Phân tích mối quan hệ giữa phát triển du lịch và môi trường tại khu du lịch hồ núi cốc thái nguyên - Pdf 35

Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Lớp Kinh Tế Môi Trường K42

Đặng Thị Tươi

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Trong lịch sử phát triển của loài người, chưa bao giờ vấn đề bảo vệ môi
trường cần đặc biệt quan tâm như hiện nay. Bảo vệ môi trường là một nhiệm
vụ quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương, quốc
gia và toàn cầu, là bộ phận cấu thành không thể tách rời của chiến lược phát
triển kinh tế xã hội. Do vậy phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ, hài hoà
với phát triển xã hội và bảo vệ môi trường là góp phần phát triển bền vững
kinh tế xã hội.
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, phát triển du lịch và bảo vệ môi
trường là hai vấn đề có liên quan chặt chẽ, ảnh hưởng tác động qua lại lẫn
nhau. Môi trường tốt tạo tiền đề cho du lịch phát triển, ngược lại du lịch phát
triển cũng tác động đến môi trường cả trên hai mặt tích cực và tiêu cực. Để du
lịch phát triển bền vững, đồng thời bảo vệ được môi trường tại các khu điểm
du lịch thì cần phải xác định mối quan hệ giữa phát triển du lịch và môi
trường, để từ đó xác định được mức độ ảnh hưởng của du lịch đến môi
trường.
Hồ Núi Cốc là một điểm du lịch hấp dẫn thu hút được nhiều khách du lịch
của tỉnh Thái Nguyên, có vị trí quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh và có vai trò quan trọng đối với việc điều hoà môi trường sinh thái, cung
cấp nước phục vụ cho sản xuất nông công nghiệp, nước sinh hoạt cho nhân
dân địa phương. Tuy nhiên hoạt động kinh doanh của ngành còn mang tính tự
phát, không theo quy hoạch cơ bản, không có sự điều tiết và quản lý chặt chẽ,
nên bước đầu cho thấy môi trường Hồ Núi Cốc đang phải chịu áp lực từ
nhiều vấn đề dẫn đến nguy cơ thay đổi và biến dạng . Vì vậy với những kiến
thức đã được học trong nhà trường em đã chọn đề tài: “Phân tích mối quan

4.

5.

Phương pháp nghiên cứu.
-

Phương pháp điều tra thu thập số liệu.

-

Phương pháp Đánh giá tác động môi trường.

-

Phương pháp dãy số thời gian.

-

phương pháp hồi quy tương quan.

Kết cấu chuyên đề
- CHƯƠNG I. Tổng quan về hoạt động du lịch.
- CHƯƠNG II. Thực trạng về phát triển du lịch và ô nhiễm môi

trường tại khu du lịch Hồ Núi Cốc.
- CHƯƠNG III. Phân tích mối quan hệ giữa phát triển du lịch


môi trường tại khu du lịch Hồ Núi Cốc.

Lớp Kinh Tế Môi Trường K42

Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

Đặng Thị Tươi

4


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Lớp Kinh Tế Môi Trường K42

Đặng Thị Tươi

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH.

I.

Cơ sở lý luận của phát triển du lịch.

1.1.Các khái niệm chung về du lịch.
1.1.1. Du lịch là gì?
Khái niệm du lịch nói chung đã được bàn rất nhiều với các quan niệm
khác nhau. Du lịch nói chung đã được định nghĩa với nhiều cách khác nhau
trong mối quan hệ với lãnh thổ đến thăm, thời gian du lịch của khách và với
những mục đích khác nhau, bao gồm cả sự thoả mãn, hài lòng cá nhân hoặc
thực hiện công việc làm ăn hay công tác. Nhưng theo Pháp lệnh Du lịch
2/1999 du lịch được hiểu như sau: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài
nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí,

