VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VŨ THỊ LA
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TỈNH HƯNG YÊN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VŨ THỊ LA
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TỈNH HƯNG YÊN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
Ngành
: Quản lý kinh tế
Mã số
: 9340410
bầy tỏ lòng biết ơn, tác giả xin cảm ơn các doanh nghiệp đã tham gia trả lời phiếu khảo
sát và cung cấp các thông tin quí báu giúp tác giả thực hiện luận án.
Cuối cùng, tác giả xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn
bè đã luôn động viên, ủng hộ, chia sẻ khó khăn và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác
giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Hưng Yên, ngày 21 tháng 02 năm 2019
Tác giả
Vũ Thị La
- ii -
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU....................................................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN
LÝ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG ......7
1.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước...................................................................................... 7
1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước...................................................................................... 9
1.3 Các lý thuyết nền tảng làm cơ sở cho quản lý phát triển các KCN theo hướng
bền vững...................................................................................................................................................... 15
1.4 Định hướng nghiên cứu của luận án.......................................................................................... 23
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ PHÁT
TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG....................................... 25
2.1 Cơ sở lý thuyết về quản lý phát triển khu công nghiệp theo hướng bền vững..........25
2.2 Kinh nghiệm trong và ngoài nước về quản lý phát triển khu công nghiệp theo
hướng bền vững và bài học cho tỉnh Hưng Yên........................................................................... 51
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP TỈNH HƯNG YÊN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG........................................... 66
DN
DNNVV
GDP
HĐH
KCN
KCNST
KCX
KKT
LHQ
PT
PTBV
SDGs
SXCN
SXKD
UBND
WTO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
Tiếng Anh
: Ngân hàng phát triển Châu Á
: Diễn đàn kinh tế Châu Á Thái
Bình Dương
: Biến đổi khí hậu
: Bền vững
: Cụm công nghiệp
: Công nghiệp hóa
: Thỏa thuận Paris về BĐKH
: Doanh nghiệp
: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Sự khác biệt giữa phát triển và phát triển bền vững ..................................... 32
Bảng 2.2: So sánh vai trò của quản lý nhà nước các KCN và quản lý phát triển các
KCN theo hướng bền vững ................................................................................. 35
Bảng 3.1. Bảng diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2016 ...................................... 67
Bảng 3.2: Diện tích các KCN được quy hoạch tại Hưng Yên....................................... 68
Bảng 3.3. Vị trí các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ................................................. 74
Bảng 3.4. Tổng hợp các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên ............................................ 75
Bảng 3.5. Tổng số vốn đăng ký, vốn đầu tư thực hiện tại các KCN tỉnh Hưng Yên
tính đến hết năm 2016 ........................................................................................ 75
Bảng 3.6. Doanh thu và năng suất lao động của các KCN tỉnh Hưng Yên ................... 76
Bảng 3.7: Giá trị xuất khẩu các KCN tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2012-2016................. 77
Bảng 3.8. Giá trị SXCN của KCN giai đoạn 2012-2016 .............................................. 78
Bảng 3.9. Cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2010 - 2016 ...................... 79
Bảng 3.10: Thu nhập của người lao động trong các KCN Hưng Yên giai đoạn
2012 -2016 .......................................................................................................... 86
Bảng 3.11. Một số chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe của người dân Hưng Yên ...............
