Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng số 1 - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-------------------------------

ISO 9001:2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên

: Đỗ Thúy Cải

Giảng viên hướng dẫn: Ths. Lê Thị Nam Phương

HẢI PHÒNG - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-----------------------------------

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên

( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng Số 1.
- Đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu , chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng Số 1.
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
Thu thập số liệu về doanh thu bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý kinh
doanh, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính sử dụng số liệu
năm 2016.
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
- Tại công ty cổ phần xây dựng số 1


CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Lê Thị Nam Phương
Học hàm, học vị: Thạc sĩ
Cơ quan công tác:.Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu , chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng Số 1
Người hướng dẫn thứ hai:
Họ và tên:.............................................................................................
Học hàm, học vị:...................................................................................
Cơ quan công tác:.................................................................................
Nội dung hướng dẫn:............................................................................
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày

tháng

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP
Họ và tên giảng viên:

Lê Thị Nam Phương

Đơn vị công tác:

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

Họ và tên sinh viên:

Đỗ Thúy Cải Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán

Đề tài tốt nghiệp:

Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng Số 1

Nội dung hướng dẫn:

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp
- Nghiêm túc, ham học hỏi trong quá trình viết khóa luận tốt nghiệp
- Đảm bảo đúng yêu cầu về thời gian và nội dung nghiên cứu của đề tài doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- Chăm chỉ, chịu khó nghiên cứu lý luận và thực tiễn, thu thập tài liệu liên quan và
đề xuất được các giải pháp góp phần hoàn thiện đề tài nghiên cứu.
2. Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…)

trong doanh nghiệp. ........................................................................................... 14
1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp................................................................ 14
1.1.2. Một số khái niệm cơ bản. ........................................................................ 15
1.1.2.1. Doanh thu ............................................................................................. 15
1.1.2.2. Chi phí .................................................................................................. 18
1.1.2.3. Xác định kết quả kinh doanh ................................................................ 19
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
trong các doanh nghiệp. ..................................................................................... 20
1.2. Nội dung công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp. ................................................................................ 21
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ
doanh thu. .......................................................................................................... 21
1.2.1.1. Chứng từ sử dụng ................................................................................. 21
1.2.1.2. Tài khoản sử dụng ................................................................................ 21
1.2.1.3. Phương pháp hạch toán ........................................................................ 22
1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán. ....................................................................... 23
1.2.2.1. Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho ............................... 23
1.2.2.2. Chứng từ sử dụng ................................................................................. 24
1.2.2.3. Tài khoản sử dụng ................................................................................ 24
1.2.2.4. Phương pháp hạch toán ........................................................................ 25
1.2.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh. ........................................................ 26
1.2.3.1. Chứng từ sử dụng ................................................................................. 26
1.2.3.2. Tài khoản sử dụng ................................................................................ 26
1.2.3.3. Phương pháp hạch toán ........................................................................ 26
1.2.4. Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính. ..................................... 27
1.2.4.1. Chứng từ sử dụng ................................................................................. 27
1.2.4.2. Tài khoản sử dụng ................................................................................ 27



2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. ................................... 49
2.2.1.1. Nội dung doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty CP xây
dựng Số 1 .......................................................................................................... 49
2.2.1.2. Chứng từ sử dụng ................................................................................. 49


