Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong công cuộc đổi mới không ngừng của Khoa học Kỹ thuật Công
nghệ, nhiều lĩnh vực đã và đang phát triển vợt bậc đặc biệt là lĩnh vực công
nghệ thông tin, mà thành công lớn nhất là sự ra đời của máy tính.
Ngay từ khi mới ra đời, máy tính đã là một phơng tiện trợ giúp đắc
lực trong nhiều lĩnh vực và trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc
sống. Cùng với mục đích hỗ trợ cho việc xử lý thông tin và dữ liệu, các ch-
ơng trình quản lý ra đời và phát triển không ngừng. Ngày nay khi mà nhu
cầu xử lý thông tin trở nên bức thiết, đôi khi trở thành một vấn đề sống còn
thì yêu cầu của cá nhân và tổ chức đối với chơng trình quản lý ngày càng
cao. Họ đòi hỏi luôn phải chính xác, hiệu quả, khả năng cập nhật, tìm kiếm
nhanh chóng. Để đáp ứng tốt nhu cầu đó các chơng trình quản lý ra đời và
thoả mãn đợc đòi hỏi yêu cầu của các nhà quản lý. Chơng trình quản lý
nhân sự ra đời để phục vụ cho nhu cầu của tổ chức đề ra: Phải làm tốt
công tác nhân sự vì chỉ có làm tốt công tác quản lý cán bộ công nhân viên,
chúng ta mới có thể vừa bảo đảm tích luỹ vốn vừa cải thiện từng bớc có
trọng điểm đời sống của nhân dân(Trích lời chủ tịch HCM).
Con ngời là chủ thể của xã hội do đó việc áp dụng công nghệ thông
tin vào quản lý con ngời đợc quan tâm hơn hết. Chính vì vậy mà em chọn
đề tài: Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự ở Công ty Vận tải
hành khách số 14 Hà Nội.
Mục tiêu của đề tài là xây dựng một chơng trình quản lý để phục vụ
cho nhu cầu quản lý cán bộ công nhân viên của Công ty.
đề tài gồm các nội dung sau:
Chơng I: Giới thiệu khái quát về Công ty Vận tải hành khách số 14
Hà Nội
Chơng II: Cơ sở phơng pháp luận phân tích, thiết kế và cài đặt hệ
thống thông tin quản lý.
Đề án chuyên ngành 3 Nguyễn Thị Thảo Lớp tin 43b
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hàng một cách tốt nhất, tận tình nhất, tiện lợi nhất.
Với hơn mời năm hoạt động trên thị trờng Công ty đã tạo đợc sự tín
nhiệm của khách hàng, tạo đợc thơng tín trên thị trờng và dần dần mở rộng
quy mô của mình.
II. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Tổ chức hoạt động là tổ chức quá trình lao động của con ngời trong
sự kết hợp giữa ba yếu tố cơ bản của quá trình lao động (sức lao động, công
cụ lao động và đối tợng lao động) và các mối quan hệ qua lại giữa ngời lao
động với nhau nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động và sử dụng đầy
đủ nhất các t liệu sản xuất đồng thời thông qua quá trình lao động mà con
ngời đợc rèn luyện để tiến tới hoàn thiện mình. Tổ chức lao động có vai trò
Đề án chuyên ngành 5 Nguyễn Thị Thảo Lớp tin 43b
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
quan trọng, là cơ sở để sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên của xã
hội, là sự khẳng định ý nghĩa của quá trình sản xuất.
Trong đó phòng Tổ chức hành chính thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ sau:
- Tham mu cho Giám đốc và ban lãnh đạo công ty về tổ chức lao
động, tiền lơng, đào tạo và công tác văn phòng.
- Công tác tổ chức sắp xếp, bố trí cán bộ công nhân viên hợp lý trong
toàn công ty nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng chế
độ chính sách của nhà nớc đối với ngời lao động.
- Nghiên cứu, đề xuất các phơng án về lao động tiền lơng, đào tạo
phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn trên cơ sở
thực tế của kế hoặch sản xuất.
