LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Nguyễn Hưng Long
ThS– Giảng viên Bộ môn Tin học đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực
hiện khóa luận tốt nghiệp.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến những thầy cô giáo Khoa Hệ thống thông
tin kinh tế Trường Đại học Thương mại đã tận tình truyền đạt kiến thức trong bốn năm
học. Với những kiến thức mà em nhận được sẽ là hành trang giúp em vững bước trong
tương lai.
Em cũng muốn gửi lời cảm ơn đến các anh chị trong công ty TNHH Thiết bị máy
tính Hà Nội Lab và đặc biệt là Giám đốc: Hoàng Lan Hương đã nhiệt tình giúp đỡ em
trong quá trình hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các cô chú, anh chị trong công ty TNHH Thiết bị máy
tính Hà Nội Lab luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công
việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Liên
i
MỤC LỤC
Bảng 2.1: Mô tả phần tử trong biểu đồ lớp..............................................................................15
..................................................................................................................................................15
Hình 2.3: Ví dụ biểu đồ lớp cho HTTT quản lý nhân sự........................................................15
..................................................................................................................................................17
Hình 2.6: Ví dụ biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập........................................................17
2.3.2 Tình hình chung hoạt động quản lý nhân sự tại công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab. .23
3.1.1 Khái quát về chu trình nghiệp vụ quản lý nhân sự tại công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội
Lab....................................................................................................................................................25
3.3.4 Thiết kế các bảng dữ liệu...............................................................................................45
ii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Mô tả phần tử trong biểu đồ lớp.................Error: Reference source not found
Bảng 2.2: Mô tả phần tử biểu đồ trạng thái..............Error: Reference source not found
Bảng 2.3. Số liệu về tài chính 3 năm 2012-2014........Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab.....Error:
Reference source not found
Bảng 2.4. Nguồn nhân lực của Công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab năm
......................................................................................Error: Reference source not found
2012-2014....................................................................Error: Reference source not found
Bảng 3.1: Tỉ lệ trích các khoản bảo hiểm năm 2014..Error: Reference source not found
Bảng 3.2: Bảng mô tả Use case của hệ thống thông tin quản lý nhân sự..............Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2.1: Tổng hợp kết quả kinh doanh năm 2012 – 2014...Error: Reference source
not found
Biểu đồ tuần tự “Thêm Khen thưởng kỷ luật”............Error: Reference source not found
Bảng 2.1: Mô tả phần tử trong biểu đồ lớp..............................................................................15
..................................................................................................................................................15
Hình 2.3: Ví dụ biểu đồ lớp cho HTTT quản lý nhân sự........................................................15
..................................................................................................................................................17
Hình 2.6: Ví dụ biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập........................................................17
2.3.2 Tình hình chung hoạt động quản lý nhân sự tại công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab. .23
3.1.1 Khái quát về chu trình nghiệp vụ quản lý nhân sự tại công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội
Lab....................................................................................................................................................25
3.1.2. Các yêu cầu chức năng của hệ thống.....................................................................................25
Thông qua chu trình nghiệp vụ quản lý nhân sự tại công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab, các
Hình 3.21: Biểu đồ hoạt động thống kê thông tin....................................................................43
.................................................................................................................................................45
3.3.4 Thiết kế các bảng dữ liệu...............................................................................................45
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CNTT
CSDL
HTTT
KTKL
TNHH
TT
Diễn giải
Công nghệ thông tin
Cơ sở dữ liệu
Hệ thống thông tin
Khen thưởng kỷ luật
Trách nhiệm hữu hạn
Thông tin
v
PHẦN 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu
Thực tế cho thấy, nếu như không được tin học hóa việc quản lý thì mức độ công
việc sẽ khó khăn hơn rất nhiều do mức độ phức tạp ngày càng lớn. Các công việc sẽ
tạo hiệu quả trong công tác quản lý như quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, theo dõi
tình hình hoạt động hay báo cáo chất lượng làm việc của công nhân viên của mình...
Các thông tin quản lý phục vụ quản lý nhân sự không tránh khỏi sự dư thừa hay thiếu
hụt. Hơn nữa phương pháp quản lý thủ công lại rất tốn kém cả về thời gian, công sức,
nguồn nhân lực và cả chi phí. Mà mục tiêu chính của các doanh nghiệp luôn luôn là tối
thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận. Chính vì lẽ đó, việc phân tích thiết kế hệ
thống thông tin quản lý nhân sự đang là một công việc hết sức quan trọng và có ý
nghĩa to lớn đối với hoạt động quản lý Công ty.