2.2.1.3. Tài khoản sử dụng ................................................................................ 49
2.2.1.4. Quy trình hạch toán .............................................................................. 49
2.2.1.5. Ví dụ minh hoạ ..................................................................................... 51
2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán. ....................................................................... 55
2.2.2.1. Nội dung giá vốn hàng bán tại Công ty Cổ phần số 1........................... 55
2.2.2.2. Chứng từ sử dụng ................................................................................. 55
2.2.2.3. Tài khoản sử dụng ................................................................................ 55
2.2.2.4. Quy trình hạch toán .............................................................................. 55
2.2.2.5. Ví dụ minh hoạ ..................................................................................... 56
2.2.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh. ........................................................ 61
2.2.3.1. Nội dung chi phí quản lý kinh doanh tại Công ty CP xây dựng Số 1 ... 61
2.2.3.2. Chứng từ sử dụng ................................................................................. 61
2.2.3.3. Tài khoản sử dụng ................................................................................ 61
2.2.3.4. Quy trình hạch toán .............................................................................. 61
2.2.3.5. Ví dụ minh hoạ ..................................................................................... 62
2.2.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính. .................... 70
2.2.4.1. Nội dung doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính tại Công ty
cổ phần xây dựng Số 1 ...................................................................................... 70
2.2.4.2. Chứng từ sử dụng ................................................................................. 70
2.2.4.3. Tài khoản sử dụng ................................................................................ 70
2.2.4.4. Quy trình hạch toán .............................................................................. 70
2.2.4.5. Ví dụ minh hoạ ..................................................................................... 72
2.2.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác. ................................................... 75
2.2.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. ...................................................... 75

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 2.1 – Hoá đơn GTGT số 0000096 ........................................................ 52
Biểu số 2.2 – Trích Sổ Nhật ký chung ............................................................... 53
Biểu 2.3 : Sổ cái TK 511 ................................................................................... 54
Biểu số 2.4 - Bảng giá trị vật tư công trình ........................................................ 57
Biểu số 2.5 - Bảng giá thành sản phẩm công trình ............................................ 58
Biểu số 2.6 – Phiếu kế toán số 23 ...................................................................... 58
Biểu số 2.7 – Trích Sổ Nhật ký chung ............................................................... 59
Biểu số 2.8 – Trích Sổ Cái TK 632 ................................................................... 60
Biểu số 2.9 – Hóa đơn dịch vụ viễn thông T11/2016 ........................................ 63
Biểu số 2.10 – Phiếu chi số 328......................................................................... 64
Biểu số 2.11 – Giấy đề nghị thanh toán ............................................................. 65
Biểu số 2.12 – Hoá đơn GTGT số 0002103 ...................................................... 66
Biểu số 2.13 – Phiếu chi số 339......................................................................... 67
Biểu số 2.14 – Trích Sổ Nhật ký chung ............................................................. 68
Biểu số 2.15 – Trích Sổ Cái TK 642 ................................................................. 69
Biểu số 2.16 – Giấy báo CÓ .............................................................................. 72
Biểu số 2.17 – Trích Sổ Nhật ký chung ............................................................. 73
Biểu số 2.18 – Trích Sổ Cái TK 515 ................................................................. 74
Biểu số 2.19 – Phiếu kế toán số 45 .................................................................... 78
Biểu số 2.20 – Phiếu kế toán số 46 .................................................................... 79
Biểu số 2.21 – Phiếu kế toán số 47 .................................................................... 79
Biểu số 2.22 – Phiếu kế toán số 48 .................................................................... 80
Biểu số 2.23 – Phiếu kế toán số 49 .................................................................... 80
Biểu số 2.24 – Trích Sổ Nhật ký chung ............................................................. 81
Biểu số 2.25 – Trích Sổ Cái TK 911 ................................................................. 82
Biểu số 2.26 – Trích Sổ Cái TK 821 ................................................................. 83
Biểu số 2.27 – Trích Sổ Cái TK 421 ................................................................. 84
Biểu số 2.28 – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ...................................... 85
Biểu số 3.1 – Sổ chi tiết bán hàng ..................................................................... 99


LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay
gắt, doanh nghiệp muốn tồn tại, vươn lên thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải
có hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện
phát triển, cải thiện và nâng cao đời sống người lao động thực hiện tốt nghĩa vụ
với ngân sách Nhà nước.
Với xu thế phát triển của xã hội và của nền kinh tế, việc quan tâm đến chi
phí, doanh thu là vấn đề hàng đầu trong việc đảm bảo hiệu quả và nâng cao hiệu
quả kinh doanh. Trong cơ chế thị trường hiện nay, công tác hạch toán chi phí,
doanh thu là công tác vô cùng quan trọng đây là hoạt động kinh doanh chính,
luôn gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, kết hợp với việc tìm hiểu
thực tế tại Công ty Cổ phần xây dựng số 1, được sự giúp đỡ của Ban Giám đốc,
các cán bộ phòng Tài chính - Kế toán, cùng sự hướng dẫn tận tình của giáo viên
hướng dẫn Thạc sĩ Lê Thị Nam Phương em đã quyết định đi sâu vào nghiên cứu
đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng Số 1 ”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận của em gồm 3
chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng Số 1
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng Số 1
Vì thời gian và kinh nghiệm của em còn hạn chế nên không tránh khỏi
những sai sót trong quá trình trình bày. Kính mong Quý Thầy Cô góp ý, bổ sung
đề tài của em được hoàn thiện hơn, bản thân em khắc phục những yếu kém, tích
lũy kinh nghiệm và nâng cao năng lực trong thực tế sau này.