88
Bảng 3.12. Số người nghiện ma túy tại các huyện Văn Lâm, Yên Mỹ, Mỹ Hào ......... 88
Bảng 3.13. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch thể quản lý CTR tỉnh
Hưng Yên đến năm 2025 .................................................................................... 94
Bảng 3.14. Diện tích cây xanh, mặt nước các KCN ...................................................... 97
Bảng 3.15. Công suất và lượng nước thải của các khu công nghiệp ............................. 97
Bảng 3.16: Chất lượng nguồn nhân lực của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh
Hưng Yên .......................................................................................................... 107
Bảng 3.17: Tỷ trọng lao động qua đào tạo ở Hưng Yên giai đoạn 2010-2016 ........... 109
Hình 3.14. Nhận thức vai trò của phát triển bền vững............................................................ 109
Hình 3.15. Đánh giá về chất lượng lao động tại các KCN tỉnh Hưng Yên..................... 110
- vi -
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khu công nghiệp, khu chế xuất được hình thành và phát triển gắn liền với công
cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế đất nước, xuất phát từ chủ trương đúng đắn của Đảng,
Chính phủ trong việc xây dựng một mô hình mang tính đột phá trong thu hút đầu tư, tăng
trưởng công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa. Sau gần 30 năm đổi mới, KCN, khu chế xuất đã huy động được lượng vốn đầu tư
lớn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước. Hàng năm, vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) vào khu công nghiệp, khu chế xuất chiếm từ 35-40% tổng vốn đăng ký tăng
thêm của cả nước, riêng lĩnh vực công nghiệp chiếm gần 80%. KCN, KCX cũng đã tạo
ra một hệ thống kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá trị lâu dài, góp phần hiện đại
hóa hệ thống kết cấu hạ tầng trên cả nước. Đặc biệt KCN, KCX có đóng góp không nhỏ
vào tăng trưởng ngành sản xuất công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu và sức cạnh
tranh của nền kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các địa phương và cả
nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giải quyết việc làm, đào tạo nguồn nhân
lực, nâng cao thu nhập, đời sống và trình độ của người lao động; góp phần tích cực vào
bảo vệ môi trường sinh thái.
Phát triển bền vững là xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển của thế giới.
Việt Nam đã có chiến lược phát triển bền vững và coi phát triển bền vững là mục tiêu
xuyên suốt trong chiến lược phát triển đất nước hiện nay và trong tương lai. Chúng ta
đang thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030
của Liên hợp quốc vì sự phát triển bền vững (VSDGs); chiến lược tăng trưởng xanh,
phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; thực hiện sản xuất thân thiện với môi
chưa được quan tâm thích đáng.
- Tình trạng ô nhiễm môi trường, nước, không khí và chất thải rắn từ các khu
công nghiệp vẫn diễn ra và chưa có giải pháp khắc phục hiệu quả.
- Hệ thống chính sách phát triển KCN hiện hành của Việt Nam nói chung và
Hưng Yên nói riêng vẫn còn khá nhiều bất cập, đặc biệt là những chính sách về lao
động việc làm, đất đai, môi trường, đầu tư.
Đây là những vấn đề hết sức cấp bách, có ảnh hưởng to lớn tới sự phát triển
bền vững của Hưng Yên cần phải được tổng kết, nghiên cứu và đề xuất giải pháp
khắc phục. Vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp quản lý các khu công
nghiệp Hưng Yên theo hướng bến vững là vấn đề cấp bách, nhằm đưa Hưng Yên trở
thành tỉnh công nghiệp, thúc đẩy vai trò to lớn ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Xuất phát từ nhận thức về ý nghĩa của những vấn đề trên, qua khảo sát và tìm
hiểu, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên
theo hướng bền vững” làm đề tài luận án tiến sĩ của mình
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
a. Mục tiêu:
Mục tiêu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và phân tích thực
trạng quản lý phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững đề
-2-
xuất các giải pháp quản lý phát triển các khu công nghiệp tỉnhHưng Yên theo hướng
bền vững, tầm nhìn đến năm 2030 đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn công tác quản
lý phát triển các KCN theo hưởng bền bững tại địa phương.
b. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án:
- Hệ thống hóa và luận giải có chọn lọc cơ sở lý luận về quản lý phát triển các
Khu công nghiệp theo hướng bền vững;
- Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với PTBV các KCN
và nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, trong nước đối với quản lý PTBV các KCN và
rút ra bài học kinh nghiệm cho việc quản lý phát triển các KCN tỉnh Hưng Yên theo
Phương pháp luận nghiên cứu là tiếp cận cả định tính và định lượng, chủ yếu
là định tính.
