Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại,
kéo theo đó là sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, đã làm
cho máy vi tính, tinhọc hóa …đã trở thành những cụm từ phổ biến không chỉ
riêng đối với những chuyên viên trong lĩnh vực lập trình hay những người
hiểu biết về máy tính; mà có thể khẳng định hầu hết mọi người đều biết đến.
Công nghệ thông tin đã trở thành một ngành công nghiệp hàng đầu đối với
những quốc gia phát triển trên thế giới. Và ở Việt Nam công nghệ thông tin
thực sự đã và đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong quá trình
hội nhập, phát triển.
Trong thời đại ngày nay, không thể phủ nhận máy móc, thiết bị hữu
hình, thông tin được đánh giá như những nguồn tài nguyên quan trọng.
Nhưng con người luôn là yếu tố trung tâm và sử dụng các tài nguyên khác
cho quá trình phát triển. Có được nguồn nhân lực vững mạnh, tay nghề cao
là sự đảm bảo thành công cho tất cả mọi tổ chức. Vì thế việc quản lý nguồn
nhân lực là việc làm rất cần thiết và tất yếu.
Do tầm quan trọng của vấn đề quản lý nhân sự nên qua quá trình thực
tập tốt nghiệp tại Ngân hàng VIBank chi nhánh Quang Trung, Hà Nội, được
tìm hiểu về công tác quản lý nhân sự tại Ngân hàng VIBank chi nhánh
Quang Trung, Hà Nội em quyết định lựa chọn đề tài: “ phân tích và thiết kế
hệ thống thông tin quản lý nhân sự của Ngân hàng VIBank chi nhánh
Quang Trung, Hà Nội” để làm chuyên đề tốt nghiệp. Chuyên đề nhằm mục
đích đi sâu tìm hiểu quá trình quản lý nhân sự, cũng như phân tích những
mặt mạnh và điểm yếu còn tồn tại để khắc phục, bổ sung, giúp cho tài
nguyên con người càng được nâng cao.
Quản lý nhân sự không chỉ đơn giản là đo đếm số lượng lao động. rồi
tính toán những mức lương của họ. Trái lại một hệ thống thông tin quản lý
nhân sự phải giải quyết được những điều cơ bản như: các yêu cầu thu thập,
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trong thực tế.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Trương Văn Tú đã tận tình
hướng dẫn giúp em hoàn thành chuyên đề này. Em cũng xin cảm ơn các cô
chú tại ngân hàng VIBank đã cung cấp tư liệu để em hoàn thành chuyên đề.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương I Tổng quan về Ngân hàng VIBANK và chuyên đề
thực tập tốt nghiệp
1.1. Giới thiệu chung về ngân hàng VIBank
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (tên gọi tắt là Ngân hàng Quốc Tế
- VIB Bank) được thành lập theo Quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày
25/01/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Tên Ngân hàng: Ngân hàng VIB( ngân hàng quốc tế)
Địa chỉ: 64-68 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm,
Hà Nội
Điện thoại: 04. 942 6919
Fax: 04. 942 6929
E-mail:
Website: www.vib.com.vn
Cổ đông sáng lập Ngân hàng Quốc Tế bao gồm các cá nhân và doanh
nhân hoạt động thành đạt tại Việt Nam và trên trường quốc tế, Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam.
Ngân hàng Quốc Tế là một ngân hàng bán lẻ, chủ yếu cung cấp các sản
phẩm, dịch vụ tài chính trọn gói cho khách hàng mà phần lớn là những
doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động lành mạnh và những cá nhân, gia đình
có thu nhập ổn định.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngân hàng Quốc Tế luôn được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xếp loại
Ngày 18/09/2004, Ngân hàng Quốc Tế đã ra mắt thẻ ghi nợ nội
địa Values Connect 24 liên kết phát hành với Vietcombank, đánh
dấu sự tham gia thị trường thẻ của VIB Bank.
Tháng 12/2005, Ngân hàng Quốc Tế là ngân hàng đầu tiên trong
liên minh thẻ hợp tác với Vietcombank phát hành thẻ tín dụng
quốc tế Mastercard
Với những thành công trên, tháng 01/2006, Trung tâm thẻ VIB
Bank chính thức được thành lập. Với mô hình tổ chức hiện đại,
chuyên nghiệp, Trung tâm thẻ VIB Bank đã có những thành công
bước đầu.
