Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Hiện nay cùng với xu thế hội nhập toàn cầu quá trình tin học hóa đang
diễn ra mạnh mẽ và từng ngày từng giờ thay đổi mạnh mẽ. Nó xâm nhập vào tất
cả các nghành kinh tế trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng. Và
cùng từ đó nảy sinh ra các vấn đề về mạng cục bộ. Khi đợc lựa chọn đề tài em
đã cảm thấy đề tài này là một đề tài hết sức thú vị nên em đã chọn. Vì em đợc
biết hiện nay mạng cục bộ đang đợc ứng dụng rất nhiều. Nh trong các trờng học,
các công ty, và các tổ chức đơn vị phát triển mạnh, trong các quán cafe Internet,
chat và cả các cửa hàng Games . . .
Em thực hiện đề tài này cũng không mong muốn gì hơn là có thể qua
đó tìm hiểu thêm về mạng cục bộ và biết đâu đó nó lại giúp ích cho quá trình
công tác của em sau này. Đề tài đợc thực hiện dới sự giúp đỡ của thầy Nguyễn
Bá Nghiễn và sự tạo điều kiện của Trờng trung học bán công kỹ thuật tin học
ESTIH.
Trong quá trình thực hiện đề tài em đã hiệu thêm về mạng cũng nh đ-
ợc tiếp xúc nhiều hơn với các tài liệu trong lĩnh vực này.
Em xin trân thành gửi lời cảm ơn đến thầy giáo hớng dẫn Nguyễn Bá
Nghiễn và các thầy cô giáo trong Trờng trung học bán công kỹ thuật tin học
ESTIH đã giúp em hoàn thành tốt đề tài này.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Học sinh
Nguyễn Mạnh Hà
Nguyễn Mạnh Hà - KT 10D 1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần I: Kiến thức tổng quan về mạng.
A: Tổng quan.
I. Các khái niệm cơ bản:
1. Khái niệm về mạng máy tính( Computer Network ).
Là một tập hợp các máy tính và thiết bị bị ngoại vi đợc kết nối với
nhau bằng phơng tiện truyền dẫn theo một tiêu chuẩn quy định trớc.
bản tin dài quá và lỗi dẫn đến phải truyền lại toàn bộ thì tốn thời gian và kinh
phí đờng truyền.
Mạng chuyển mạch gói(Packet Swithched NetWork): Dữ liệu đợc
chia thành gói nhỏ có độ dài khoảng 256 bytes. Trên các gói ghi số lợng và thể
tích của các gói. Chúng đợc chuyển đi trên các đờng truyền bằng nhau và đợc
tập chung tại nơi nhận.
Nhận xét: Mạng chuyển mạch dạng gói thì mềm dẻo đạt hiệu suất cao trong quá
trình truyền. Nhng việc tái tạo lại bản tin thì khá phức tạp.
c. Phân loại gói theo cấu trúc(Tology):
Mạng kiểu
điểm - điểm(Point to
Point): Là đờng
Nguyễn Mạnh Hà - KT 10D 3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
truyÒn nèi tõng cÆp nót víi nhau. C¸c nót nµy ®Òu cã d÷ kiÖn lu tr÷ vµ chuyÓn
tiÕp d÷ liÖu.
M¹ng kiÓu ®iÓm – nhiÒu
®iÓm(Point to MutilPoint):
C¸c nót m¹ng ®îc nèi vµo mét ®êng
truyÒn chung. D÷ liÖu ®îc göi ®i tõ
mét nót th× tÊt c¶ c¸c nót ®Òu nh©n ®-
îc.
NguyÔn M¹nh Hµ - KT 10D 4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II: Các mô hình mạng.
1. Mô hình mạng tập trung:
Cấu trúc: Bao gồm máy tính lớn
MainFrame và các thiết bị đầu cuối đợc
ghép nối trực tiếp để tận dụng khả năng và
công suất tính toán của MainFrame.
Máy khách(Client):
Là các máy tính thông thờng cho phép ngời sử dụng đăng nhập truy
xuất nguồn tài nguyên trên mạng.
Trong mô hình Client Server tồn tại các Server chuyên trách chạy
các phần mềm đặc biệt để cung cấp tài nguyên và các dịch vụ cho máy khác.
Tạo các khả năng chuyên biệt hóa xử lý.
Ưu:
Nguyễn Mạnh Hà - KT 10D 6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tài nguyên trên mạng đợc quản lý tập chung dẫn tới kiểm soát đợc
việc truy xuất nguồn tài nguyên.
Cơ chế an ninh bảo mật cao.
Giảm nhẹ công việc xử lý, làm tăng hiệu suất thi hành.
Quy mô lớn.
Nh ợc:
Đòi hỏi các Server chuyên dụng dẫn tới chi phí ban đầu cao.
Cần có phơng án thiết kế trớc.
Công tác cài đặt quản trị phức tạp.
III. Kiến trúc phân tầng và mô hình OSI.
1. Kiến trúc phân tầng:
Giảm độ phức tạp trong thiết kế và cài đặt mạng. Các mạng máy tính
đợc thiết kế, phân tích theo cấu trúc phân tầng.
2. Nguyên tắc:
Các hệ thống trong cùng mạng thì có cùng số lợng tầng và chức năng
của các tầng tơng ứng là nh nhau.
Giữa hai tầng trong cùng một hệ thống tồn tại một giao diện
mạng(NetworkInterface). Xác định dịch vụ tầng dới cấp cho tầng trên.
Giữa hai tầng đồng mức của hai hệ thống tồn tại một giao thức
mạng(Network Protocol) thể hiện các quy tắc, quy ớc trong giao tiếp.