Nghiên cứu định tính phục vụ cho mục tiêu hệ thống hóa và luận giải có chọn
lọc cơ sở lý luận về Quản lý phát triển các Khu công nghiệp theo hướng bền vững;
Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với PTBV các KCN và
nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, trong nước đối với quản lý PTBV các KCN và rút ra
bài học kinh nghiệm cho việc quản lý phát triển các KCN tỉnh Hưng Yên theo hướng
bền vững.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Tác giả thu thập và hệ thống hóa các tài
liệu: Thu thập các công trình nghiên cứu dưới dạng sách tham khảo, bài báo, luận án,
luận văn của các tác giả trong và ngoài nước làm căn cứ cho các vấn đề nghiên cứu.
Ngoài ra tác giả còn hệ thống hóa các văn bản, chính sách về quản lý các KCN, nhất
là các quy định có tác động trực tiếp, gián tiếp đến PTBV các KCN. Từ đó đưa ra các
phân tích, nhận định về các chính sách tới quản lý các KCN theo hướng bền vững.
Phương pháp nghiên cứu tại bàn bao gồm các phương pháp:
+ Phương pháp so sánh: bao gồm cả so sánh theo chuỗi và so sánh chéo, được
sử dụng để tính toán một số chỉ tiêu phản ánh sự phát triển bền vững KCN. Phương
pháp này cũng được sử dụng để phân tích thực trạng quản lý phát triển các KCN tỉnh
Hưng Yên theo hướng bền vững trong thời gian qua và trong mối tương quan với các
KCN các tỉnh khác.
+ Phương pháp thống kê: Từ những báo cáo, tài liệu thu thập được xây dựng các
danh mục số liệu được biểu diễn dưới dạng bảng, sơ đồ, biểu đồ qua các năm nhằm minh
họa và giúp cho các kết quả nghiên cứu được phản ánh rõ nét, hiệu quả hơn.
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp: Dựa trên những dữ liệu thu thập được tác
giả phân tích và tổng hợp lại theo từng nội dung của đề tài.
- Phương pháp chuyên gia: Được tác giả sử dụng phỏng vấn một số nhà hoạch
định chính sách, nhà khoa học và nhà quản lý KCN ở Trung ương, Hưng Yên và một
gia
Khung lý thuyết
quản lý phát triển
các KCN theo hướng
bền vững
Tiêu chí quản lý phát
triển các KCN theo
hướng bền vững
Nghiên cứu kinh
nghiệm về quản
lý phát triển các
KCN theo hướng
bền vững
Thu thập
tài liệu, số
liệu
Phân tích thực trạng quản lý phát triển các
Phương
pháp
thống kê,
phân tích
Bài học kinh
nghiệm về quản
lý phát triển các
- Đề xuất quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp quản lý phát triển các
khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững đến năm 2025, tầm nhìn đến
năm 20130.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Luận án đã bổ sung vào hệ thống lý luận về các tiêu chí đánh giá quản lý phát
triển các khu công nghiệp theo hướng bền vững trong điều kiện Việt Nam. Các kết
quả nghiên cứu và giải pháp của luận án làm cơ sở tham khảo tin cậy cho các nhà
quản lý và hoạch định chính sách về quản lý phát triển khu công nghiệp theo hướng
bền vững tại tỉnh Hưng Yên nói riêng và là nguồn tham khảo cho các địa phương
khác của Việt Nam nói chung.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được chia làm 4 chương gồm:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến quản lý phát triển
các KCN theo hướng bền vững.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý phát triển KCN theo hướng
bền vững.
Chương 3: Thực trạng quản lý phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên
theo hướng bền vững.
Chương 4: Giải pháp quản lý phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên
theo hướng bền vững.