của mỗi doanh nghiệp từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.
+ Đối với các trung gian tài chính như: Ngân hàng, các công ty cho thuê
tài chính công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là
điều kiện tiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính
doanh nghiệp nhằm đưa ra quyết định cho vay bao nhiêu và vay trong bao lâu.
+ Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: Công tác kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp cho các nhà hoạch định chính
sách của Nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần
thiết giúp Chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô, xác định đúng số
thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước.

Sinh Viên: Đỗ Thúy Cải – QT1805k

14


Trường đại học Dân lập Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp

1.1.2. Một số khái niệm cơ bản.
1.1.2.1. Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu. Doanh thu bao gồm:
a) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ
việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp.
Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo quyết
định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC thì doanh thu

Khóa luận tốt nghiệp

giữa hai bên. Khi hàng xuất kho gửi đi bán thì hàng chưa xác định là tiêu thụ.
Hàng gửi bán chỉ hạch toán vào doanh thu khi doanh nghiệp đã nhận được tiền
bán hàng do khách hàng trả, khách hàng đã nhận được hàng và chấp nhận thanh
toán, khách hàng đã ứng trước tiền mua hàng về số hàng gửi đi bán.
- Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Theo phương thức này, khi
bán hàng doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán hàng trả ngay,
khách hàng được chậm trả tiền hàng và phải chịu phần lãi chậm trả theo tỷ lệ
quy định trong hợp đồng mua bán hàng. Phần lãi chậm trả được ghi nhận vào
doanh thu hoạt động tài chính. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá
trả một lần ngay từ đầu không bao gồm tiền lãi về trả chậm, trả góp.
- Phương thức hàng đổi hàng: Theo phương pháp này, doanh nghiệp lấy
sản phẩm của mình quy ra giá cả trên thị trường rồi dùng số tiền quy đổi đó để
mua sản phẩm của đơn vị khác. Trong trường hợp này, doanh thu được tính theo
giá sản phẩm cùng loại mà doanh nghiệp bán thu tiền.
b) Các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp trực
tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu
thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán.
*) Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm
yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát
sinh trên khối lượng của từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát
sinh trên tổng khối lượng hàng luỹ kế mà khách hàng đã mua trong một quãng
thời gian nhất định tuỳ thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán.
*) Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ
hoặc một phần hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
*) Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm

hàng trả chậm, trả góp, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá dịch
vụ, lãi cho thuê tài chính, cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản, cổ
tức, lợi nhuận được chia, thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán
ngắn hạn, dài hạn, thu nhập chuyển nhượng, các hoạt động đầu tư khác, chênh
lệch lãi do bán ngoại tệ, tỷ giá ngoại tệ,…
Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu phát
sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp
được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu từ tiền
lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở:
- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
- Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng

Sinh Viên: Đỗ Thúy Cải – QT1805k

17


Trường đại học Dân lập Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp

- Cổ tức và lợi nhuận được chia ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ
tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp
vốn.
e) Thu nhập khác:
Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt
động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.