các dịch vụ kèm theo...). Thu nhập xã hội từ du lịch cũng mang lại nguồn thu
cho nhiều ngành kinh tế khác nhau thông qua các sản phẩm dịch vụ cung cấp
cho khách du lịch (điện, nước, nông sản, hàng hoá...).
- Tính đa thành phần
Biểu hiện ở tính đa dạng trong thành phần du khách, những người phục
vụ du lịch, các cộng đồng nhân dân trong khu du lịch, các tổ chức chính phủ
và phi chính phủ tham gia vào các hoạt động du lịch.
- Tính đa mục tiêu
Biểu hiện ở những lợi ích đa dạng về bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan lịch
sử văn hoá, nâng cao chất lượng cuộc sống của du khách và người tham gia
hoạt động dịch vụ, mở rộng sự giao lưu văn hoá, kinh tế và nâng cao ý thức
tốt đẹp của mọi thành viên trong xã hội.
- Tính liên vùng
Biểu hiện thông qua các tuyến du lịch với một quần thể các điểm du lịch
trong một khu vực, trong một quốc gia hay giữa các quốc gia khác nhau.
- Tính mùa vụ
Biểu hiện ở thời gian diễn ra hoạt động du lịch tập trung với cường độ
cao trong năm. Tính mùa vụ thể hiện rõ nhất ở các loại hình du lịch nghỉ biển,
thể thao theo mùa (theo tính chất của khí hậu) hoặc loại hình du lịch nghỉ cuối
tuần, vui chơi giải trí (theo tính chất công việc của những người hưởng thụ
sản phẩm du lịch).
- Tính chi phí

Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

6


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Lớp Kinh Tế Môi Trường K42

+ Du lịch ô tô
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

7


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Lớp Kinh Tế Môi Trường K42

Đặng Thị Tươi

+ Du lịch kinh khí cầu
+ Du lịch máy bay
+ Du lịch tàu hoả
+ Du lịch tàu thuỷ
- Theo thời gian của cuộc hành trình
+ Du lịch ngắn ngày
+ Du lịch dài ngày
- Theo lứa tuổi
+ Du lịch thanh niên
+ Du lịch thiếu niên
+ Du lịch người cao tuổi
- Theo hình thức tổ chức
+ Du lịch có tổ chức
+ Du lịch cá nhân
1.2.

Điều kiện để phát triển du lịch .
Du lịch chỉ có thể phát sinh, phát triển trong những điều kiện và hoàn


thể được gọi là du lịch.
- Trình độ dân trí: Sự phát triển của ngành du lịch còn phụ thuộc vào
trình độ văn hoá chung của nhân dân ở một đất nước. Nếu trình độ văn hoá
của cộng đồng được nâng cao, nhu cầu đi du lịch của nhân dân ở đó tăng lên
rõ rệt.
1.2.3. Khả năng cung ứng nhu cầu du lịch:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch thiên nhiên
Trước hết, các hợp phần tự nhiên là điều kiện cần thiết cho hoạt động du
lịch, đó là địa hình, khí hậu, thuỷ văn, động thực vật...Mặt khác, trong những
trường hợp cụ thể, một số tính chất của các hợp phần đó có sức hấp dẫn du
khách và do vậy chúng được trực tiếp khai thác vào mục đích kinh doanh du
lịch tự nhiên.
- Điều kiện kinh tế xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn:
Giá trị văn hoá lịch sử, các thành tựu chính trị và kinh tế có ý nghĩa đặc
trưng cho sự phát triển của du lịch ở một địa điểm, một vùng hoặc một đất
nước. Chúng có sức hấp dẫn đặc biệt với số đông du khách với nhiều nhu cầu
và mục đích khác nhau của chuyến du lịch.

Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

9


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Lớp Kinh Tế Môi Trường K42

Đặng Thị Tươi

- Một số tình hình và sự kiện đặc biệt như các hội nghị, đại hội, các cuộc
hội đàm dân tộc hoặc quốc tế... mặc dù với hình thức ngắn ngủi, nhưng đóng



Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Lớp Kinh Tế Môi Trường K42

Đặng Thị Tươi

cũng là để đảm bảo cho các tổ chức du lịch có đủ sức cạnh tranh trên thị
trường.
1.3.

Quy mô du lịch.