Với đề tài :“ Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự của công ty
TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab” giúp cho vấn đề quản lý nhân sự và đặc biệt là
việc tính lương, quản lý khen thưởng kỷ luật, quản lý thông tin nhân viên một cách
nhanh chóng, tiện lợi, phục vụ yêu cầu quản lý kinh doanh của Công ty. Xây dựng
chương trình quản lý nhân sự với mục đích nhằm giảm sức người sức của, nâng cao
hiệu quả hoạt động của công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab
1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Hiện nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu về phân tích thiết kế hệ thống thông
tin quản lý nhân sự tại các cơ quan, doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng quản lý
của ban lãnh đạo, cụ thể có một số công trình sau:
- Chuyên đề tốt nghiệp: “Xây dựng HTTT quản lý nhân sự UBND huyện Lý
Nhân”, Lê Thị Thúy Quỳnh – lớp CNTTK1- Đại học CNTT và truyền thông năm
2005.
Chuyên đề tốt nghiệp của Lê Thị Thúy Quỳnh đã đưa ra những lý thuyết về xây
dựng HTTT, từ đó, tiến hành các bước phân tích thiết kế HTTT. Trong chuyên đề, Lê
Thị Thúy Quỳnh về cơ bản đã xây dựng được hệ thống đáp ứng được một số yêu cầu
nhưng chỉ dừng lại ở bước thiết kế giao diện cho hệ thống.
- Luận văn tốt nghiệp:“ Thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty
cổ phần thiết bị áp lực Đông Anh”, Đinh Thị Hòa- Lớp K5D- Khoa Công nghệ thông
công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab
- Về thời gian: Hoạt động của công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab từ
năm 2012-2014
3
1.5. Phương pháp thực hiện đề tài
1.5.1. Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
+ Điều tra trắc nghiệm: sử dụng mẫu phiếu điều tra khảo sát tại Công ty.
+ Phỏng vấn trực tiếp: qua quá trình thực tập tổng hợp và điều tra xã hội học tại
Công ty, tiến hành phỏng vấn trực tiếp trưởng các phòng ban để thu thập thêm các
thông tin cần thiết.
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp:
+ Phương tiện truyền thông: tìm kiếm thông tin qua internet, sách báo, tạp chí,
tài liệu liên quan.
+ Phương pháp nghiên cứu trước: trước khi tiến hành làm khóa luận, thu thập
tất cả thông tin liên quan đến Công ty, các thông tin định hướng về đề tài nghiên cứu.
1.5.2. Phương pháp xử lý thông tin:
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, đánh giá:
Vận dụng phương pháp thống kê, phân tích, đánh giá tổng hợp kết hợp với hệ
thống hóa để có thể nhận định đầy đủ về tình hình hoạt động chung, để đánh giá thực
trạng của việc quản lý nhân sự tại Công ty trong thời điểm hiện tại và định hướng phát
triển trong tương lai.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu:
Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để tìm ra và giải quyết những khó khăn thách
thức còn tồn tại bên trong Công ty. Qua đó giúp ta có thể phân tích thết kế hệ thống
VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ
MÁY TÍNH HÀ NỘI LAB
2.1. Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin
2.1.1. Các khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin
Trong phần này sẽ trình bày các khái niệm cơ bản của hệ thống thông tin được
trích dẫn trong Phân tích và thiết kế hệ thống tin của tác giả Nguyễn Văn Ba, Nhà xuất
bản Đại học Quốc gia Hà Nội
a. Khái niệm hệ thống và hệ thống thông tin
Hệ thống là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng
buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục tiêu chung. Phần tử có thể là vật
chất hoặc phi vật chất: con người, máy móc, thông tin, dữ liệu, phương pháp xử lý,
quy tắc, quy trình xử lý
Mục tiêu của hệ thống là lý do tồn tại của hệ thống. Để đạt được mục tiêu, hệ
thống cần tương tác với môi trường bên ngoài của nó.
Hệ thống thông tin (HTTT) là tập hợp có tổ chức con người, các thiết bị phần
mềm, dữ liệu,… để thực hiện hoạt động thu nhận, lưu trữ, xử lý, truyền tin trong một
tập hợp các ràng buộc gọi là môi trường.
Nguồn
(source)
Thu thập
(input)
Đích
(destination)
Xử lý
(processing)
- Phân phối và cung cấp thông tin.
Chất lượng của HTTT quản lý được đánh giá thông qua tính nhanh chóng trong
đáp ứng các yêu cầu thông tin, tính mềm dẻo của hệ thống và tính toàn vẹn, đầy đủ của
hệ thống.
c. Các nguồn lực HTTT
Con người: Con người là thành phần rất quan trọng của hệ thống thông tin, là
chủ thể điều hành và sử dụng hệ thống thông tin. Con người trong hệ thống thông tin
được chia làm hai nhóm: nhóm xây dựng, bảo trì hệ thống và nhóm sử dụng hệ thống.