Khóa luận tốt nghiệp

b) Chi phí quản lý kinh doanh:
Chi phí quản lý kinh doanh phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong
quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ và hoạt động quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn bộ doanh nghiệp.
c) Chi phí hoạt động tài chính:
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ
liên quan đến hoạt dộng đầu tư tài chính, chi phí cho vay, đi vay vốn, chi phí
góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch
chứng khoán, các khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán, đầu tư khác, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,…
d) Chi phí khác:
Chi phí khác phản ánh các khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt
động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.
Chi phí khác bao gồm những khoản chi phí (hoặc khoản lỗ) phát sinh từ
các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh
nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; cũng có thể là những khoản chi
phí bị bỏ sót từ những năm trước như: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng,
chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm hàng hoá.
e) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt
động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ
tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu nhập khác.
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế × Thuế suất thuế TNDN
1.1.2.3. Xác định kết quả kinh doanh

hoạt động tài +
chính

doanh

hoạt động
khác

Trong đó:
Lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh

Giá vốn hàng

Doanh thu
=

thuần

Lợi nhuận từ hoạt động
tài chính

-

bán

-

Doanh thu hoạt động
=

doanh nghiệp hiện
hành

1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trong các doanh nghiệp.
- Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về mặt số
lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách, mẫu mã… đối với từng loại hàng hoá,
dịch vụ bán ra.
- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu và các khoản
giảm trừ doanh thu, các chi phí phát sinh.
- Theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình biến động tăng , giảm các
khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính,
doanh thu hoạt động bất thường.
- Phải theo dõi chi tiết, riêng biệt theo từng loại doanh thu kể cả doanh thu
nội bộ nhằm phản ánh kịp thời, chi tiết, đầy đủ kết quả kinh doanh làm căn cứ
lập các báo cáo tài chính.
- Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, giám sát tình hình
thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập các báo cáo tài
chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh.
- Xác lập được quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh.
Sinh Viên: Đỗ Thúy Cải – QT1805k

20


Trường đại học Dân lập Hải Phòng


 Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Sinh Viên: Đỗ Thúy Cải – QT1805k

21


Trường đại học Dân lập Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp

 TK 511 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ.
 TK 511 có 4 tiểu khoản cấp 2:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5118: Doanh thu khác
 TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
 TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 5211 – Chiết khấu thương mại
+ TK 5212 – Hàng bán bị trả lại
+ TK 5213 – Giảm giá hàng bán
 TK 521 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ.
1.2.1.3. Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 911

TK 511



TK 3331
Thuế GTGT

Cuối kỳ k/c chiết khấu TM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

Sinh Viên: Đỗ Thúy Cải – QT1805k

22


Trường đại học Dân lập Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp

1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán.
1.2.2.1. Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho
Để tính giá trị hàng xuất kho, kế toán có thể áp dụng một trong bốn
phương pháp tính trị giá hàng xuất kho theo quy định chuẩn mực kế toán số 02
“Hàng tồn kho”.
CT chung: Trị giá xuất kho = Số Lượng × Đơn giá xuất

 Phương pháp bình quân gia quyền:
Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của
từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được
mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ
hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh
nghiệp.
Có 2 cách tính đơn giá:
- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá
Sinh Viên: Đỗ Thúy Cải – QT1805k
23


Trường đại học Dân lập Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp

trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu
kỳ còn tồn kho.



Phương pháp tính theo giá đích danh:
Áp dụng đối với doanh nghiệp có ít mặt hàng hay mặt hàng ổn định, nhận

diện được.
1.2.2.2. Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn bán hàng thông thường
- Phiếu xuất kho
1.2.2.3. Tài khoản sử dụng
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên sử dụng tài khoản: TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ sử dụng tài khoản: TK 631 – Giá thành sản xuất
TK 632 – Giá vốn hàng bán

 Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch

TK 157
Thành phẩm sản xuất ra
gửi đi bán không qua

Hàng gửi đi bán xác

nhập kho

định là tiêu thụ

TK 155, 156

Thành phẩm, hàng hoá đã
bán bị trả lại nhập kho

TK 911

TK 155, 156
TP, HH xuất kho gửi đi bán
Xuất kho thành phẩm, hàng hoá bán ngay

Cuối kỳ k/c giá vốn hàng
bán của thành phẩm, hàng
hoá, dịch vụ đã tiêu thụ

TK 138, 152,…
Giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn kho
sau khi trừ số bồi thường theo quyết định

TK 154


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status