Triển khai thành công Hệ thống quản lý thẻ và chuyển mạch tài
chính hiện đại với nhà cung cấp giải pháp thẻ hàng đầu Card Tech
Limited.
Tháng 5/2006, khai trương trụ sở mới Trung tâm Thẻ tại 59
Quang Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Tháng 6/2006, trở thành thành viên chính thức của các Tổ chức
thẻ quốc tế Visa và Mastercard
Tháng 7/2006, độc lập phát hành thẻ ghi nợ nội địa VIB Values
với những tính năng bảo mật vượt trội cho phép chủ thẻ có thể sử
dụng thẻ tại hệ thống ATM và các điểm thanh toán thẻ của
Vietcombank và 16 ngân hàng khác trong Liên minh.
Tháng 10/2006, VIB Bank chính thức giới thiệu và đưa vào sử
dụng hệ thống VIB ATM trên toàn quốc.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hiện nay, Trung tâm thẻ Ngân hàng Quốc tế đang tích cực hợp tác
với các tổ chức thẻ Quốc tế Visa và Mastercard để phát hành và
thanh toán thẻ Visa, Mastercard trên nền tảng hệ thống công nghệ
hiện đại của VIB Bank.
1.2.2. Sứ mệnh
Giám đốc
Giám đốc
Phòng
marketing
Phòng
marketing
Phòng nghiệp
vụ
Phòng nghiệp
vụ
Phòng kinh
doanh thẻ
Phòng kinh
doanh thẻ
Phòng phát
hành
Phòng phát
hành
Phòng thẻ tín
dụng
Phòng thẻ tín
dụng
Phòng phát
triển thanh
toán thẻ
Phòng phát
triển thanh
toán thẻ
Phòng phát
triển đại lý
tổ chức sự kiện quảng bá…).
♦ Phòng phát hành
Phát hành thẻ trong toàn hệ thống.
Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến phát hành.
Phòng ngiệp vụ:
Kế toán nội bộ.
Làm nghiệp vụ thanh toán thẻ trên toàn hệ thống( phát hành
và thanh toán thẻ)
Hoạt động thanh toán liên ngân hàng.
Hoạt động thanh toán với các tổ chức thẻ (như VISA, Master
Card…)
Phòng kinh doanh thẻ:
Kinh doanh bán sản phẩm thẻ( thẻ nội địa và thẻ tín dụng)
Phát hành thẻ liên kết giữa VIBank với các tổ chức khác
Hỗ trợ hoạt động phát hành trên toàn hệ thống.
Phòng phái triển thanh toán thẻ:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
.Phát triển các dịch vụ thanh toán bằng thẻ.
Xử lý các nghiệp vụ phát sinh gia trong quá trình thanh toán.
Phối hợp thực hiện các chương trình gia tăng doanh số thanh
toán thẻ.
Phòng thẻ tín dụng:
Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến phát hành thẻ tín
dụng quốc tế Master Card.
Thẩm định sản phẩm thẻ.
Thu hồi dư nợ phát sinh của khách hàng.
Phòng công nghệ:
Quản lý hệ thống phát hành và thanh toán thẻ trên toàn hệ
thống và liên ngân hàng.
Hỗ trợ hoạt động phát hành trên toàn hệ thống.
Phát triển dịch vụ thanh toán bằng thẻ.
Quản lý hệ thống Đại lý kinh doanh thẻ:
Đại lý tổ chức: là doanh nghiệp, tổ chức tài chính,…
Đại lý cá nhân: cộng tác viên làm việc full time, half time.
Phát triển mạng lưới khách hàng, cùng các cộng tác viên làm việc
trực triếp dưới sự quản lý của ngân hàng.
Mở rộng hoạt động liên kết bán chéo với các đối tác khác( doanh
nghiệp hoạt động tài chính và doanh nghiệp không hoạt động tài
chính)
Phát triển các điểm bán sản phẩm bên ngoai hệ thống ngân hàng
như tại siêu thị, cửa hàng bản lẻ, …
Hỗ trợ phát triển hình ảnh, sản phẩm thẻ bên ngoài ngân hàng.
