GVHD: NGÔ THẾ ANH Đề tài
Đề tàiĐề tài
Đề tài : Chuyển mạch và báo hiệu trong mạng
ATMSVTH:
NGUYỄN TRẦN VINH
Trang : 1 CHƯƠNG I SỰ PHÁT TRIỂN CỦA MẠNG VIỄN THÔNG
I.LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG:
Nhu cầu trao đổi thông tin là một nhu cầu không thể thiếu đối với con người, sự
phát triển của công nghệ viễn thông của cũng gắn liền với sự phát triển của xã hội
loài người. Trải qua nhiều cuộc cách mạng các hệ thống thông tin cũng như công nghệ
viễn thông cho tới ngày nay đã đạt được những thành tựu đáng kể trong mọi lónh vực
như trong lónh vực kinh tế và xã hội. Các hệ thống thông tin hay công nghệ viễn thông
đã lần lượt ra đời từ các hệ thống đơn thông tin đơn giản cho các hệ thống thông tin
hiện đại như ngày nay.Vì vậy quá trình phát triển của các công nghệ viễn thông được
thể hiện qua sự phát triển của công nghệ truyền dẫn, công nghệ ghép kênh và công
nghệ chuyển mạch như sau .nhưng trước khi tìm hiểu về công nghệ viễn thông thì
chúng ta cần biết các khái niệm sau :
-Mạng là ? Mạng là một nhóm các thiết bò đầu cuối, các hệ máy tính liên kết
chia sẽ thông tin lẫn nhau thông qua một tuyến kết nối truyền thông chung gọi là
mạng.
-Viễn thông là ? viễn thông ( Telecommunications) là việc truyền điện tử các
dữ liệu âm thanh, Fax, hình ảnh thoại, Video và các thông tin giữa các hệ thống
đồng trục và thiết bò truyền dẫn này tương đối mắt so với giá thành của tổng đài
điện thoại tương tự . đầu những năm 70 các hệ truyền dẫn số bắt đầu phát triển và
trên các hệ thống này chủ yếu là dùng ghép kênh theo thời gian, điều xung mã. Nhờ
điều xung mã mà tín hiệu thoại 0.3–3.4khz được chuyển thành tín hiệu số có tốc độ
64Kbps . Nhưng nếu truyền riêng biệt trên mỗi kênh thoại trên đôi dây dây đồng sẽ
rất tốn kém và lảng phí đường truyền vì thế mà kỷ thuật ghép kênh được ra đời để
ghép các tín hiệu 64KHz thành các luồng tín hiệu có tốc độ 1.544 Mbps hoặc 2,048
Mbps đã ra đời. từ các luồng tín hiệu này lại được ghép thành các luồng tín hiệu có
tốc độ cao hơn và cho tới nay các kỹ thuật ghép kênh càng được cải thiện hơn và tận
dụng hết khả năng đường truyền dẫn đồng thời làm giảm giá thành cước phí dòch vụ
xuống một cách hợp lý cho khách hàng .với tiến trình phát triển trên thì công nghệ
truyền dẫn quang cũng được đưa vào sử dụng một cách rộng rải nhằm đáp ứng nhu
cầu thông tin ngày càng tăng như ngày nay vì tốc độ truyền của cáp quang rất cao đạt
cở vài Gbps như hiện nay tốc độ truyền dẫn cáp quang của nước ta hiện nay là 2,5
Gbps( Bắc _Nam) .
Công nghệ ghép kênh
: Từ khi phát minh ra điện thoại thì kỹ thuật ghép củng ra
đời khi nhu cầu thông tin ngày một tăng và khả năng sử dụng hết đường truyền lúc
người ta sử dụng kỹ thuật ghép kênh theo tầng số tức là các kênh tín hiệu thoại được
phân theo các tần số khác nhau và sau đó kỹthuật ghép theo thời gian củng ra đời khi
kỹ thuật điều xung mã hay còn gọi là kỹ thuật PCM tức là nhờ kỹ thuật PCM mà
tín hiệu thoại có tần số từ 0.3 – 3.4 KHz được biến đỗi thành các tín hiệu số có tốc
độ là 64Kbps đây là luồâng tín hiệu cơ sở được sử dụng để truyền tín hiệu thoại dưới
dạng số và với tốc độ này thì không thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của
thông tin và vì thế mà kỹ thuật ghép kênh PCM được hình thành kỹ thuật này ghép
các luồng tín hiệu có tốc độ 64Kbps thành các luồng tín hiệu có tốc cao hơn như
1,544Mbps, 2.048Mbps và sau đó dựa vào các luồng nay để ghép các luồng có tốc độ
cao hơn và với việc ghép kênh này nó tuân theo các tiêu chuẩn khác nhau trên thế
giới như tiêu chuẩn Bắc Mỹ, tiêu chuẩn Châu Âu và tiêu chuẩn Nhật Bản và các kiểu
ghép kênh như vậy gọi là kiểu ghép kênh theo cận đồng bộ ký hiệu là PDH (
lượng lơn hơn nhiều lúc đầu
II. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA MẠNG VIỄN THÔNG HIỆN NAY:
Trong thông tin viễn thông hiện nay, để cho việc thông tin được thông suốt và
đáp ứng đầy các dòch vụ cho người sử dụng thì cần thiết phải có mạng ( mạng là một
nhóm các đầu cuối, các hệ máy tính liên kết chia sẻ các dòch vụ thông qua một tuyến
kết nối truyền thông chung. Do đó mạng là hai hoặc nhiều cá nhân có một nội dung
nào đó muốn chia sẻ, một cá nhân phải có khả năng cung cấp một nội dung nào đó,
trong khi đó một khả năng khác phải co ùkhả năng tiếp nhận nội dung đó) nói chung và
mạng viễn thông nói riêng.Như vậy mạng viễn thông là mạng bao gồm nhiều loại
dòch khác nhau. Sau đây là các mạng viễn thông đã và đang sử dụng trên thế giới .