Phần cứng: Phần cứng gồm các thiết bị được sử dụng trong quy trình xử lý thông
tin. Phần cứng là các thiết bị hữu hình có thể nhìn thấy và cầm nắm được. Dựa trên
chức năng và cách thức hoạt động, người ta phân biệt các thiết bị phần cứng ra thành
thiết bị nhập/ thiết bị xuất, thiết bị xử lý, thiết bị lưu trữ.
7
Phần mềm: Là tập các chỉ lệnh theo một trật tự xác định nhằm điểu khiển thiết bị
phần cứng tự động thực hiện một công việc nào đó. Phần mềm được viết bởi ngôn ngữ
lập trình.
Phần mềm được chia thành: phần mềm hệ thống( hệ điều hành), phần mềm ứng
dụng( hệ soạn thảo văn bản, bảng tính, hệ quản trị cơ sở dữ liệu…), và phần mềm
chuyên dụng trong các lĩnh vực ngân hàng, kế toán,…
Cơ sở dữ liệu: Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu có tổ chức, có liên quan được
lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thứ cấp để có thể thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin
đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với mục đích
khác nhau.
Mạng: Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính và thiết bị được nối với nhau
thông quan các đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó nhằm chia sẽ các dữ liệu và
tài nguyên mạng.
2.1.2. Quy trình xây dựng và phát triển HTTT
- Theo dõi việc sử dụng hệ thống, nhận các thông báo lỗi.
- Sửa đổi, nâng cấp phiên bản.
- Trợ giúp hiệu chỉnh các sai sót số liệu.
2.1.3. Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống dù được phát triển bởi nhiều
tác giả khác nhau, có nhiều điểm, thuật ngữ, quy ước khác nhau, nhưng tựu trung lại
các phương pháp luận này đều định ra các giai đoạn cơ bản: Khảo sát hiện trạng và xác
lập dự án, phân tích hệ thống, thiết kế hệ thống và xây dựng hệ thống.
a. Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án.
Qua quá trình khảo sát từ sơ bộ đến chi tiết hệ thống hiện tại ta phải có được
các thông tin về hệ thống qua đó đề xuất được các phương án tối ưu để dự án mang
tính khả thi cao nhất. Khảo sát thường được tiến hành qua bốn bước:
Bước 1: Khảo sát và đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống cũ. Tìm hiểu các
hoạt động của hệ thống hiện tại nhằm xác định các thế mạnh và các yếu kém của nó.
9
Bước 2 : Đề xuất mục tiêu cho hệ thống mới. Xác định phạm vi ứng dụng và các
ưu nhược điểm của hệ thống dự kiến. Cần xác định rõ lĩnh vực mà hệ thống mới sẽ
làm, những thuận lợi và những khó khăn khi cải tiến hệ thống
Bước 3 : Đề xuất ý tưởng cho giải pháp mới có cân nhắc tính khả thi. Phác hoạ
các giải pháp thoả mãn các yêu cầu của hệ thống mới đồng thời đưa ra các đánh giá về
mọi mặt( Kinh tế, xã hội,...) để có thể đưa ra quyết định lựa chọn cuối cùng.
Bước 4 : Vạch kế hoạch cho dự án cùng với dự trù tổng quát. Xây dựng kế hoạch
triển khai cho các giai đoạn tiếp theo. Dự trù các nguồn tài nguyên( Tài chính, nhân
sự, trang thiết bị...) để triển khai dự án.
Phân tích hệ thống :
Xác định chức năng nghiệp vụ là bước đầu tiên của phân tích hệ thống. Để phân
tích yêu cầu thông tin của tổ chức ta phải biết được tổ chức thực hiện những nhiệm vụ,
2.1.4. Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Theo “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin: Hướng cấu trúc và hướng đối
tượng”, của tác giả Nguyễn Văn Vỵ, NXB Thống kê, Hà Nội
a. Phương pháp hướng cấu trúc
Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chính
thành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một công
việc xác định. Cách thực hiện của phương pháp hướng cấu trúc là phương pháp thiết
kế từ trên xuống (top-down). Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các
bài toán nhỏ hơn, rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được bài toán
có thể cài đặt được ngay sử dụng các hàm ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc.
Đặc điểm:
- Tập trung vào công việc cần thực hiện( thuật toán).
- Chương trình lớn được chia thành các hàm nhỏ hơn.