1.3.1. Định nghĩa sức chứa du lịch
Sức chứa du lịch đã được tổ chức du lịch thế giới định nghĩa như sau:
“Sức chứa du lịch là mức độ sử dụng của du khách tham quan mà một
khu vực có thể cung cấp, đáp ứng ở mức độ cao cho du khách và để lại rất ít
tác động nguồn tài nguyên”.
Khái niệm trên chỉ ra rằng, việc sử dụng lãnh thổ du lịch chỉ có giới hạn,
nếu vượt quá, sẽ làm giảm sự hài lòng của khách hoặc mang lại những tác
động ngược lại về mặt xã hội, kinh tế, văn hoá, môi trường của khu vực.
1.3.2. Các yếu tố của sức chứa du lịch:
Sức chức du lịch liên quan đến số lượng khách du lịch và chứa đựng các
khía cạnh : vật lý- sinh học, tâm lý, xã hội và mức độ quản lý.
Yếu tố vật lý – sinh học: Khía cạnh vật lý là lượng khách thực tế mà địa
điểm đó có thể chứa. Khía cạnh sinh học là ngưỡng hoạt động du lịch mà vượt
quá thì sẽ xẩy ra sự suy thoái môi trường đến mức không thể chấp nhạn được.
Khía cạnh xã hội: thể hiện sự suy thoái văn hoá -xã hội của dân cư địa
phương sẽ xẩy ra nếu du lịch vượt quá ngưỡng nhất định.
Khía cạnh tâm lý: nghĩa là , nơi đón khách có thể tiếp nhận một số khách

tham quan
- Sức chứa thực tế (RCC):
Là sức chứa tự nhiên bị hạn chế bởi các điều kiện cụ thể của địa điểm
tham quan như : môi trường, sinh thái, xã hội.
RCC = PCC – Cf1 – Cf2 - ...- Cfn
Trong đó Cf là biến số điều chỉnh: Cf = (Ml / M t ) x 100
Trong đó: Cf = biến số điều chỉnh
Ml = mức độ hạn chế của biến số
M t = tổng số khả năng của biến số
- Sức chứa cho phép (ECC):
Là sức chứa thực tế bị hạn chế bởi các điều kiện liên quan đến mức độ
quản lý du lịch.
Chắng hạn, mức độ đảm bảo yêu cầu quản lý chỉ đáp ứng X%, ECC sẽ
là:
ECC = RCC x X
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

12


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Lớp Kinh Tế Môi Trường K42

Đặng Thị Tươi

Việc tính khả năng chứa mang tính ước lệ nhằm có những biện pháp
điều chỉnh, quản lý khách du lịch để tránh sự gia tăng không kiểm soát được
số khách du lịch.
1.4.


13


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Lớp Kinh Tế Môi Trường K42

Đặng Thị Tươi

nuôi chim thú... hoặc bảo tồn đa dạng sinh học thông qua các hoạt động nuôi
trồng nhân tạo phục vụ du lịch;
 Bổ sung vẻ đẹp cảnh quan cho khu vực phát triển du lịch nếu như các
công trình được phối hợp hài hoà;
 Hạn chế các lan truyền ô nhiễm cục bộ trong khu vực nếu như các giải
pháp kỹ thuật đồng bộ được áp dụng hợp lý (ví dụ như đối với các làng chài
ven biển trong khu vực được xá định phát triển thành khu du lịch biển...).
* Môi trường nhân văn –xã hội.
 Góp phần tăng trưởng kinh tế khu vực.
 Tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho một bộ phận cộng đồng
dân cư địa phương (tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt động du lịch).
 Góp phần cải thiện điều kiện về hạ tầng và dịch vụ xã hội cho địa
phương (y tế, vui chơi giải trí...) kèm theo các hoạt động phát triển du lịch.
 Góp phần thúc đẩy làng nghề truyền thống.
 Bảo tồn và phát triển văn hoá truyền thống (dân ca, nhạc cụ dân tộc,
truyền thống tập quán...).
 Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình giao lưu văn hoá giữa các dân tộc
và cộng đồng.
b)