-Đối với mạng điện thoại thì vào những năm 70 là chủ yếu được dùng truyền
tín hiệu tương tự và sử dụng kỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số với kỹ thuật
này thí đối với các tuyến có cự ly dài thì chủ yếu truyền bằng cáp đồng trục và thiết
bò điện thoại này tương đối đắt so với giá thành cùa tổng đài điện thoại tương tự . Vì
thế mà vào những đầu những năm 70 các hệ thống truyền dẫn số bắt đầu phát triển
và trên các hệ thống này chủ yếu sử dụng kỹ thuật ghép kênh phân chia theo thời
gian và điều chế xung mã và nhờ điều xung mã mà tín hiệu thoại có băng tần từ 0.3-
3.4 KHz và được chuyển thành tín hiệu số có tốc độ 64 Kbit /s. Mạng điện thoại nó
bao gồm các trung tâm chuyển mạch hay còn gọi là các tổng đài và các hệ thống
đường dây tạo liên kết. mạng điện thoại cung cấp một phương tiện hữu ích cho đàm
thoại từ xa. Hơn 1 trăm năm trước việc thông tin điện bắt đầu với các mạng cục bộ
qui mô nhỏ. Trong quá trình phát triển không ngừng các mạng nhỏ liên kết với nhau
tạo thành các mạng quốc gia. Ngày nay mạng quốc tế cho phép thực hiện các cuộc
đàm thoại từ hai nơi bất kỳ trên thế giới .
Đặc điểm của mạng này là thông tin tiếng nói được số hoá và chuyển mạch ở
hệ thống chuyển mạch điện thoại công cộng PSTN ( Public switched Telephone
Network)
- Mạng truyền hình : Được truyền theo ba cách
+ Phát thông qua sóng vô tuyến, sử dụng các ANT mặt đất
+ Thông qua mạng cáp đồng trục
PSDN
TC
TC
PC
PC PC
PC
Hình 1.2 Mạng số liệu công
cộng
PC là máy tinh
TC là thiết bò đầu cuối
: Các chuẩn giao tiếp
Tổng đài
Theo tiêu chuẩn hiện nay mạng TELEX là một hệ thống truyền tin tốc độ hấp 50bit/s,
mạng này dùng để gửi các bức điện dưới dạng ký tự .
- Mạng chuyển mạch gói : trong mạng chuuyển mạch gói,các thông điệp được chia
thành các gói nhỏ hơn . mỗi gói tin bao gồm thông tin đòa chỉ nguồn và đích để có
thể độc lập đònh tuyến các gói tin riêâng lẻ thông qua liên mạng .
Sơ đồ mạng chuyển mạch gói tổng quát :
Các nút chuyển mạch gói phía trong đường bao là các phần tử mạng. Các
khối phía ngoài là thiết bò đầu cuối, nó sử dụng các dòch vụ do mạng cung cấp.Các nút
chuyển mạch gói tạo tuyến cho các gói tin giữa các tuyến nối khác nhau của mạng
đấu nối tới nút chuyển mạch gói này. Các thiết bò đầu cuối có thể là các máy tính chủ,
có khả năng tiếp cận dòch vụ từ mạng lưới hoặc các thiết bò tạo ra các kiểu giao tiếp
chuyên dụng cho mạng. Đây là các cửa ngõ cho mạng chuyển mạch gói và các kiểu
mạng khác, các thiết bò khác cho phép kết cuối đấu nối tới mạng chuyển mạch gói
- Mạng Frame Relay đây là mạng nhằm giải quyết nhược điểm của của mạng
chuyển mạch gói . mạng này có thể truyền nhận các khung lớn tới 4096 byte trong
relay Access Device), các thiết bò mạng FRND (frame relay network Device), đường
nối giữa các thiết bò và mạng trục frame relay .