-6-
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ
PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
1.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước
KCN là một trong những mô hình cụ thể của loại hình đặc khu kinh tế
(ĐKKT) trên thế giới. Từ năm 1574, Italia đã nghiên cứu và thực hiện việc xây dựng
Bài báo Development of Eco-efficient industrial parks in China (Phát triển các
khu công nghiệp sinh thái hiệu quả ở Trung Quốc). Bài báo này làm sáng tỏ nỗ lực
của Trung Quốc đã phối hợp để thúc đẩy các khu công nghiệp sinh thái và carbon
thấp. Nó bao gồm một mô tả và phân tích của ba chương trình chứng nhận hàng đầu
của Trung Quốc, cấu trúc quản trị tương ứng của họ, và các quy trình và hệ thống chỉ
thị liên quan của họ. Công trình này kết thúc với một cuộc thảo luận về tính tương
đồng giữa các đề án này, tác động tiềm năng của chúng đối với quá trình chuyển đổi
các-bon thấp và các động lực của khu công nghiệp và các trở ngại để tham gia vào
các sáng kiến này.
Công trình China`s special economic zones an national industrial park – Door openers
to economic reform nói về các chính sách mở cửa kinh tế, hiệu quả của các KCN nhà nước,
cơ cấu tổ chức của các KCN, những đặc trưng riêng biệt của các KCN quốc gia Trung Quốc,
các KCN phát triển những ngành công nghiệp mũi nhọn của Trung Quốc.
Phát triển các KCN tập trung để thu hút và quản lý hoạt động của các nhà đầu
tư chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp được xem là một xu thế vận động
mang tính quy luật và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế đi đôi với công tác
BVMT của nhiều nước trên thế giới. Tác phẩm “The application of industrial ecology
principles and planning guidelines for the development of eco-industrial parks: an
Australian case study”. Tạp chí sản xuất sạch của B.H Roberts Elsevier đưa ra quan
niệm mới trong phát triển bền vững các khu công nghiệp theo hướng phát triển khu
công nghiệp sinh thái với các tiêu chí cụ thể và minh chứng trong điều kiện của
Australia [60].
Công trình nghiên cứu Implememting industrial ecology? Planning for ecoindustrial parks in the USAcủa D.Gibbs và P. Deutz. NXB Elsevier cho rằng mặc dù
nhận được sự đồng thuận trong vấn đề phát triển bền vững trong các diễn đàn quốc tế
nhưng trên thực tế phát triển đồng nhất các mặt kinh tế, xã hội và môi trường vẫn là
một vần đề nan giản. Nhưng những người ủng hộ phát triển công nghiệp sinh thái cho
rằng việc dịch chuyển trong chuỗi sản xuất công nghiệp từ một đường thẳng đến hệ
thống khép kín sẽ giúp đạt được mục tiêu trên. Tác giả nhấn mạnh vào các vấn đề nan
giải nảy sinh trong giai đoạn phát triển các KCN của Mỹ [61]. Những năm gần đây
Trong thời gian qua, việc phát triển các KCN ở Việt Nam đã dành được sự
quan tâm của Chính phủ, các Bộ, ngành và các địa phương. Cho đến nay, đã có nhiều
hội thảo khoa học được tổ chức và một số công trình nghiên cứu về KCN đăng tải
trên báo chí. Nhiều nghiên cứu đã có những đánh giá khá sâu sắc và nêu bật được các
đặc trưng, tồn tại cơ bản của các KCN. Một số công trình nghiên cứu còn khai thác
hướng đi mới trong việc đảm bảo cho sự phát triển bền vững của KCN.
1.2.1 Các công trình nghiên cứu về quản lý khu công nghiệp
Quản lý nhà nước các KCN ở Việt Nam nói chung cũng như ở các tỉnh nói
riêng luôn là một bài toán nan giải đối với các nhà lãnh đạo, quản lý. Vì thế, viết trực
diện về công tác quản lý nhà nước các KCN ở Việt Nam còn ít mà chủ yếu dừng lại ở
việc khai thác một số nội dung cơ bản trong công tác quản lý nhà nước các KCN như
-9-
vấn đề việc làm, đời sống của người lao động trong KCN, giải pháp hỗ trợ doanh
nghiệp trong các KCN.