1.3.2. Chức năng
Chức năng của phòng đại lý phát triển thẻ là phát hành và cung
cấp 4 loại thẻ:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thẻ nội địa: ghi nợ nội địa, thẻ liên kết nội địa, ghi nợ nội địa
trả trước.
Thẻ quôc tế: Master Card
Dịch vụ thanh toán: phát triển điểm thanh toán thẻ.
Thẻ liên kết: liên kết nội địa.
1.3.3. Nhân sự
Trưởng phòng: Nguyễn Chí Ánh Hoạt có nhiệm vụ quản lý chung
hoạt động của phòng.
10 nhân viên chính thức, chia làm 4 nhóm quản lý:
2 nhân viên phụ trách thẻ nội địa.
2 nhân viên phụ trách thẻ quốc tế.
2 nhân viên phụ trách thẻ thanh toán.
giản, ngược lại nó lại rất phức tạp và khó khăn. Buộc người thiết kế phải đi
sâu tìm hiểu cặn cẽ từng yếu tố liên quan. Do tầm quan trọng ấy của vấn đề
quản lý nhân sự nên em đã chon đề tài “ phân tích và thiết kế hệ thống thông
tin quản lý nhân sự của Ngân hàng VIBank chi nhánh Quang Trung, Hà
Nội.”
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương 2 Lý luận chung về phân tích thiết kế
Hệ thống thông tin
A. Những khái niệm cơ bản
2.1 Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin ( HTTT ) là tập hợp những con người, các thiết bị
phần cứng, phần mềm, dữ liệu…thực hiện hoạt động thu thập , lưu trữ, xử
lý và phân phối thông tin trong một tập hợp các ràng buộc được gọi là môi
trường. Để thực hiện các chức năng xây dựng mục tiêu, lập kế hoạch tổ
chức, chỉ huy và kiểm tra, kiểm soát của một tổ chức.
Các HTTT có thể là hoàn toàn thủ công hay dựa trên máy tính. Ngoài
máy tính điện tử, HTTT còn có con người, các phương tiện thông tin liên
lạc. các quy tắc, thủ tục, phương pháp và mô hình toán học để xử lý dữ
liệu, quản lý, phân phát và sử dụng thông tin. Hầu hết các HTTT đều được
gọi là HTTT quản lý vì nó phục vụ cho công tác quản lý.
Đầu vào (Input) của HTTT được lấy ra từ các nguồn (Sources) và
được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng với các dữ liệu đã được lưu trữ từ
trước. Kết quả xử lý (Output) được chuyển đến các đích (Destination) hoặc
cập nhật vào các kho dữ liệu (Storage).
Xem hình 2.1 Mô hình biểu diễn HTTT (trang sau)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hình 2.1 Mô hình biểu diễn hệ thống thông tin
(Nguồn: Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý. Tác giả: TS.
Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra
Các HTTT thường sử dụng các công nghệ khác nhau nhưng
chúng phân biệt bởi loại hoạt động mà chúng trợ giúp. Có 5 loại:
HTTT xử lý giao dịch TPS, HTTT quản lý MSI, HTTT trợ giúp ra
quyết định DSS, Hệ thống chuyên gia ES và Hệ thống tăng cường
khả năng cạnh tranh ISCA.