- Phần lớn các hàm sử dụng dữ liệu chung
- Các hàm( thủ tục) truyền thông tin cho nhau thông qua cơ chế truyền tham số.
- Dữ liệu trong hệ thống được chuyển động từ hàm này sang hàm khác.
- Đóng gói chức năng( sử dụng hàm/thủ tục mà không cần biết nội dung cụ thể).
- Chương trình được thiết kế theo cách tiếp cận từ trên xuống( top - down)
Một số phương pháp phân tích có cấu trúc:
- Phương pháp SADT( Structured Analysis and Design Technie) của Mỹ được
dựa theo phương pháp phân rã một hệ thống lớn thành các hệ thống con đơn giản hơn.
Kỹ thuật chủ yếu của SADT là dựa trên sơ đồ luồng dữ liệu, từ điển dữ liệu( Data
Dictionnary), ngôn ngữ mô tả có cấu trúc, ma trận chức năng. Nhưng SADT chưa
quan tâm một cách thích đáng đối với mô hình chức năng của hệ thống.
- Phương pháp MERISE( MEthod pour Rassembler les Idees Sans Effort) của
Pháp dựa trên các mức mức trừu tượng hoá của hệ thống thông tin như mức quan
niệm, mức tổ chức, mức vật lý và có sự kết hợp với mô hình.
11
và kế thừa trong cách tiếp cận hướng đối tượng.
- Phương pháp OMT( Object Modelling Technique) là một phương pháp được
xem là mới nhất trong cách tiếp cận hướng đối tượng. Phương pháp này đã khắc phục
được một số nhược điểm của các phương pháp hướng đối tượng trước đã mắc phải.
12
Trên mặt lý thuyết ta thấy cách tiếp cận hướng đối tượng có các bước phát triển
hơn so với tiếp cận hướng chức năng. Nhưng trong thực tế việc phân tích và thiết kế
hệ thống theo cách tiếp cận hướng đối tượng gặp rất nhiều khó khăn vì chưa có nhiều
các công cụ phát triển hỗ trợ cho việc thiết kế hướng đối tượng. Chính vì vậy cách tiếp
cận này vẫn chưa được phát triển rộng rãi.
2.1.5. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin bằng UML
Trong phần này sẽ trình bày các khái niệm cơ bản về phân tích thiết kế hệ thống
thông tin bằng UML, được trích dẫn trong Giáo trình ULM của tác giả Đoàn Văn Ban,
Nhà xuất bản Hà Nội
UML( Unifield Modeling Language) là một ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất có phần
chính bao gồm những ký hiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng sử
dụng để thể hiện và miêu tả các thiết kế của một hệ thống. Nó là một ngôn ngữ để đặc
tả, trực quan hoá, xây dựng và làm sưu liệu cho nhiều khía cạnh khác nhau của một hệ
thống có nồng độ phần mềm cao. UML có thể được sử dụng làm công cụ giao tiếp
giữa người dùng, nhà phân tích, nhà thiết kế và nhà phát triển phần mềm.
Các bước phân tích thiết kế hướng đối tượng được xây dựng trên biểu đồ các
kí hiệu UML, đây là ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất được xây dựng để mô hình hóa
quá trình phát triển hệ thống phần mềm hướng đối tượng. Phân tích thiết kế hướng đối
tượng chia làm hai pha: pha phân tích và pha thiết kế.
Pha phân tích
Biểu đồ use case: Dựa trên tập yêu cầu ban đầu, người phân tích tiến hành xác định
các tác nhân, use case và các quan hệ giữa các use case để mô tả lại các chức năng của
Các phần tử
Mô tả
Ký hiệu
Lớp là một nhóm đối
tượng có chung một số
Lớp (class)
thuộc tính và phương
thức
Là sự nối kết giữa các
Quan hệ kiểu kết hợp
đối tượng của các lớp
với nhau
Quan hệ khái quát hóa Là sự kế thừa của một
(kế thừa)
lớp từ một lớp khác
Biểu diễn mối quan hệ
Quan hệ gộp
giữa một lớp tổng thể
với một lớp bộ phận
Là biểu diễn mối quan
Sự kiện tác động gây ra sự chuyển đổi
Sự kiện
trạng thái
Bảng 2.2: Mô tả phần tử biểu đồ trạng thái
Hình 2.4: Ví dụ biểu đồ trạng thái chức năng đăng nhập
Pha thiết kế
Biểu đồ tuần tự: là một trong hai biểu đồ tương tác chính, với chủ ý làm nổi bật
trình tự theo thời gian của các thông điệp. Nó trình bày một tập hợp các đối tượng
cùng với những thông điệp chuyển giao giữa chúng với nhau. Các đối tượng này là các
cá thể có tên hay khuyết danh của các lớp, song thế vào chỗ của các đối tượng cũng
còn có thể là các đối tác, các hợp tác, các thành phần, các nút.