Công trình khoa học đầu tiên phải kể tới là Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả
Lê Tuyển Cử (2004) với tên đề tài “Những biện pháp phát triển và hoàn thiện công
tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp ở Việt Nam” đã chỉ rõ vai trò của
khu công nghiệp trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam. Luận án
phân tích nội dung quản lý nhà nước đối với KCN bao gồm; Các văn bản quy phạm
pháp luật về khuyến khích hỗ trợ đầu tư phát triển KCN; Quy định và hướng dẫn việc
hình thành, xây dựng, phát triển và quản lý hoạt động KCN; Tổ chức xúc tiến hoạt
động đầu tư; Hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát. Ngoài ra ở chương 2 tác giả
phân tích Quá trình phát triển KCN và thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với
KCN ở 4 khía cạnh: Thứ nhất là hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với
KCN; Thứ hai là Cơ chế quản lý nhà nước đối với KCN; Thứ ba là Công tác quy
hoạch phát triển và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước các KCN Việt Nam trong
thời gian tới năm 2010. Nghiên cứu định tính đã được tác giả sử dụng làm phương
pháp nghiên cứu chính trong luận án của mình [41].
người lao động các khu công nghiệp là giải quyết mối quan hệ giữa cung - cầu về nhà
ở, mối quan hệ giữa giữa nhu cầu và khả năng đảm bảo về hình thức sở hữu, số lượng
và chất lượng nhà ở với giá cả phù hợp điều kiện của các đối tượng người lao động
làm việc trong các khu công nghiệp. Việc giải quyết vấn đề nhà ở cho người lao động
các khu công nghiệp là giải quyết các mối quan hệ lợi ích giữa nhà nước - người kinh
doanh cung ứng nhà ở - người lao động. Mối quan hệ lợi ích này có được giải quyết
hài hòa hay không phụ thuộc vào sự tác động của môi trường luật pháp, cơ chế chính
sách, sự tham gia của các chủ thể cung ứng nhà ở, sự tham gia của doanh nghiệp sử
dụng lao động, khả năng chi trả của người lao động và công tác tổ chức quản lý kiểm
tra giám sát nhà nước, mà đặc biệt là có hình thức hỗ trợ của nhà nước, các cấp chính
quyền phù hợp với từng hình thức sở hữu, sử dụng nhà ở đối với người lao động [20].
Ngoài ra còn có các nghiên cứu của các tác giả Lê Xuân Bá, Ngô Thắng Lợi,
Vũ Thành Hưởng về quản lý các vấn đề xã hội tại khu công nghiệp bao gồm: “Cơ
chế, chính sách thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế vào lĩnh vực xây dựng nhà
ở cho công nhân tại các KCN, KCX”, [13]: Đề tài cấp bộ -BKHĐT, Hà Nội. Hoàng
Hà, Ngô Thắng Lợi, Vũ Thành Hưởng [27]: “Giải pháp giải quyết việc làm, nhà ở,
đảm bảo đời sống cho người lao động nhằm phát triển các KCN của tỉnh Hưng Yên
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”. Các công trình này đã hệ thống về
vấn đề phúc lợi cho người lao động ở các KCN là cơ sở lý thuyết quan trọng cho tác
giả khi phân tích về một trong các chức năng của quản lý KCN là Quản lý KCN bền
vững về xã hội.
Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Phan Quốc Tuấn (2012) “Giải pháp hỗ trợ
cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh phát triển đến
năm 2020” đã chỉ ra về mặt lý luận các chính sách hỗ trợ để phát triển doanh nghiệp
trong KCN bao gồm: Hỗ trợ từ Chính phủ và hỗ trợ từ Ban Quản lý các KCN. Trong
phần phân tích về thực trạng phát triển doanh nghiệp và chính sách hỗ trợ cho các
- 11 -
doanh nghiệp trong KCN Thành phố Hồ Chí Minh tác giả chỉ ra điểm yếu của các
sách phát triển KCN và tác động của nó tới phát triển bền vững KCN vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ bao gồm chính sách quy hoạch, tổ chức quản lý nhà nước, chính
- 12 -
sách giải phóng mặt bằng, chính sách nhân lực, chính sách bảo vệ môi trường. Tác
giả cũng phân tích thực trạng phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường ở các
KCN vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, chỉ ra những vấn đề không bền vững ở các
KCN, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp phát triển các khu công nghiệp vùng Kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ theo hướng bền vững đến năm 2020. Luận án giải quyết vấn đề
Phát triển các khu công nghiệp vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ theo hướng bền
vững trên quan điểm của kinh tế phát triển [28].
Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Mạnh Cường (2015) “Phát triển bền vững các
khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” đã hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn
về phát triển bền vững các khu công nghiệp. Phân tích thực trạng phát triển bền vững các
khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên bằng phương pháp thống kê, phân tích,
tổng hợp và đánh giá các tư liệu, báo cáo tổng kết thực tiễn về các khu công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên của các cơ quan chức năng. Trên cơ sở đó luận án đưa ra quan
điểm, mục tiêu, phương hướng và giải pháp tiếp tục phát triển bền vững các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. Tuy nhiên đề tài chưa bàn luận sâu
về khía cạnh quản lý mà chủ yếu đưa ra các giải pháp để thúc đẩy sự phát triển bền vững
các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên [18].
Ngoài ra còn có các công trình nghiên cứu dưới dạng luận văn thạc sỹ kinh tế
về phát triển bền vững KCN của tỉnh như: Giải pháp chủ yếu phát triển bền vững khu
công nghiệp sông Công tỉnh Thái Nguyên của tác giả Đỗ Xuân Tám (2011) đã phân
tích thực trạng hoạt động khu công nghiệp sông Công tỉnh Thái Nguyên ở các mặt cơ
sở hạ tầng, quỹ đất, thu hút đầu tư, nguồn lao động và thực trạng phát triển bền vững
nội tại Khu công nghiệp sông Công.Trên cơ sở đó luận văn đưa ra các giải pháp phát
triển bền vững khu công nghiệp sông Công về bảo vệ môi trường, hạ tầng kỹ thuật,
giả đã tổng quan về khu công nghiệp sinh thái, theo tác giả KCN sinh thái chia làm 5
loại bao gồm: KCN sinh thái nông nghiệp, KCN sinh thái tái tạo tài nguyên, KCN
sinh thái năng lượng tái sinh, KCN sinh thái nhà máy điện, KCNST lọc hóa dầu.
Trần Thị Mỹ Diệu, Phan Thị Thu (2007) đã có đề tài khoa học Nghiên cứu đề
xuất khung chính sách khuyến khích phát triển khu công nghiệp sinh thái tại Thành
Phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận thuộc chương trình nghiên cứu Bảo vệ Môi
trường, tài nguyên và biến đổi khí hậu do Sở Khoa học và Công nghệ TP. Hồ Chí
Minh chủ trì thực hiện. Đề tài đưa ra hệ thống tiêu chí đánh giá KCNST đối với KCN
hiện hữu gồm 2 nhóm: Nhóm 1 hệ thống tiêu chí sàng lọc gồm 8 tiêu chí, đánh giá
theo phương pháp loại dần, giúp lựa chọn những KCN đạt yêu cầu để xem xét, đánh
giá và xếp hạng cấp độ đạt KCN sinh thái và nhóm 2 là hệ thống tiêu chí đánh giá và
xếp hạng cấp độ đạt KCN sinh thái gồm 4 nhóm tiêu chí chính với 38 tiêu chí đánh
giá, giúp xem xét một cách chi tiết, toàn diện những điểm đạt và chưa đạt đối với một
công ty phát triển hạ tầng KCN và các cơ sở sản xuất trong KCN trước khi công nhận
cấp độ đạt KCN sinh thái bao gồm: Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ
- 14 -
môi trường; Quy hoạch dòng vật chất và năng lượng hiệu quả; Xây dựng mạng lưới
cộng sinh công nghiệp, Thiết kế thân thiện với môi trường [19].
