HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
-------------------------------
VŨ CÔNG TRÁNG
THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TẠI
TỔNG CÔNG TY DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
(VNPT – VINAPHONE)
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2019
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. BÙI XUÂN PHONG
Phản biện 1: ……………………………………………………….
Phản biện 2: ……………………………………………………….
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: …….. giờ ……… ngày ……..tháng …….. năm ……..
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Vì những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Thực hiện trách nhiệm xã
hội tại Tổng công ty dịch vụ Viễn thông (VNPT-VINAPHONE)” cho đề tài
luận văn cao học của mình.
2
Nội dung của luận văn được tổ chức thành 3 chương chính, bao
gồm:
Chương 1. Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của Doanh
nghiệp: Trình bày và hệ thống cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội doanh
nghiệp. Đây là khung pháp lý cần thiết để nghiên cứu đánh giá thực trạng
trách nhiệm xã hội của Tổng công ty dịch vụ Viễn thông (VNPTVINAPHONE) thời gian qua và nghiên cứu đề xuất giải pháp tiếp tục thực
hiện trách nhiệm xã hội của Tổng công ty dịch vụ viễn thông trong thời gian
tới.
Chương 2. Thực hiện trách nhiệm xã hội tại Tổng công ty Dịch
vụ Viễn thông (VNPT – VINAPHONE): Sau khi trình bày tổng quan về
Tổng công ty dịch vụ Viễn thông (VNPT-VINAPHONE) sẽ phân tích đánh
giá thực trạng trách nhiệm xã hội của Tổng công ty. Trên cơ sở đó rút ra
những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân làm cơ sở cho đề
xuất giải pháp ở chương 3.
Chương 3. Giải pháp duy trì và phát triển việc thực hiện trách
nhiệm xã hội của VNPT - VINAPHONE: Trên cơ sở lý thuyết trình bày
tại chương 1, căn cứ vào thực trạng thực hiện TNXH của Tổng công ty dịch
vụ Viễn thông (VNPT-VINAPHONE), chương này sẽ nghiên cứu đề xuất
một số giải pháp mang tính khả thi, phù hợp và sát với thực tế hoạt động của
Tổng công ty dịch vụ Viễn thông (VNPT-VINAPHONE) trong thời gian tới.
3
Responsibility hay CSR), theo Hội đồng Kinh doanh Thế giới vì Sự Phát
triển Bền vững (World Business Council for Sustainable Development)
được định nghĩa là ‘‘Cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển
kinh tế bền vững, thông qua việc tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường,
bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công
bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng, bảo đảm chất
lượng sản phẩm… theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển
chung của xã hội’’.
1.1.4. Các khía cạnh CSR [2] [8] [12] 20] [30]
Sau đây là mô hình các khía cạnh của trách nhiệm xã hội:
Hình 1. 1: Mô hình yếu tố cấu thành CSR
(Nguồn: O.C. Ferrell, John Fraedrich, Linda Ferrell (2005),
“Business Ethics- Ethical Decision making & cases”, Boston Houghton)
1.2.
Các nhân tố ảnh hưởng tới CSR [12]
Các nhân tố ảnh hưởng tới CSR, gồm có:
-
Quy định của pháp luật
-
Nhận thức của xã hội
5
1.3.
toàn vệ sinh lao động nơi sản xuất, chăm sóc sức khỏe người lao động và
bảo vệ môi trường như một chứng chỉ phổ biến: SA 8000 – tiêu chuẩn lao
động trong các nhà máy sản xuất; WRAP- trách nhiệm toàn cầu trong ngành
sản xuất may mặc; FSC- bảo vệ rừng bền vững; ISO 14001 – hệ thống quản
lý môi trường trong doanh nghiệp;…
1.4.2. Các công cụ đánh giá CSR
Hiện nay các Bộ Quy tắc ứng xử trên thế giới được chia thành ba
nhóm chính:
-
Quy tắc ứng xử của các tổ chức quốc tế như: ISO, Công ước ILO,
GC, OECD.