Quy tắc truyền dữ liệu: Trên thực tế dữ liệu không trực tiếp truyền từ
Vận tải: Kiểm soát dữ liệu từ nơi gửi tới
nơi nhận. Ngoài ra nó có thể thực hiện việc ghép
kênh, đóng gói và tổ hợp dữ liệu.
Phiên: Thiết lập, duy trì, đồng bộ
hóa(Synchronous) và hủy bỏ các phiên làm việc. Ngoài ra nó còn cung cấp các
thông số điều khiển, quản lý quá trình truyền dữ liệu.
Nguyễn Mạnh Hà - KT 10D 8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thể hiện: Biến đổi dữ liệu theo phơng pháp ngời nhận. Cung cấp các
phơng tiện để mã hóa và nén dữ liệu.
ứng dụng: Cung cấp các phơng tiện để ngời sử dụng giao tiếp trên
môi trờng mạng và các dịch vụ thông tin phân tán.
4. Hệ điều hành mạng(NOS - Network Operating System):
Là phần mềm hệ thống đợc cài đặt trên các máy chủ hoặc các máy
khách có chức năng điều hành hoạt động của toàn hệ thống mạng.
Hệ điều hành cho mạng gồm có hai loại:
Hệ điều hành cho mạng ngang hàng(Network Operating System Peer
to Peer): Là hệ thống đợc cài đồng nhất trên các máy trạm. Có chức năng quản
lý chơng trình của ngời sử dụng tại các máy trạm.
Hệ điều hành cho mạng khách chủ(Network Operating System Client
- Server): Là hệ điểu hành chỉ cài trên các máy chủ có chức năng quản lý thông
tin, dữ liệu, chơng trình của ngời sử dụng trên toàn mạng.
5. Giao thức mạng(Network Protocol):
Là các quy tắc để truyền dữ liệu giữa hai máy tính trên cùng một
mạng.
Nguyên tắc hoạt động của giao thức:
Tại trạm gửi:
Chia dữ liệu thành các gói nhỏ(Packet).
Gói đợc đánh địa chỉ nhận, số thứ tự và tham số truyền.
Mã hóa dữ liệu và đa lên mạng.
trị và chọn đờng.
b. Bộ ch yển tiếp (Repeater):
Nhận tín hiệu suy thoái từ một đoạn mạng, tái tạo lại tín hiệu đó và
truyền lên trên đoạn mạng kế tiếp.
Nguyễn Mạnh Hà - KT 10D 10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chú ý: Bộ chuyển tiếp không lọc hoặc biến đổi dữ liệu nên hai đoạn mạng phải
có cùng cấu trúc.
c. Cầu nối(Bridge):
Cho phép kết hợp các đoạn mạng để mở rộng khoảng cách. Và cũng
có thể dùng cô lập mạng để khắc phục lỗi.
d. Bộ chọn đ ờng (Router):
Xác định địa chỉ cho dữ liệu đồng thời cho phép kết nối các đoạn
mạng với nhau.
Tĩnh(Static): Xác định lộ trình cho dữ liệu do ngời quản trị.
Động(Dynamic): Tự động xác định lộ trình cho dữ liệu.
e. Bộ chọn đ ờng cầu (Browter):
Kết hợp tối u giữa bộ chọn đờng và cầu nối.
f. Cổng giao tiếp(GateWay):
Truyền thông giữa các kiến trúc và môi trờng mạng khác nhau.
Đóng gói lại, biến đổi dữ liệu.
g. Bộ dồn kênh(MultipPlexer):
Tổ hợp một số kênh truyền vào đờng truyền duy nhất. Tách ra tại nơi
nhận.
h. Bộ điều chế và giải điều chế(Modulation/Đemoulation - Modem):
Cho phép biến đổi giữa tín hiệu Digital và Analog.
Máy tính có thể kết nối mạng qua đờng điện thoại.
i. CSU/DSU(Chanel Service Unit/Digital Service Unit):
Cho phép kết nối mạng cục bộ thành mạng diện rộng thông qua đờng
điện thoại.
Khoảng cách từ trạm tới thiết bị trung tâm giới hạn trong 100m.
b. Mạng xa lộ(BUS):
Các trạm đợc kết nối vào một đờng truyền chung thông qua đầu nối
chữ T hoặc một bộ thu phát(TransCeiven).
Nguyễn Mạnh Hà - KT 10D 12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hai đầu đờng truyền chung đợc giới hạn bởi hai thiết Terminator thực
chất là hai điện trở(75
hoặc 50
).
Terminator là thiết bị có trách nhiệm triệt tiêu tín hiệu dữ liệu khi
truyền tới cuối BUS thông báo điểm kết thúc của mạng.
Khi một trạm truyền tín hiệu dữ liệu thì tất cả các trạm còn lại có thể
nhận đợc tín hiệu một cách trực tiếp. Dẫn tới dữ liệu truyền theo kiểu điểm
nhiều điểm(Point to MultiPoint).
Ưu điểm:
Lắp đặt đơn giản.
Tiết kiệm đờng truyền.
Kinh phí giảm.
Nh ợc điểm:
Khó thay đổi cấu hình.
Độ an toàn không cao.
Cơ chế giải quyết tranh chấp đờng truyền khá phức tạp.
c. Mạng vòng(Ring):
Nguyễn Mạnh Hà - KT 10D 13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các trạm trên mạng đợc kết nối vào một vòng truyền khép kín, thông
qua bộ chuyển tiếp dữ liệu. Bộ chuyển tiếp có nhiệm vụ nhận dữ liệu sau đó