Ngày 17/10/2014 tại Hà Nội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp cùng với tổ
chức phát triển Công nghiệp Liên Hiệp Quốc (UNIDO) đã chính thức công bố khởi
động dự án “ Triển khai sáng kiến khu công nghiệp sinh thái hướng tới mô hình khu
công nghiệp bền vững tại Việt Nam” với tổng vốn đầu tư là 53.229.265 USD. Dự án
được thực hiện trong 36 tháng tại các tỉnh thành phố Ninh Bình, Đà Nẵng, Cần Thơ.
Những nghiên cứu phát triển KCN sinh thái đã đưa ra nhiều gợi ý bổ ích cho
tác giả trong việc tìm hướng đi mới để quản lý KCN theo hướng bền vững về môi
trường theo cách tiếp cận hiện đại.
1.3 Các lý thuyết nền tảng làm cơ sở cho quản lý phát triển các KCN theo hướng
bền vững.
theo những nguyên tắc hay quy định pháp luật, và công việc của các nhà khoa học
hành chính là tìm ra những nguyên tắc đó với chi phí ít nhất về con người và tiền của.
Ông khái quát cô đọng chức trách của cán bộ quản lý hành chính bằng từ
POSDCORB – cấu tạo bằng những ký tự đầu của các từ trong một nhóm. Từng từ có
ý nghĩa cho một chức năng quan trọng của quản lý hành chính:
- P (Planning): lập kế hoạch.
- O (Organizing): công tác tổ chức.
- S (Staffing): sắp xếp cán bộ là tuyển dụng, bố trí công việc, đào tạo theo
nhóm đối tượng, và đảm bảo duy trì điều kiện làm việc thích ứng cho nhân viên.
- D (Directing): định hướng là ra các quyết định trong những chính sách chung
hay trong những chỉ thị, hướng dẫn cụ thể, phục vụ cho công tác lãnh đạo tổ chức.
- C (Coordinating): điều phối là liên kết, hợp tác các bộ phận thực hiện các
mảng công việc của tổ chức.
- R (Reporting): báo cáo là thông báo cho cấp trên và những cán bộ hữu quan
về nội dung, tiến độ công việc; các cấp quản lý có thể nắm bắt thông tin qua hồ sơ
lưu trữ, điều tra nghiên cứu và thanh kiểm tra.
- B (Budgeting): lập ngân sách là kiểm soát các công việc của tổ chức thông
qua kế hoạch tài chính và công tác kế toán.
POSDCORB miêu tả các hoạt động quản lý phổ biến chung cho tất cả các tổ
chức. Được gọi là kinh điển là vì những nội dung này tạo nên nền tảng đối với bất kỳ
tổ chức hành chính nào.
Harold Koontz và thuyết quản lý tổng hợp: Harold Koontz và các đồng nghiệp
cho rằng quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật. Với tư cách là một khoa
học, quản lý cần phải được tiếp cận một cách có hệ thống nhưng với tư cách là một
nghệ thuật, việc thực hành quản lý lại đòi hỏi phải tiếp cận theo tình huống hoặc điều
kiện hiện có. Trên cơ sở tổng hợp và kế thừa các nhà tư tưởng quản lý, Harold
Koontz và các cộng sự đã khái quát và đưa ra 5 chức năng của quản lý: Lập kế hoạch,
tổ chức, xác định biên chế, lãnh đạo, kiểm tra.
- 16 -
công nghiệp trở nên phổ biến thì cách tiếp cận cụm ngày càng được đa dạng hóa.
Bằng chứng là các chính sách khuyến khích các mạng lưới kinh doanh theo cụm nhỏ,
nguồn lực hạn chế mà không có sự tập trung vào một lĩnh vực đặc biệt nào đến các
chương trình phức tạp, cỡ lớn có sự phối hợp và hướng đích cho một ngành công
nghiệp cụ thể ở một vùng nhất định. Chính sách theo cụm ở cấp quốc gia được liên
- 17 -