III. Quy trình quản lý và xử lý thông tin tại Công ty
Các số liệu thu đợc từ các phòng ban, các tổ công tác đợc đa về
phòng Tổ chức hành chính. Tại đây nhân viên trong phòng sẽ tiến hành
kiểm tra tính hợp pháp của số liệu thu đợc đồng thời kiểm tra công việc
đánh giá các thông tin thu đợc theo quy định thống nhất. Công việc kiểm
công nhân viên. Mỗi phòng ban, tổ công tác thực hiện nhiệm vụ, chức năng
nhất định, trong đó phòng tổ chức hành chính (phòng quản lý nhân sự) của
Công ty với nội dung sau:
- Tuyển chọn, đánh giá phát triển và đào tạo nguồn nhân lực.
- Đề bạt, thuyên chuyển cán bộ, buộc thôi việc, cho thôi việc cán bộ.
- Công tác quản lý về BHXH, BH y tế, các quyền lợi của ngời lao
động.
- Giúp lãnh đạo giải quyết các vấn đề về nhân lực.
- Cung cấp các thông tin về nhân sự, hỗ trợ cho quá trình ra quyết
định của lãnh đạo.
- Cung cấp thông tin cho các đối tợng khác có liên quan khi họ nhu
cầu.
- Tính lơng cho cán bộ công nhân viên dựa trên quan điểm của nhà
nớc trả lơng.
- Đa ra các bảng biểu thiết kế, các thông tin kết xuất theo yêu cầu
các phòng ban có liên quan, các cấp lãnh đạo.
- Thống kê, in ấn dữ liệu về bất cứ thời điểm nào, về bất kỳ nhân
viên nào theo yêu cầu đột xuất của lao động.
Đề án chuyên ngành 7 Nguyễn Thị Thảo Lớp tin 43b
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Với khối lợng công việc nêu trên, nếu quản lý thủ công thì sẽ có
nhiều bất tiện nh:
- Bộ phận quản lý cần nhiều nhân lực.
- Tốn nhiều thời gian trong tra cứu và lập báo cáo.
- Gây nhiều bất tiện trong việc quản lý sổ sách.
- Cụ thể muốn tìm một ngời nào đó, ngời quản lý tốn khá nhiều thời
gian để tìm mà công việc thì không quá phức tạp.
- Về báo cáo tốn nhiều thời gian.
Xuất phát từ những nhợc điềm của hoạt động quản lý thủ công, việc
tin học hoá công tác quản lý là việc làm hợp lý và cần thiết. Với số lợng
2. khái niệm hệ thống thông tin
Đứng dới mỗi góc độ khác nhau thì khái niệm về hệ thống thông tin
đợc hiểu theo những khía cạnh khác nhau. Nhng nhìn chung hệ thống thông
tin thờng đợc hiểu là một tập hợp những con ngời, các thiết bị phần cứng,
phần mềm, dữ liệu... thực hiện hoạt động thu thập, lu trữ, xử lý và phân
phối thông tin trong một tập các ràng buộc đợc gọi là môi trờng. Nó đợc
biểu hiện bởi những con ngời, các thủ tục, dữ liệu và thiết bị tin học hoặc
không tin học. Đầu vào (Inputs) của hệ thống thông tin đợc lấy từ các
Đề án chuyên ngành 9 Nguyễn Thị Thảo Lớp tin 43b
Đối tượng được
phản ánh
Chủ thể nhận phản
ánh
Tri thức hoá
Phản ánh
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nguồn (sourses) và đợc xử lý bởi hệ thống với các dữ liệu đã đợc lu trữ từ
trớc. Kết quả xử lý (Outputs) đợc chuyển đến đích (Destination) hoặc đợc
cập nhật vào kho lu trữ (Storage). Có thể mô tả các yếu tố cấu thành nên hệ
thống thông tin qua hình vẽ sau:
II. Các phơng pháp thu thập thông tin
1. Phơng pháp phỏng vấn
Phỏng vấn và nghiên cứu tài liệu là hai công cụ thu thập thông tin
đắc lực nhất dùng cho hầu hết các dự án phát triển hệ thống thông tin:
phỏng vấn cho phép thu đợc những xử lý theo cách khác với mô tả trong tài
liệu, gặp đợc những ngời trên thực tế, số ngời này không đợc nghi trên văn
bản của tổ chức; Thu đợc những nội dung khái quát về hệ thống mà nội
dung đó có thể nắm bắt đợc khi tài liệu quá nhiều. Đặc biệt là mục tiêu của
tổ chức.