Các tác động tiêu cực.


các vùng địa nhiệt thường rất hấp dẫn đối với du khách, nhưng cũng dễ bị tổn
thương do phát triển du lịch, đặc biệt khi phát triển du lịch đến mức quá tải;
 Cuộc sống và các tập quán quần cư của các động vật hoang dã có thể
bị ảnh hưởng do lượng lớn khách du lịch đến vào các thời điểm quan trọng
trong chu trình sống (di trú, kiếm ăn, sinh sản, làm tổ...).
* Môi trường nhân văn.
 Các giá trị văn hoá truyền thống của nhiều cộng đồng dân cư trên các
vùng núi cao thường khá đặc sắc nhưng rất dễ bị biến đổi do tiếp xúc với các
nền văn hoá xa lạ, do xu hướng thị trường hoá các hoạt động văn hoá, do mâu
thuẫn nảy sinh khi phát triển du lịch hoặc do tương phản về lối sống.
 Các di sản văn hoá lịch sử khảo cổ thường được xây dựng bằng những
vật liệu dễ bị huỷ hoại do tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở Việt Nam.
Các di sản này thường được phân bố trên diện tích hẹp, rất dễ bị xuống cấp
khi chịu tác động thêm của khách du lịch tới thăm nếu không có các biện
pháp bảo vệ.
 Do tính chất mùa vụ của hoạt động du lịch, các nhu cầu tại thời kỳ cao
điểm có thể vượt quá khả năng cung ứng về dịch vụ công cộng và cơ sở hạ
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

15


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Lớp Kinh Tế Môi Trường K42

Đặng Thị Tươi

tầng của địa phương, tiêu biểu là ách tắc giao thông, các nhu cầu cung cấp
nước, năng lượng, khả năng của hệ thống xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn
vượt quá khả năng của địa phương.

Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Lớp Kinh Tế Môi Trường K42

Đặng Thị Tươi

Một trong những chức năng cơ bản của du lịch là giao lưu văn hoá giữa các
cộng đồng. Khi đi du lịch, du khách luôn muốn thâm nhập vào các hoạt động
văn hoá của địa phương. Song nếu sự thâm nhập với mục đích chính đáng bị
lạm dụng thì sự thâm nhập lại biến thành sự xâm hại. Mặt khác để thoả mãn
nhu cầu của du khách, vì lợi ích kinh tế to lớn nên các hoạt động văn hoá
truyền thống được trình diễn một cách thiếu tự nhiên hoặc chuyên nghiệp
hoặc mang ra làm trò cười cho du khách. Các nghề truyền thống đôi khi bị
lãng quên, nhất là giới trẻ hiện nay ngày càng chối bỏ truyền thống và thay
đổi cách sống theo mốt du khách.
1.4.2. Các nguồn du lịch tác động tới môi trường.
Nguồn tác động đến môi trường gồm toàn bộ các sự việc hiện tượng,
hoạt động trong dự án và những hoạt động khác liên quan đến dự án. Chúng
có khả năng tạo nên những tác động đến môi trường và thường bao gồm 4
nhóm yếu tố sau:
- Các nguồn tác động của dự kiến bố trí các công trình xây dựng trong
dự án phát triển du lịch:
 Xây dựng khách sạn;
 Xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch (trung tâm thể thao, bến
tàu thuyền, công viên giải trí...).
 Các công trình đặc thù riêng cho mỗi nội dung dự án phát triển du lịch
cụ thể (thể thao, tắm biển, nghỉ dưỡng, nghiên cứu khoa học, sinh thái, mạo
hiểm...).
- Các nguồn tác động đầu vào của dự án phát triển du lịch:
 Hoạt động cải tạo và nâng cấp hoặc xây mới các cơ sở hạ tầng, cở sở
vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch (đường giao thông, hệ thống cung cấp nước