6
-
Quy tắc ứng xử của các tập đoàn đa quốc gia, các tổ chức hiệp
hội ngành nghề: Bộ Quy tắc ứng xử của Nike (Tập đoàn thể thao, Adidas
(Tập đoàn thời trang), FTA (Hiệp hội Ngoại thương).
-
Quy tắc ứng xử của các tổ chức độc lập như: SAI (Tổ chức trách
nhiệm xã hội Quốc tế), FLA (Nhượng quyền Thương mại).
Như vậy chương 1 đã làm rõ các nội dung tổng quan về khái niệm
văn hóa kinh doanh, đạo đức kinh doanh, trách nhiệm xã hội, các khía cạnh
CSR, các nhân tố ảnh hưởng tới CSR, tác dụng của việc thực hiện CSR, các
một trung tâm dữ liệu.
Với việc khai trương 2 Trung tâm dữ liệu này, VNPT VinaPhone đã có
một hệ thống 8 Trung tâm dữ liệu đặt tại các thành phố lớn là Hà Nội,
Tp.HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ, sẵn sàng đáp ứng tốt nhất nhu cầu thuê/mua
dịch vụ CNTT của các cơ quan thuộc Chính phủ, Bộ ngành và khách hàng
doanh nghiệp. Theo tính toán, với dung lượng của hai IDC mới này, VNPT
VinaPhone có thể đáp ứng hoàn toàn các nhu cầu về máy chủ, lưu trữ dữ liệu
của các doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, chính quyền tại Việt Nam.
- Trách nhiệm kinh tế đối với người lao động:
Có thể thấy nội dung này ở việc VNPT Vinaphone luôn thể hiện sự
quan tâm và trân trọng đối với người lao động, luôn đặt người lao động làm
trung tâm của sự phát triển.
+ Chế độ tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp:
Bảng 2. 1: Quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Doanh
nghiệp năm 2015 – 2017
TT
Chỉ tiêu
(1)
(2)
Đơn vị
tính
(3)
Năm
2015
(4)
1.000đ/
tháng
17.487,44
17.487,44
19.120,00
3
Quỹ tiền lương
Tr. đồng
3.007.980
3.003.271
3.262.407
4
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
phân phối trực tiếp cho NLĐ
Tr. đồng
4.003
19,62
27,14
27,14
Quỹ tiền lương
Tr. đồng
4.708,80
4.708,80
4.850,00
4
Mức tiền lương bình quân
Tr.đồng/
tháng
24,53
49,05
50,52
7
Mức thu nhập bình quân của
Tr.đồng/
55,18
55,18
56,20
viên chức quản lý
tháng
Nguồn số liệu: Do Ban NL – VNPT Vinaphone cung cấp
- Trách nhiệm kinh tế về chất lượng dịch vụ
Bảng 2. 2: Mức độ cải thiện về chất lượng mạng, dịch vụ của
VNPT
Chỉ tiêu
Mức độ cải thiện của năm
2017 so với năm 2016
Thời gian trung bình khắc phục sự cố mạng
truyền tải băng rộng/sự cố
Giảm 22,7%
Tỷ lệ khách hàng băng rộng cố định được triển
khai cung cấp dịch vụ đáp ứng thời gian quy định
Tăng 0,04%
Tỷ lệ khắc phục sự cố trong thời gian quy định kể
> 98%
98,5%
99,3% - 99,6%
Nguồn số liệu: Do Ban CNM – Tập đoàn VNPT cung cấp
- Trách nhiệm kinh tế đối với xã hội
Thông qua việc đóng thuế thu nhập doanh nghiệp, thực hiện các
chương trình hỗ trợ giảm nghèo góp phần quan trọng làm tăng trưởng GDP
của quốc gia, VNPT Vinaphone đã và đang tham gia tích cực vào công cuộc
xây dựng nền kinh tế của Việt Nam.
2.2.2. Nghĩa vụ pháp lý
Việc tuân thủ pháp luật về cạnh tranh
Có thể thấy những nỗ lực của VNPT Vinaphone trong thời gian qua
đã khẳng định được 3 tiêu chí của VNPT “chất lượng tốt, giá thành rẻ và
thời gian cung cấp nhanh chóng”. Dựa vào kết quả khảo sát đánh giá mức
độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ của VNPT nói chung và VNPT
Vinaphone nói riêng do các tổ chức nghiên cứu thị trường có uy tín thực
hiện, tất cả đều cho kết quả khá khả quan, đặc biệt là chất lượng
download/upload mạng băng rộng FTTH của VNPT đã vươn lên vị trí số 1.
