Đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ở Việt Nam hiện nay (Luận án tiến sĩ) - Pdf 53

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Nguyễn Thị Thúy Hằng

ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI - 2019


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Nguyễn Thị Thúy Hằng

ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Ngành: Chính sách công
Mã số: 9.34.04.02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:


2.3. Đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị......................................................... 49
2.4. Hiệu quả đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ......................................... 51
2.5. Mô hình lý thuyết đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị .......................... 52
2.6. Các tham biến của mô hình đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ......... 55
2.6.1. Mục tiêu đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ........................................... 55
2.6.2. Cách tiếp cận đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ................................... 56
2.6.3. Phương pháp luận đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ........................... 61
2.6.4. Phương pháp đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị.................................... 67
2.6.5. Chủ thể đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ............................................. 68
2.6.6. Thể chế đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ............................................. 71
2.6.7. Những nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ........ 73
Kết luận Chƣơng 2 ............................................................................................................. 74
CHƢƠNG 3: THỰC TIỄN ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐÔ
THỊ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 - 2018 ................................................................. 77
3.1. Chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ở Việt Nam ................................................... 77
3.2. Thực tiễn mô hình đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ở Việt Nam .... 80
3.2.1. Mục tiêu của đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai đoạn 2005-2018 .. 80
3.2.2. Cách tiếp cận đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai đoạn 2005-2018. 83
3.2.3. Phương pháp luận đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai đoạn 20052018 ................................................................................................................................. 86
3.3.4. Phương pháp đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai đoạn 2005-2018 . 87
3.2.5. Chủ thể đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị từ giai đoạn 2005-2018 ...... 89
3.2.6. Thể chế đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai đoạn 2005-2018 .......... 92

i


3.2.7. Những nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai
đoạn 2005-2018 .............................................................................................................. 94
3.3. Hiệu quả đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ở Việt Nam giai đoạn 20052018 ................................................................................................................................. 97
3.3.1. Đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai đoạn 2005-2018 ....................... 97

Phụ lục 6: Một số ảnh đại diện điều tra phiếu, phỏng vấn sâu trong quá trình thực hiện đề
tài .................................................................................................................................. 191

ii


LỜI CAM ĐOAN
Luận án tiến sĩ “Đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ở Việt Nam
hiện nay” này là kết quả của sự nỗ lực cố gắng, nghiêm túc tìm tòi, sáng tạo của
riêng bản thân tôi cùng với sự hƣớng dẫn tận tình của ngƣời hƣớng dẫn khoa học
PGS.TS. Đỗ Phú Hải.
Tôi xin cam đoan, kết quả nghiên cứu của luận án hoàn toàn là các kết quả
cuộc điều tra xã hội học và khảo sát, phân tích, tổng hợp thông tin mà tôi đã thực
hiện. Trong công trình nghiên cứu này không hề có bất kỳ sự sao chép nào mà
không có trích dẫn nguồn, tác giả.
Tôi xin cam đoan những lời trên đây là hoàn toàn đúng sự thật và tôi xin chịu
toàn bộ trách nhiệm về lời cam đoan của mình.

Hà Nội, ngày….tháng…năm …….
Tác giả luận án

iii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN:

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

BĐKH:


HĐND:

Hội đồng nhân dân

JICA:

Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản

OECD:

Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển

TTHC:

Thủ tục hành chính

TNMT

Tài nguyên và Môi trƣờng

UBND:

Ủy ban nhân dân

WB:

Ngân hàng Thế giới

iv

Biểu 5: Thể chế đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị từ 2005 đến nay

93

Biểu 6: Các nhân tố ảnh hƣởng đến đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô 94
thị từ 2005 đến nay
Biểu 7: Nội dung chính trong đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị 98
giai đoạn 2005 -2018
Biểu 8: Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chính sách bảo vệ môi trƣờng đô 99
thị trong thời gian qua
Biểu 9: Đánh giá tác động của việc đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô 99
thị

vi


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần 40 năm đổi mới, quá trình đô thị hóa gắn liền với công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nƣớc đã có bƣớc phát triển nhanh cả về số lƣợng và chất
lƣợng. Tỷ lệ đô thị hóa tăng từ khoảng 19,6% với 629 đô thị vào năm 1999 lên
khoảng 37,5% với 813 đô thị năm 2017, trong đó có: 02 đô thị loại đặc biệt, 19
đô thị loại I, 23 đô thị loại II, 45 đô thị loại III, 84 đô thị loại IV, 640 đô thị
loại V [29]. Đô thị hóa nhanh trong thời gian qua đã mang lại những kết quả
tích cực đối với phát triển kinh tế đất nƣớc. Những năm gần đây tỷ lệ tăng
trƣởng kinh tế trung bình hằng năm tại các khu vực đô thị luôn đạt 12% đến
15%, gấp 1,5 đến 2 lần tỷ lệ tăng trƣởng bình quân kinh tế cả nƣớc. Đặc biệt là
tốc độ tăng trƣởng cao tại hai trung tâm đô thị lớn nhất là Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh [104]. Tuy nhiên, đô thị hóa nhanh đã tạo ra sức ép đối với cơ sở
hạ tầng nhƣ hệ thống giao thông, hệ thống cấp thoát nƣớc, nhà ở, năng lƣợng