án. Giai đoạn đầu dừng lại sau khi xây dựng xong các hạng mục công trình
theo quy hoạch trong khuôn khổ dự án, giai đoạn sau bắt đầu từ khâu khai
thác quản lý dự án.
Theo EIA các tác động tiềm năng của một dự án phát triển du lịch gồm:
Những tác động trong quá trình chuẩn bị cho hoạt động của dự án (được
coi như những tác động tạm thời) như:
 Ảnh hưởng đến cơ cấu sử dụng đất và cảnh quan của khu vực do các
hoạt động chuẩn bị mặt bằng cho dự án, đặc biệt là các khu vực đất ngập
nước, rừng nhiệt đới;

Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

18


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Lớp Kinh Tế Môi Trường K42

Đặng Thị Tươi

 Làm tăng mức độ ô nhiễm không khí ( tiếng ồn, bụi do các hoạt động
chuẩn bị mặt bằng...) ô nhiễm nước (nước mặt bị ô nhiễm do các chất thải và
phế liệu xây dựng...) và ô nhiễm đất (bị xói mòn và thay đổi cấu trúc do đào
bới chuẩn bị xây dựng)
 Huỷ hoại các bãi cát ven biển do khai thác cho mục đích xây dựng
 Phá huỷ các rạn san hô do khai thác làm vật liệu xây dựng hoặc do tác
động của vận tải thuỷ;
 Phá huỷ các hệ sinh thái thực vật do các hoạt động chuẩn bị mặt bằng
xây dựng, ảnh hưởng tới các hệ động vật do bị mất nơi cư trú hoặc tiếng ồn
ảnh hưởng đến các tập quán sinh sống.


Khái niệm về du lịch bền vững mới xuất hiện vào những năm 90 và thực
sự gây được sự chú ý rộng rãi trong những năm gần đây. Theo hội đồng du
lịch và lữ hành quốc tế (WTTC), 1996 thì: Du lịch bền vững là việc đáp ứng
nhu cầu cho các thế hệ du lịch hiện tại mà vẫn bảo đảm những khả năng đáp
ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai.
Du lịch bền vững đòi hỏi phải quản lý tất cả các dạng tài nguyên theo
cách nào đó để chúng ta có thể đáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã hộivà thẩm
mỹ trong khi vẫn duy trì được bản sắc văn hoá, các quá trình sinh thái cơ bản,
đa dạng sinh học và các hệ đảm bảo sự sống.
1.5.2. Những nguyên tắc của phát triển du lịch bền vững.
 Khai thác sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, gìn giữ toàn vẹn sinh
thái.
Phần lớn các tài nguyên du lịch được xem là những tài nguyên tái tạo, do
vậy việc khai thác các tài nguyên đó phục vụ phát triển du lịch cần đảm bảo
trong mức cân bằng với tốc độ tự tái tạo, bổ sung một cách tự nhiên của hệ
thống tài nguyên . Như vậy sẽ đảm bảo sự thoả mãn lâu dài của du khách,
tăng tính hấp dẫn và phong phú của các sản phẩm du lịch.
 Phát triển du lịch phù hợp với quy hoạch kinh tế xã hội .
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và xã
hội hoá cao. Vì vậy phải lồng ghép du lịch vào trong quy hoạch phát triển địa
phương và quốc gia.
 Phát triển cộng đồng
Để nâng cao khả năng tham gia của công đồng địa phương vào các hoạt
động phát triển du lịch, nguyên tắc này có thể thực hiện bằng cách:
Chia sẻ lợi ích với công đồng địa phương trong hoạt động kinh doanh du
lịch; Khuyến khích sự tham gia của công đồng địa phương vào các hoạt động
du lịch; Thường xuyên trao đổi với cộng đồng địa phương và các đối tượng
liên quan về các chủ trương kế hoạch liên quan đến phát triển du lịch.; Sử
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

tế, môi trường và văn hoá cộng đồng. Ngược lại sự tham gia của cộng đồng
có thể làm phong phú kinh nghiệm và sản phẩm du lịch.
Đối với du lịch bền vững, chiến lược tiếp thị bao gồm việc xác định và
luông rà soát lại mặt cung của những tài nguyên thiên nhiên và nhân văn,
những nguồn lực khác cũng như khía cạnh cầu, ấn tượng và ước mong của du
khách nói chung là được hình thành trước khi họ đến địa điểm tham quan
thông qua những hoạt động bổ sung khuyến mại vật chất của các công ty
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