Tuân thủ quy định của pháp luật về chính sách BHXH, BHYT,
KPCĐ
Bảng 2. 2: Đóng góp của VNPT tới BHXH, y tế, thất nghiệp, KPCĐ
STT
1
thất nghiệp, kinh phí công đoàn
1.359.804
760.885
422.965
412.734
Nguồn số liệu: do Ban KTTC VNPT cung cấp
-
Vấn đề an toàn và bảo hộ lao động
Tổng công ty có trách nhiệm tập huấn an toàn và bảo hộ lao động,
thực hiện đầy đủ việc trang cấp phương tiện bảo hộ lao động và khám sức
khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định của Bộ lao động và quy định
của Tập đoàn. Các đơn vị trong Tập đoàn nói chung và Tổng công ty nói
riêng đều xây dựng chương trình hành động cụ thể nhằm đảm bảo an toàn
tại nơi làm việc. Định kỳ hàng tuần, tháng, năm theo quy định, nhóm công
tác về an toàn, vệ sinh lao động có kế hoạch kiểm tra hệ thống an toàn,
phòng chống cháy nổ.
Vấn đề an toàn và bảo hộ lao động đang được triển khai tốt tại
VNPT Vinaphone.
2.2.3. Nghĩa vụ đạo đức
- Trách nhiệm đạo đức trong việc đáp ứng yêu cầu của KH
Bảng 2. 3: Thị phần dịch vụ d.động của các nhà mạng trên mạng 3G
năm 2016
Trách nhiệm đạo đức trong việc đáp ứng tiêu
chuẩn của ngành kinh doanh
Với việc tiếp tục đổi mới mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh
(SXKD) và phương thức quản trị doanh nghiệp, VNPT Vinaphone đã hoàn
thành vượt mức tất các mục tiêu đề ra và đạt mức tăng trưởng lợi nhuận trên
20%.
Một hướng đi khác biệt nữa của VNPT Vinaphone là đóng gói và
cá biệt hóa sản phẩm dịch vụ di động, băng rộng và CNTT, đưa ra các gói
giải pháp tích hợp, Combo sản phẩm.
VNPT Vinaphone cũng kiên quyết loại bỏ các hình thức dịch vụ
làm phiền, quấy nhiễu khách hàng bằng việc loại bỏ 627.562 Sim không đủ
thông tin và thực hiện chặn khoảng 11.618.537 tin nhắn rác.
2.2.4. Nghĩa vụ nhân văn
VNPT Vinaphone là doanh nghiệp luôn thực hiện tốt trách nhiệm
với cộng đồng. Không dừng lại ở đó, với vai trò là một trong những Tập
đoàn chủ lực của quốc gia về viễn thông CNTT, VNPT Vinaphone luôn
đồng hành với các hoạt động tạo nguồn nhân lực, tìm kiếm nhân tài trong
lĩnh vực VT - CNTT nói riêng cũng như trong xã hội nói chung.
13
2.3. Đánh giá chung về thực hiện TNXH tại VNPT-VINAPHONE
2.3.1.
Những kết quả đạt được
Trách nhiệm kinh tế về đào tạo và nâng cao trình độ cho người lao
động đang được thực hiện tương đối tốt tại VNPT-VINAPHONE.
Trách nhiệm kinh tế về chất lượng dịch vụ của VNPTVINAPHONE đang cung cấp đang không ngừng được nâng cao trong
VNPT Vinaphone chưa có chính sách khoán lương đến mức huyện,
xã mà khoán lương chủ yếu dựa trên doanh thu tăng thêm.
Chưa đẩy mạnh đầu tư ra kênh thị trường nước ngoài.
