụ mà một ng ời dân trong
quốc gia đó có thể làm ra, nói lên quan hệ giữa tăng tr ởng kinh tế
và gia tăng dân số. Căn cứ vào GNP/ngời các tổ chức quốc tế thờng
phân các quốc gia thành các nhóm: thu nhập thấp; thu nhập trung
bình thấp; thu nhập trung bình cao; và thu nhập cao. Tăng trởng
GDP thể hiện lợng tăng của GDP trong một năm cụ thể so với GDP
năm trớc tính bằng % của GDP năm tr ớc. Cơ cấu GDP là tỷ lệ đóng
góp vào GDP của 3 lĩnh vực lớn của nền kinh tế của một quốc gia:
nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Mỗi lĩnh vực có khả năng
sinh lợi khác nhau. Thông thờng dịch vụ và công nghiệp sinh lợi
nhiều hơn nông nghiệp. Cùng một GDP bằng nhau, nền kinh tế nào
có tỷ lệ dịch vụ và công nghiệp cao thì sẽ có khả năng tăng tr ởng
nhanh chóng hơn.
Một quốc gia bền vững kinh tế phải đạt những yêu cầu sau:
- Tăng trởng GDP và GDP/ngời cao. Các nớc thu nhập thấp có
mức tăng trởng GDP vào khoảng 5%. Nếu có tăng tr ởng GDP cao
nhng mức GDP/ngời thấp thì vẫn xem là cha đạt tới mức bền vững.
- Cơ cấu GDP hợp lý đảm bảo cho tăng trởng GDP ổn định.
II.4. Bền vững về xã hội
Tính bền vững về phát triển xã hội của các quốc gia cũng th ờng
đợc đánh giá qua một số độ đo nh: chỉ số phát triển con ngời; chỉ

Luận văn tốt nghiệp 18 Đào Mạnh Thông
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khái niệm về HDI cho rằng phát triển con ngời thực chất là sự
mở rộng khả năng lựa chọn điều cần thiết và thích thú của con ng -
ời. Sự lựa chọn này là vô hạn và luôn luôn thay đổi với thời gian.
Tuy nhiên cho dù ở mức độ phát triển nào thì con ngời cũng mong
muốn 3 điều quan trọng nhất là: có sức khoẻ, đợc sống lâu (1); có
kiến thức (e); có nguồn lực tài chính để có thể có một mức sống
vật chất thích hợp (PPP). Phát triển con ngời có hai mặt. Một là sự
tạo nên khả năng của con ngời nh tăng sức khỏe, kiến thức, kỹ
năng. Mặt khác việc sử dụng các khả năng này vào các hoạt động
sản xuất, công tác, hởng thụ các giá trị của thiên nhiên, xã hội và
cuộc sống. Sự bền vững về xã hội của một quốc gia hoặc một địa
phơng trong quốc gia thể hiện ở: (1) HDI tăng trởng, (2) HDI đạt
tới mức trên trung bình.
HDI có u điểm là đã tập hợp nhiều độ đo khác nhau vào một chỉ
số chung giúp cho sự so sánh mức tổ hợp phát triển trên nhiều mặt.
Tuy nhiên HDI có những nhợc điểm nhất định. Cách tính HDI tơng
đối phức tạp, cha ổn định. Từ 1990 đến nay các tác giả đã nhiều
lần thêm bớt các thành tố đợc đem ra xem xét trong HDI. Một vài
giả định đa ra trong tính toán nh xem mức GDP/ngời từ 5.300 USD
trở lên xem không khác gì nhau, nghĩa là sự khác nhau giữa GDP
thí dụ của Thuỵ Điển (22.100 USD) và của Columbia (5.300 USD)
có thể không cần xét đến, là điều không phù hợp với thực tế
/TLTK2, Gillis, 1996/.
Chỉ số bình đẳng thu nhập (Hệ số GINI)
Luận văn tốt nghiệp 19 Đào Mạnh Thông
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Muốn bền vững một quốc gia hoặc một địa phơng trong quốc
gia, phải tránh đợc những bất ổn xã hội. Nguyên nhân cơ bản của