gia ký kết nhiều công ƣớc quốc tế, thỏa thuận quốc tế về bảo vệ môi trƣờng
nhƣ Công ƣớc về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển MARPOL (1991), Công ƣớc
về trợ giúp trong trƣờng hợp sự cố hạt nhân hoặc cấp cứu phóng xạ (1987),
Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu (2016)... để hợp tác, tranh thủ sự hỗ trợ,
tài trợ của nƣớc ngoài và các tổ chức quốc tế để thúc đẩy đáng kể các hoạt động
bảo vệ môi trƣờng trong nƣớc.
Mặc dù sự quan tâm chỉ đạo đó đã tạo đƣợc sự chuyển biến và đạt đƣợc
một số kết quả bƣớc đầu quan trọng, ô nhiễm môi trƣờng vẫn tiếp tục gia tăng,
xảy ra nhiều sự cố môi trƣờng nghiêm trọng, ảnh hƣởng đến đời sống, sản xuất
của nhân dân, đặc biệt là còn nhiều vấn đề môi trƣờng đô thị nổi cộm đã đƣợc
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng tổng hợp gần đây (2016): “Ô nhiễm bụi tại các
khu vực đô thị vẫn tiếp tục duy trì ở ngƣỡng cao; Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc tại
các sông, hồ, kênh rạch nội thành, nội thị vẫn diễn biến phức tạp; Vấn đề úng
ngập tại các đô thị có xu hƣớng mở rộng và gia tăng; Suy giảm mực nƣớc dƣới
đất tại các đô thị khu vực đồng bằng và xâm nhập mặn tại các đô thị ven biển
đang trở nên phổ biến; Tỷ lệ chất thải rắn đô thị đƣợc xử lý đúng kỹ thuật, hợp
vệ sinh môi trƣờng còn thấp, công nghệ xử lý còn lạc hậu và chƣa phù hợp với
điều kiện thực tế; Vấn đề quy hoạch phát triển đô thị theo hƣớng phát triển bền
vững, gắn với bảo vệ môi trƣờng vẫn đang đứng trƣớc nhiều thách thức” [23].
Bên cạnh đó, thông tin và dƣ luận xã hội về các vấn đề môi trƣờng bức xúc
cũng liên tục đƣợc phản ánh trên nhiều phƣơng tiện truyền thông (các tạp chí
về môi trƣờng, Báo điện tử Dân trí, Truyền hình Quốc hội Việt Nam, Đài
truyền hình Việt Nam...) cho thấy nhiều vấn đề môi trƣờng chƣa đƣợc giải
quyết triệt để bởi các chính sách hiện có.
Mặt khác, trong Cƣơng lĩnh xây dựng đất nƣớc trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) đã khẳng định một trong năm bài học
lớn là “Mọi đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy
luật khách quan”. Hiến pháp năm 2013 đã khẳng định “Mọi ngƣời có quyền đƣợc
sống trong môi trƣờng trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trƣờng”, “Nhà nƣớc có
chính sách bảo vệ môi trƣờng” và “Nhà nƣớc khuyến khích mọi hoạt động bảo vệ

pháp, đánh giá của cơ quan tƣ pháp, đánh giá của mặt trận tổ quốc, đánh giá của
Đảng chính trị, đánh giá của tổ chức chính trị - xã hội, đánh giá của tổ chức quốc tế,
đánh giá của khu vực xã hội dân sự, đánh giá của doanh nghiệp;
3/ Có nhiều nguyên tắc đƣợc áp dụng trong đánh giá chính sách công bao
gồm: nguyên tắc học hỏi, nguyên tắc trách nhiệm, nguyên tắc độc lập, nguyên tắc
đạo đức, nguyên tắc hiệu suất, nguyên tắc hiệu quả, nguyên tắc lòng tin (sự tín
nhiệm), nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc minh bạch, nguyên tắc đối tác, nguyên tắc
không dấu diếm và không thiên vị trong đó 4 nguyên tắc học hỏi, trách nhiệm, độc
lập và đạo đức là các nguyên tắc quan trọng nhất [45], [47]. Đánh giá chính sách là

3


khâu cuối (và giai đoạn hậu kiểm) của chu trình chính sách công, và chính sách bảo
vệ môi trƣờng đô thị là chính sách công chuyên ngành phải đƣợc hoàn thiện
dựa trên những kết quả đánh giá chính sách đang có một cách đầy đủ, khách
quan và khoa học.
Tuy nhiên chƣa có hệ thống lý luận đầy đủ, nhất là thiếu vắng những
nghiên cứu về mô hình đánh giá chính sách công. Đây cũng là hạn chế về mặt
lý luận về đánh giá chính sách công, và chính sách BVMTĐT ở nƣớc ta trong
thời gian qua.
Về mặt thực tiễn, đánh giá chính sách BVMTĐT ở Việt Nam đƣợc thực
hiện bởi nhiều chủ thể chính sách nhƣng chủ yếu là các cơ quan nhà nƣớc, đặc
biệt là các cơ quan xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách (Bộ/Sở TNMT).
Hoạt động đánh giá phần nào đã giúp cho tổ chức thực hiện và xây dựng chính
sách ngày một tốt hơn, những thành tựu này không thể phủ nhận trong thời gian
qua giúp đảm bảo môi trƣờng đô thị cho không gian sinh tồn và phát triển, hạn
chế tác động tiêu cực của hoạt động con ngƣời nhƣ sinh hoạt, sản xuất kinh
doanh ở đô thị, bƣớc đầu hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đặt ra ở từng
lĩnh vực, địa phƣơng. Tuy nhiên, do còn những tồn tại hạn chế về mặt lý luận







Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status