Hệ thống thông tin xử lý giao dịch TPS (Transaction Processing
System): chính tên của chúng đã nói rõ các HTTT xử lý giao dịch xử
lý các dữ liệu đến từ các giao dịch mà tổ chức thực hiện với khách
hàng, nhà cung cấp, những người cho vay hoặc với nhân viên của
họ. Các hệ thống xử lý giao dịch có nhiệm vụ tập hợp tất cả các dữ
liệu cho phép theo dõi các hoạt động của tổ chức. Chúng trợ giúp
các hoạt động ở mức tác nghiệp (là một HTTT nghiệp vụ). Có thể kể
ra các hệ thống thuộc loại này như: hệ thống trả lương, lập đơn đặt
hàng, lập hóa đơn, theo dõi khách hàng,…
Hệ thống thông tin quản lý MIS (Management Information System):
đó là những hệ thống trợ giúp các hoạt động quản lý của tổ chức, các
hoạt động này nằm ở mức tác nghiệp, điều khiển quản lý hoặc lập kế
hoạch chiến lược. Chúng dựa chủ yếu vào các cơ sở dữ liệu được tạo
ra bởi hệ thống xử lý giao dịch cũng như những nguồn dữ liệu ngoài
tổ chức. Nói chung chúng cung cấp các thông tin cho các nhà quản
lý một cách định kỳ hoặc theo yêu cầu để trợ giúp cho các hoạt động
quản lý của tổ chức như lập kế hoạch, kiểm tra thực hiện, tổng
hợp…Các báo cáo này tóm lược tình hình về một mặt đặc biệt nào
đó của tổ chức và thường có tính so sánh, chúng làm tương phản
tình hình hiện tại với một dự báo, các dữ liệu hiện thời của các
doanh nghiệp trong cùng một ngành công nghiệp, dữ liệu hiện thời
và dữ liệu lịch sử…Hệ thống phân tích năng lực bán hàng, theo dõi
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Xem hình 2.2 Phân loại HTTT theo lĩnh vực và mức ra quyết
định (trang sau)
Tài chính
chiến lược
Marketing
chiến lược
Nhân lực
chiến lược
Kinh doanh
và sản xuất
chiến lược
Hệ thống
thông tin
văn phòng
Tài chính
chiến thuật
Marketing
chiến thuật
Nhân lực
chiến
thuật
Kinh doanh
và sản xuất
chiến thuật
Tài chính
tác nghiệp
Marketing
tác nghiệp
Nhân lực
hiện xử lý dữ liệu, loại màn hình hoặc bàn phím được sử dụng. Mô
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mô hình vật lý ngoài
(Góc nhìn sử dụng)
Mô hình logic
(Góc nhìn quản lý)
Mô hình vật lý trong
(Góc nhìn kỹ thuật)
Mô hình ổn định nhất
Mô hình hay thay đổi
nhất
Cái gì? Để làm gì?
Cái gì? Ở đâu? Khi
nào?
Như thế nào?
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hình này cũng chú ý tới mặt thời gian của hệ thống, nghĩa là về
những thời điểm mà các hoạt động xử lý dữ liệu khác nhau xảy ra.
Nó trả lời cho câu hỏi: “Cái gì?”,”Ở đâu?”,”Khi nào?”.
Mô hình vật lý trong liên quan tới những khía cạnh vật lý của hệ
thống, tuy nhiên không phải là cái nhìn của người sử dụng mà là
của nhân viên kỷ thuật. Chẳng hạn đó là những thông tin liên quan
tới loại trang thiết bị được sử dụng để thực hiện hệ thống, dung
lượng kho lưu trữ và tốc độ xử lý của thiết bị, tính chất vật lý của
kho dữ liệu trong kho chứa, cấu trúc của các chương trình và ngôn
ngữ thể hiện. Mô hình này giải đáp câu hỏi “Như thế nào?”
Ba mô hình trên có độ ổn định khác nhau, mô hình logic là ổn định
nhất và mô hình vật lý trong là biến động nhất.
2.2 Tầm quan trọng của một hệ thống thông tin hoạt động tốt
Sự hiệu quả trong công tác quản lý của một tổ chức dựa phần lớn vào
2.1.1 Nguyên nhân dẫn tới việc phát triển một hệ thống thông tin
Mục đích cuối cùng của dự án phát triển một HTTT là trang bị cho tổ
chức những công cụ quản lý tốt nhất và phù hợp nhất. Phát triển một HTTT
bao gồm việc phân tích hệ thống đang tồn tại, thiết kế một hệ thống mới,
thực hiện và tiến hành cài đặt nó. Phân tích một hệ thống bắt đầu từ việc thu
thập dữ liệu và chỉnh đốn chúng để đưa ra được chẩn đoán về tình hình thực
tế. Thiết kế là nhằm xác định các bộ phận của một hệ thống mới có khả năng
cải thiện tình trạng hiện tại và xây dựng các mô hình logic và mô hình vật lý
ngoài của hệ thống đó. Cài đặt một hệ thống là tích hợp nó vào hoạt động
của tổ chức.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Có rất nhiều nguyên nhân buộc một tổ chức phải tiến hành phát triển
một HTTT mới. Có thể tóm lược như sau:
Giải quyết vấn đề quản lý: những yêu cầu mới của quản lý cũng
có thể dẫn đến sự cần thiết của một dự án phát triển HTTT mới.
Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản
phẩm, giảm chi phí sản xuất, cung cấp thông tin tôt hơn cho
người có yêu cầu, nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, hiện
đại hóa phương pháp và phương thức quản lý của tổ chức.
Tận dụng những cơ hội mới: như cơ hội mở rộng kinh doanh,
hội nhập; sự xuất hiện của những công nghệ mới.
Áp lực cạnh tranh đối với tổ chức: đó là sự mở rộng quy mô và
loại hình của các tổ chức cùng ngành.
Yêu cầu quản lý của cấp trên: đó là các nghị quyết, chỉ thị, quyết
định không chỉ của cấp trên mà còn của các cơ quan pháp luật,
Nhà nước.
2.1.2 Phương pháp phát triển một Hệ thống thông tin
Tất cả các phương pháp phát triển một HTTT đều phải đảm bảo được
sự phù hợp đối với tổ chức, chính xác về mặt kỹ thuật, tuân thủ các giới hạn
chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic khi phân tích và từ mô
hình logic sang mô hình vật lý khi thiết kế.
2.2 Phân tích Hệ thống thông tin
2.2.1 Mục tiêu của giai đoạn phân tích chi tiết
Đây là giai đoạn cực kì quan trọng không thể thiếu khi tiến hành phân
tích, thiết kế một Hệ thống thông tin, James Mckeen đã làm rõ tính sống còn
của giai đoạn này bằng nhận xét: “Những người thành công nhất, nghĩa là
những người tôn trọng nhất các ràng buộc về tài chính, về thời gian và được
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
người sử dụng hài lòng nhất, cũng là những người đã dành nhiều thời gian
nhất cho những hoạt động phân tích chi tiết và thiết kế logic.”
Mục đích chính của giai đoạn phân tích chi tiết là đưa ra được các
chẩn đoán về hệ thống đang tồn tại, nghĩa là xác định được những vấn đề
chính cũng như các nguyên nhân chính của chúng, xác định được mục tiêu
cần đạt của hệ thống mới và đề xuất ra các yếu tố giải phápcho phép đạt
được mục tiêu trên. Để làm rõ điều đó phân tích viên phải có một hiểu biết
sâu sắc về môi trường trong đó hệ thống phát triển và hiểu thấu đáo hoạt
đọng của chính hệ thống.
2.2.2 Các phương pháp thu thập thông tin
Có rất nhiều phương pháp khác nhau để tiến hành thu thập thông tin,
tiêu biểu trong số đó là các phương pháp như: phỏng vấn, nghiên cứu tài
liệu, sử dụng phiếu điều tra và quan sát. Phỏng vấn và nghiên cứu tài liệu là
hai công việc thu thập thông tin đắc lực nhất dùng cho hầu hết các dự án về
HTTT. Phỏng vấn cho phép thu được những xử lý theo cách khác với mô tả
trong tài liệu, gặp được những người chịu trách nhiệm trên thực tế, thu được
những nội dung cơ bản khái quát về hệ thống mà nội dung đó khó có thể
nắm bắt được khi tài liệu quá nhiều, đặc biệt là mục tiêu của tổ chức.
a. Quá trình phỏng vấn thường được thực hiện qua các bước sau:
Chuẩn bị phỏng vấn: trong quá trình này cần lập danh sách và
d. Quan sát: khi phân tích viên muốn nhìn thấy những gì không thể hiện
trên tài liệu hoặc qua phỏng vấn như tài liệu để đâu, đưa cho ai,…Quan
sát có khi bị khó khăn vì người bị quan sát không thực hiện giống như
ngày thường. Ngoài việc lựa chọn công cụ, phân tích viên phải xác định
các nguồn thông tin. Cần lưu ý đến vai trò quan trọng của người sử dụng
và lợi thế khi có họ tham gia vào trong đội ngũ phân tích.
Website: Email : Tel : 0918.775.368