Chương 2 đã giới thiệu khái quát về quá trình hình thành, phát triển
của VNPT Vinaphone và trình bày một số đặc điểm về thương hiệu, triết lý
kinh doanh, văn hóa kinh doanh và cơ cấu tổ chức của VNPT Vinaphone;
Đồng thời cũng đã phân tích, đánh giá được thực trạng thực hiện trách
nhiệm xã hội tại VNPT Vinaphone, từ đó rút ra những kết quả đạt được,
những tồn tại và nguyên nhân làm cơ sở cho nghiên cứu đề xuất giải pháp
tiếp tục duy trì và phát triển thực hiện TNXH của VNPT Vinaphone trong
thời gian tới.
15
Chương 3: GIẢI PHÁP DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆC THỰC
HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA VNPT-VINAPHONE
Trên cơ sở lý thuyết trình bày tại chương 1, căn cứ vào thực trạng
thực hiện TNXH của Tổng công ty dịch vụ Viễn thông (VNPTVINAPHONE), chương này sẽ nghiên cứu đề xuất một số giải pháp mang
tính khả thi, phù hợp và sát với thực tế hoạt động của Tổng công ty dịch vụ
Viễn thông (VNPT-VINAPHONE) trong thời gian tới.
3.1. Phương hướng phát triển của VNPT Vinaphone trong thời kỳ đẩy
mạnh hội nhập quốc tế
Mục tiêu tới năm 2020 của VNPT Vinaphone là:
Đạt doanh thu 83.500 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 3.300 tỷ
đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 49%/năm.
Thị phần dịch vụ di động chiếm trên 30%, dịch vụ băng rộng trên
80%.
Phát triển ổn định và bền vững, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các giải pháp nâng cao quản trị
cán bộ công nhân viên trong Công ty về các hoạt động cũng như lợi ích của
việc thực hiện TNXH.
Vì vậy, VNPT Vinaphone cần đẩy mạnh đề xuất lên Tập đoàn việc
phối hợp, hợp tác với các trung tâm, viện nghiên cứu về TNXH có uy tín ở
Việt Nam cũng như trên thế giới như UNIDO, ILO, UNEP… nhằm đưa ra
các giải pháp, các chương trình đào tạo về TNXH phù hợp cho người lao
động.
-
Đưa các bộ câu hỏi có liên quan đến TNXH vào chương trình
tìm hiểu về TNXH của Công ty nói riêng và Tập đoàn nói chung.
3.2.2. Thực hiện chiến lược phát triển bền vững dựa trên nền tảng văn
hóa kinh doanh và trách nhiệm xã hội
Để làm được việc này, trước mắt VNPT Vinaphone phải có những
hành động cụ thể như: Đề xuất với Tập đoàn việc thực hiện khoán lương
17
đến cấp huyện, triển khai việc áp dụng BCS trong doanh nghiệp; Đẩy nhanh
việc đầu tư nước ngoài…
3.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với việc thực hiện trách
nhiệm xã hội tại VNPT-VINAPHONE
- Ban kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp có nhiệm vụ giám sát tính
hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của người đứng đầu bộ máy điều hành
VNPT Vinaphone trong quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và
thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, Điều lệ, các quy
định của doanh nghiệp.
Ngoài các nhiệm vụ của Ban kiểm soát nội bộ, Ban lãnh đạo Công
ty đã có những đánh giá tổng kết các chương trình hoạt động liên quan đến
và gây ô nhiễm môi trường. Đồng thời, cần tăng cường các hình thức
khuyến khích, động viên, khen thưởng đối với các doanh nghiệp tự giác và
thực hiện tốt trách nhiệm xã hội tại Việt Nam.
19
KẾT LUẬN
Trong giai đoạn toàn cầu hóa hiện nay, vai trò của CSR ngày càng
quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. CSR là công
cụ hữu hiệu để các doanh nghiệp nâng cao chất lượng, giá trị, tăng doanh
thu của doanh nghiệp.
Ở Việt Nam, vấn đề Đạo đức kinh doanh hay trách nhiệm xã hội là
một vấn đề mới. Việc thực hiện CSR của các doanh nghiệp Việt Nam hiện
nay còn nhiều hạn chế, yếu kém do các doanh nghiệp chưa nhận thức đúng
đắn về CSR. Do đó, các doanh nghiệp Việt Nam cần tuân thủ các quy tắc
chung mang tính toàn cầu để tồn tại và phát triển. Vì vậy, CSR trở thành
một yêu cầu không thể thiếu của các doanh nghiệp.
Thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp có vai trò vô cùng quan
trọng đối với doanh nghiệp nói chung, Tổng công ty dịch vụ Viễn thông
(VNPT Vinaphone) nói riêng. Vì vậy, phải đặt vấn đề trách nhiệm xã hội
doanh nghiệp ở trung tâm của chiến lược kinh doanh và chiến lược
marketing. Tuy nhiên, việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
không phải là công việc đơn giản. Để thực hiện trách nhiệm xã hội thành
công trên thị trường, các doanh nghiệp trong đó có VNPT Vinaphone phải
thay đổi nhận thức về vai trò trách nhiệm xã hội trong kinh doanh. Cần phân
tích hoàn cảnh kinh doanh cụ thể để lựa chọn giải pháp tăng cường trách
nhiệm xã hội doanh nghiệp phù hợp.
Với mục tiêu nghiên cứu lý luận trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp, thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội tại Tổng công ty dịch vụ
Trong khuôn khổ giới hạn của một luận văn cao học, cùng khả
năng kiến thức còn hạn chế, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót và
hạn chế, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
giáo và đồng nghiệp.
21
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
[1].
Nguyễn Thị Minh An (2010), Quản trị thương hiệu, NXB Thống
kê
[2].
Nguyễn Thị Chúc, 2014. Trách nhiệm xã hội của công ty Phân đạm
và Hóa chất Hà Bắc trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Luận văn
Thạc sĩ. Trường đại học Khoa học xã hội và nhân văn, Đại học
Quốc Gia Hà Nội.
[3].
Nguyễn Đình Cung, Lưu Minh Đức; 2008. TNXH của DN - CSR Một số vấn đề lý luận và yêu cầu đổi mới trong quản lý Nhà nước.
[4].
Đỗ Minh Cương, 2001. Văn hoá kinh doanh và triết lý kinh doanh.
Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia.
xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân.
22
[11].
Nguyễn Hương Lan, 2011. Văn hóa doanh nghiệp của Tập đoàn
viễn thông quân đội - Chi nhánh Viettel Hồ Chí Minh. Chuyên đề
tốt nghiệp đại học. Đại học kỹ thuật công nghệ TP. Hồ Chí Minh
[12].
Hồng Minh, 2007, “Trách nhiệm xã hội và đạo đức doanh
nghiệp”, Báo Văn hoá và đời sống xã hội, số 2/200
[13].
Nguyễn Trang Nga, 2012. Văn hóa doanh nghiệp của Tập đoàn
Viễn thông Quân đội Viettel và bài học kinh nghiệm cho các doanh
nghiệp khác tại Việt Nam. Chuyên đề tốt nghiệp đại học. Đại học
Ngoại thương.
[14].
Patricia F.Nicolino (2009), Quản trị thương hiệu, NXB Lao Động –
Xã Hội.
[15].
phát triển Liên hợp quốc (UNDP) tổ chức.
23
[21].
Đào Quang Vinh, 2003. Báo cáo tóm tắt nghiên cứu CSR tại các
DN thuộc hai ngành dệt may và da giầy. Viện khoa học lao động và
xã hội.
Tiếng Anh
[22].
Maria Alejandra Gonzalez-Perezl, 2011. Đầu tư trực tiếp nước ngoài
và hệ thống TNXH tại Columbia (Foreign Direct Investment (FDI)
and Social Responsibility Networks (SRN) in Columbia).
[23].
Padmakshi Rana, Jim Platts and Mike Gregory, 2009. Nghiên cứu
về vấn đề TNXH tại các công ty đa quốc gia trong ngành công
nghiệp thực phẩm, (Exploration of Corporation social responsibility
in multinational companies within the food industry).
[24].
Matthew J.Hirschaland, 2006. CSR và sự hình thành chính sách
công toàn cầu (Corporate social responsibility and the shaping of
global public policy).