Phỏng vấn có thể tiến hành theo các bớc sau:
câu hỏi. Trên phiếu điều tra nên chứa chủ yếu là câu hỏi đóng và một số
câu hỏi mở. Để đảm bảo tỷ lệ phiếu thu về cao và có chất lợng ngời gửi
phiếu phải là cấp trên của các đối tợng nhận phiếu.
2. Phơng pháp quan sát
Khi phân tích viên muốn nhìn thấy những gì không thể hiện trên tài
liệu hoặc qua phỏng vấn nh tài liệu để đâu, đa cho ai, có sắp xếp không, lu
trữ có khoá hoặc không có khoá...
Quan sát có khi gặp khó khăn vì ngời quan sát sẽ không thực hiện
giống nh ngày thờng.
Ngoài việc lựa chọn công cụ, phân tích viên phải xác định các nguồn
thông tin. Những nguồn dùng trong giai đoạn đánh giá yêu cầu đơng nhiên
vấn đợc xem xét ở đây. Tuy nhiên cần phải đi sâu hơn. Phải phỏng vấn
nhân viên chịu trách nhiệm về các hoạt động xử lý dữ liệu khác nhau và
gặp những ngời quản lý họ. Khi phỏng vấn các câu hỏi cần phải chính xác
Đề án chuyên ngành 11 Nguyễn Thị Thảo Lớp tin 43b
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hơn vì phân tích viên phải hiểu chi tiết. Cần lu ý đến vai trò của ngời sử
dụng và lợi thế khi có họ tham gia và vào đội ngũ phân tích.
III. Thiết kế cơ sở dữ liệu từ các thông tin ra
Xác định cơ sở dữ liệu trên cơ sở các thông tin đầu ra của hệ thống là
phơng pháp cổ điển và cơ bản của việc thiết kế CSDL.
B ớc 1: Xác định đầu ra
B ớc 2: Xác định các tệp cần thiết cung cấp đủ dữ liệu cho việc tạo ra
từng đầu ra
B ớc 3: Tích hợp các tệp để chỉ tạo ra một CSDL
B ớc 4: Xác định khối lợng dữ liệu cho từng tệp và toàn bộ sơ đồ
B ớc 5: Xác định liên hệ logic giữa các tệp và thiết lập sơ đồ cấu trúc
dữ liệu
Sau khi xác định đợc các tệp cần thiết cung cấp đủ dữ liệu cho việc
tạo ra từng đầu ra (có nghĩa là đã liệt kê xong các phần tử thông tin đầu ra)
muốn lu trữ thông tin về chúng.
Một thực thể có thể là nhân sự (công nhân viên, khách hàng, sinh
viên); tổ chức (nhà cung cấp, doanh nghiệp cạnh tranh); nguồn lực hữu hình
(tiền bạc, xe cộ, thiết bị, máy móc). Vấn đề quan trọng là cần phải hiểu
rằng, khái niệm thực thể cho một sự liên tởng tới một tập hợp các đối tợng
có cùng các đặc trng, chứ không phải một đối tợng riêng biệt.
Thực thể khái quát. Khái niệm khái quát hoá rất hữu ích khi ta mô
hình hoá những trờng hợp phức tạp có nhiều thực thể gần giống nhau.
Thuộc tính. Thuộc tính dùng để mô tả các đặc trng của một thực thể
hoặc một quan hệ.
Có ba loại thuộc tính: thuộc tính mô tả, thuộc tính định danh, thuộc
tính quan hệ.
- Thuộc tính định danh (Identifier) là thuộc tính dùng để xác định
một cách duy nhất mỗi lần xuất của một thực thể. Giá trị của thuộc tính đó
là duy nhất đối với mỗi lần xuất của thực thể.
- Thuộc tính quan hệ dùng để chỉ đến một lần xuất nào đó trong
thực thể có quan hệ.
Đề án chuyên ngành 13 Nguyễn Thị Thảo Lớp tin 43b
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Thuộc tính mô tả (Description) dùng để mô tả về thực thể
2. Công cụ mô hình hoá
2.1 Sơ đồ luồng thông tin
Sơ đồ luồng thông tin đợc dùng để mô tả hệ thống thông tin theo
cách thức động. Tức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu, viêc xử lý, viêc lu
trữ trong thế giới vật lý bằng các sơ đồ.
Các ký pháp của sơ đồ luồng thông tin nh sau:
- Xử lý
- Kho dữ liệu
- Dòng thông tin
Đề án chuyên ngành 14 Nguyễn Thị Thảo Lớp tin 43b