16
Hình 2.5: Ví dụ biểu đồ tuần tự cho form thêm hồ sơ nhân viên của hệ thống
quản lý nhân sự
Biểu đồ hoạt động: mô tả hoạt động của các phương thức phức tạp trong mỗi lớp
hoặc các hoạt động hệ thống có sự liên quan của nhiều lớp. Biểu đồ hoạt động là cơ sở
để cài đặt các phương thức trong các lớp.
Hình 2.6: Ví dụ biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập
2.2. Tổng quan về quản lý nhân sự
Trong phần này sẽ trình bày các khái niệm cơ bản của nhân sự, quản lý nhân sự,
… được trích dẫn trong Quản trị nguồn nhân lực của tác giả Trần Kim Dung, Nhà
xuất bản Giáo dục
17
có thể đóng góp tối đa cho doanh nghiệp. Tạo cơ hội để cá nhân phát triển.
d. Nội dung của quản lý nhân sự
- Quản lý thông tin nhân viên, phòng ban
- Tuyển dụng.
18
- Thuyên chuyển công tác.
- Quản lý lương
- Quản lý khen thưởng, kỷ luật.
- Phát triển nguồn nhân lực: đào tạo, tá đào tạo, thay đổi vị trí…
2.2.2. Tầm quan trọng của quản lý nhân sự
Không có một hoạt động nào của tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu quản trị
nhân sự, quản trị nhân sự gắn liền với tổ chức, với việc sắp xếp con người vào những
vị trí nhất định trong bộ máy tổ chức, để đảm bảo cho quá trình hoạt động có hiệu quả
của doanh nghiệp, cả trong hiện tại và tương lai. Quản trị nhân sự thường là nguyên
nhân của thành công hay thất bại của tổ chức.
Trong thời đại ngày nay, quản trị nhân sự có tầm quan trọng ngày càng tăng vì
những lý do sau đây:
- Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, để tồn tại và phát
triển, do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các doanh nghiệp buộc
phải không ngừng cải thiện tổ chức của mình theo hướng tinh giảm gọn nhẹ, năng
động trong đó yếu tố con người là quyết định. Bởi vậy, việc tìm đúng người phù hợp
để giao đúng việc là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển của nền kinh tế “mở”
buộc các nhà quản trị phải biết thích ứng. Do vậy, việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo,
điều động nhân sự đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị.
- Nghiên cứu quản trị nhân sự giúp cho các nhà quản trị học được cách giao
dịch với người khác, biết cách đặt câu hỏi, biết cách lắng nghe tìm ra ngôn ngữ chung
với nhân viên, biết cách nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên biết cách đánh giá nhân
: (04)3 628 8240
Website:
- Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 14 tháng 07 năm 2004, Bà Hoàng Lan Hương đã đăng ký thành lập công ty
TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab, với mục đích chính là cung cấp các máy tính và
thiết bị máy tính nhập khẩu từ Mỹ phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng tại miền Bắc.
Hơn mười năm hoạt động, Công ty đã đáp ứng được nhiều nhu cầu đa dạng và sự
tín nhiệm của rất nhiều doanh nghiệp cũng như người tiêu dùng. Từ một Công ty có
quy mô nhỏ, công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab đã mở được 3 showroom để
phục vụ nhu cầu của doanh nghiệp cũng như người tiêu dùng trong cả nước :
+ Showroom 1: 141 Phố Vọng,Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội .
+ Showroom 2: Ô số 3, tầng 5, tòa nhà D2 Giảng Võ, Hà Nội
+ Showroom 3: 28C, Phạm Viết Chánh, Phường 19, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ
Chí Minh
- Công ty hoạt động trong 3 lĩnh vực chính:
+Thương mại và dịch vụ.
+Cung cấp thông tin, chia sẻ kiến thức.
+Hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội hướng tới cộng đồng.
Công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab hoạt động với triết lý kinh doanh:
tạo khác biệt, hướng tới khách hàng, hướng tới một cuộc sống tốt đẹp và nhân văn
hơn.
- Ngành nghề kinh doanh
Công ty hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số: 0101993227, đăng ký lần
đầu vào ngày 14/07/2004 và đăng ký thay đổi vào ngày 12/03/2006 tại Sở Kế hoạch và
Đầu tư thành phố Hà Nội.
Công ty đang thực hiện tư vấn và phân phối:
20