sống của con ngời là vũ trụ bao la. Trong đó có thái dơng hệ, trong
Thái dơng hệ có Trái Đất, với khí quyển, thuỷ quyển, thạch quyển,
sinh quyển và trí quyển. Đối với từng cá thể con ng ời cũng nh cả
loài ngời, môi trờng sống có ý nghĩa vô cùng quan trọng do có ba
chức năng:
1.Môi trờng là không gian sinh tồn của con ngời. Cũng nh mọi
sinh vật để tồn tại và phát triển, về mặt sinh lý, tâm lý và tinh thần
con ngời cần có một không gian sống với những đặc điểm nhất
định về lợng và chất. Môi trờng trớc hết là không gian sống.
2.Môi trờng là nơi cung cấp nguồn tài nguyên, kể cả vật liệu,
năng lợng và thông tin cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản
xuất của con ngời.
3.Môi trờng là nơi chứa đựng, xử lý, tái chế các phế thải do con
ngời tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình.
Môi trờng luôn luôn biến động dới tác động của tiến hoá của tự
nhiên và hoạt động của các sinh vật, trong đó con ngời đang có
những tác động mạnh mẽ nhất. Con ngời không thể bảo toàn giữ
môi trờng nguyên dạng nhng phải bảo vệ ba chức năng nói trên của
môi trờng. Môi trờng bền vững là môi trờng luôn luôn thay đổi nh-
ng đảm bảo thực hiện cả ba chức năng nói trên.
Bền vững về không gian sống của con ngời tại một khu vực lãnh
thổ nhất định thể hiện ở mật độ dân số, mật độ hoạt động của con
ngời không vợt quá khả năng chịu tải của khu vực đó. Về các yếu
tố chất lợng môi trờng sống của con ngời nh sự trong sạch của
không khí, nớc, đất, không gian vật lý, cảnh quan, quá trình sử
dụng không đợc làm giảm chất lợng của các yếu tố này xuống dới
giới hạn cho phép theo các quy định của từng vùng, Quốc gia và
các tổ chức quốc tế.
Luận văn tốt nghiệp 21 Đào Mạnh Thông
Website: Email : Tel : 0918.775.368

4. Tỷ trọng chi phí cho y tế, chăm sóc sức
khoẻ trong GDP
5. Tỷ lệ ngời lớn biết chữ
6. Tuổi thọ trung bình của ngời dân
7. Tỷ lệ dân số đô thị
8. Diện tích nhà ở/đầu ngời
9. Tỷ lệ dân c đợc sử dụng nớc sạch
10. Số dân di c (ngời/năm)
11. Số ngời bị nhiễm các bệnh xã hội
III. Một số chỉ tiêu
Luận văn tốt nghiệp 23 Đào Mạnh Thông
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phát triển bền
vững về môi trờng
a. Nhóm các chỉ tiêu
về môi trờng đất
1. Diện tích đất có rừng che phủ
2. Diện tích đất bị ngập úng và nhiễm mặn
3. Diện tích đất ngập nớc; tốc độ mất đất ngập
nớc hàng năm
4. Diện tích đất canh tác đợc tới, tiêu bằng
công trình (thuỷ lợi hoá)
5. Diện tích đất đợc trồng rừng phủ xanh trong
năm
6. Diện tích đất đã bị thoái hoá
7. Hoá chất nông nghiệp: phân bón vô cơ, hoá
chất bảo vệ thực vật sử dụng hàng năm
(tấn/năm; tấn/ha đất canh tác)
b. Nhóm các chỉ
tiêu về nớc lục địa

6. Số lợng xe có động cơ
7. Diện tích cây xanh đô thị
8. Diện tích mặt nớc, ao hồ ở đô thị
f. Nhóm các chỉ tiêu
về chất thải rắn
1. Lợng chất thải rắn hàng năm
2. Lợng chất thải độc hại
3. Khối lợng và tỉ lệ rác thải khu dân c
g. Nhóm các chỉ
tiêu về môi trờng
sinh thái, đa dạng
sinh học
1. Tổng số loài
2. Tỷ lệ các loài bị đe doạ trong tổng số các
loài
3. Tỷ lệ diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên
so với tổng diện tích đất liền và biển
4. Diện tích rừng (độ che phủ rừng)
5. Tốc độ mất rừng
6. Tốc độ rừng phục hồi
7. Diện tích rừng đợc bảo vệ (ha)
8. Diện tích đầm phá (ha)
9. Khu bảo tồn biển
10. Tổng số các loài sinh vật đã đợc kiểm kê
11. Số loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng
h. Nhóm các chỉ
tiêu về sự cố môi tr-
ờng
1. Lũ lụt, nớc dâng
2. Hạn hán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status