21


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Lớp Kinh Tế Môi Trường K42

Đặng Thị Tươi

Để phát triển một dự án du lịch, cần phải nghiên cứu và điều tra về tất cả
các yếu tố môi trường- xã hội- văn hoá. Từ đó có thể giới thiệu với du khách
những hình thái du lịch bền vững. Để nhằm nâng cao kiến thức về du lịch và
thực hiện được mô hình phát triển bền vững, phải liên kết các cơ quan chức
năng, các tổ chức xã hội ,các nhà lập kế hoạch và nhân dân.
II.

Cơ sở lý luận của việc vận dụng phương pháp hồi quy- tương quan

vào trong nghiên cứu.
2.1. Khái niệm.
Phân tích hồi quy tương quan là nghiên cứu mối liên hệ phụ thuộc của
một biến (gọi là biến phụ thuộc) với một hay nhiều biến khác (được gọi là

Phân tích kết quả và đánh giá kết quả nhận được thông qua các kiểm
định về các giả thiết thống kê về các ước lượng nhận được.
+ Bước 5:
Sử dụng mô hình để kiểm tra hoặc đề ra các chính sách.
2.3. Những ưu điểm và hạn chế của phương pháp.
+ Ưu điểm:
Xác định đúng đắn được mối quan hệ giữa các hiện tượng.
Là phương pháp đơn giản dễ tiến hành.
+ Nhược điểm: Do chất lượng các số liệu thu được không được tốt do
các nguyên nhân sau:
Các số liệu thường có tính tổng hợp cao , không cho phép đi sâu vào các
đơn vị nhỏ
Các số liệu thu thập thường có sai sót trong phép đo...

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG TẠI KHU DU LỊCH HỒ NÚI CỐC.

I.

Điều kiện phát triển du lịch ở Hồ Núi Cốc.

1.1.

Vị trí địa lý và điều kiện kinh tế xã hội.
Hồ Núi Cốc có toạ độ địa lý ở 21 độ 34’ vĩ độ bắc, 105 độ 46’ kinh độ

đông, nằm ở phía tây của tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố Thái
Nguyên 15 Km, cách Vườn quốc gia Tam Đảo 10 km đường chim bay.
Phía Bắc giáp với huyện Đại Từ.

Tại Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ 16 đã
định hướng phát triển kinh tế tại khu du lịch hồ Núi Cốc như sau:
Coi trọng phát triển du lịch, trước hết là du lịch sinh thái và văn hoá lịch sử. Tăng thêm đầu tư từ vồn Ngân sách Nhà nước và kêu gọi các nguồn
vốn đầu tư phát triển du lịch Hồ Núi Cốc, tạo tiền đề từng bước mở rộng ra
các khu du lịch khác như Hang Phượng Hoàng, suối Mỏ Gà, khu du lịch văn
hoá lịch sử ATK. Liên kết với các tỉnh thành phố bạn để hình thành các tuyến,
các chương trình du lịch.
Trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thái nguyên đến năm 2010
đã định hướng phát triển du lịch đối với khu du lịch Hồ Núi Cốc như sau:

Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

24


Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Lớp Kinh Tế Môi Trường K42

Đặng Thị Tươi

“ Hồ Nuic Cốc là một trong những khu du lịch trọng điểm cuả tỉnh Thái
Nguyên và gắn liền, liên kết với các điểm du lịch khác trong tỉnh đặc biệt là
trung tâm thành phố Thái nguyên để tạo thành sản phẩm du lịch đặc trưng
mang đặc sắc các dân tộc tỉnh Thái Nguyên”.
Định hướng về các loại hình du lịch sẽ tổ chức tại khu du lịch đén năm
2010 như sau:
- Du lịch nghỉ dưỡng, giải trí và thể thao.
- Du lịch nghiên cứu sinh thái.
- Du lịch thể thao leo núi.
- Du lịch văn hoá lịch sử.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status