Đặc điểm của mạng này là: Chi phí thuê bao của mạng Frame Relay thấp bởi
vì nó cung cấp được nhiều dòch hơn , loại bỏ được các đường dây riêng để có thể
cung cấp được nhiều dòch khác tại cùng một vò trí ;các tiêu chuẩn của Frame Relay
được hình thành trên cơ sở của các chuẩn quốc tế và quốc gia nên được công nhận
khấp nơi trên thế giới ;từ mão đầu khung ít ,độ tin cậy cao do sử dụng hai đến 5 byte
mão đầu ; tính linh hoạt và khả năng khôi phục lỗi của mạng tốt ; sự liên hoạt động
của FR với các ứng dụng và dòch vụ mới .
- Mạng ISDN đây là mạng băng hẹp ,mạng này cung cấp tất các dòch vụ nhằm đáp
ứng ngày càng tăng về nhu cầu thông tin như dòch vụ thoại và phi thoại, truyền số
liệu.Mạng ISDN nay tuy cung cấp nhiều dòch vụ khác nhau nhưng việc quản lý mạng
riêng lẻ nhau, vì thế mà khó thống nhất nhau được .
ISD
N
!
!
CP
CP
Telephon
e
Telephon
e
NTE
NTE
Thiết bò đầu
cuối mạng
Thiết bò đầu
cuối mạng
gian thực. Ngoài ra kích thước nhỏ củng sẽ tạo điều kiện cho việc hợp kênh có tốc độ
cao được dễ dàng hơn.Thứ hai, ATM còn có một đặc điểm rất quang trọng là khả
năng nhóm một vài kênh ảo thành một đường ảo, nhằm giúp cho việc đònh tuyến được
dễ dàng vàø để hiểu rỏ hơn về mạng ATM thì trong các chương sau sẻ được trình bày
kỷ hơn.sau đây là sơ đồ cấu trúc và sơ đồ tổng quát của mạng ATM như sau : Chế độ
chuyển
đổi
không
đồng bộ
Video
Dữ liệu
!
Tiếng nói
Hình 1.6. Cấu trúc của ATM
GVHD: NGÔ THẾ ANH Đề tài
Đề tàiĐề tài
Đề tài : Chuyển mạch và báo hiệu trong mạng
ATM
Mạng truy nhập ATM
Mạng của người sự dụng
Nút nối xuyên
Nút chuyển mạch đường dài
Thiết bò truyền dẫn
Nút nối xuyên
Nút chuyển mạch
Thiết bò truyền dẫn
Nút nối xuyên
Nút chuyển mạch đường dài
Thiết bò truyền dẫn
Thiết bò đầu cuối
Thiết bò cung cấp dòch vụ
ATM- LAN
ATM-PBX
Thiết bò truyền dẫn
Hình 1.7 Mô hình tổng quan của mạng ATM
GVHD: NGÔ THẾ ANH Đề tài
Đề tàiĐề tài
Đề tài : Chuyển mạch và báo hiệu trong mạng
ATMSVTH:
NGUYỄN TRẦN VINH
Trang : 9
B-ISDN có mô hình dựa trên mô hình 7 lớp của OSI. Mô hình giao thức chuẩn
bao gồm:mảng khách hàng, mảng điều khiển và mảng quản lý. Các khái niệm điểm
truy nhập dòch vụ ( SAP ), khối số liệu dòch vụ ( SDU) và khối dữ liệu giao thức (PDU)
dùng trong mô hình 7 lớp ( OSI) được áp dụng trong mô hình chuẩn này .
Chức năng của các mảng
- Mảng khách hàng : truyền tải thông tin cho khách hàng
- Mảng điều khiển : dùng cho các chức năng điều cuộc gọi và điều khiển kết
nối. Hai mảng này được cấu thành các lớp . ba lớp phía dưới là các lớp : lớp vật
Bye cuối cùng
5 bye mào đầu
48 bye thông tin
Tế bào gồm có
53 bye
Bye đầu tiên
Luồng thông tin
GVHD: NGÔ THẾ ANH Đề tài
Đề tàiĐề tài
Đề tài : Chuyển mạch và báo hiệu trong mạng
ATMSVTH:
NGUYỄN TRẦN VINH
Trang : 10
lý , lớp ATM và lớp tương thích ( AAL ), lớp bậc cao . chức năng của các lớp đó
như sau:
Mảng quản lý
Mảng điều
khiển
Mảng khách
hàng
Lớp bậc cao
Lớp bậc cao
Lớp tương thích AAL
Lớp ATM
Lớp vật lý
H.2.1 Mô hình giao thức chuẩn
GVHD: NGÔ THẾ ANH Đề tài
Đề tàiĐề tài
Đề tài : Chuyển mạch và báo hiệu trong mạng
ATMSVTH:
NGUYỄN TRẦN VINH
Trang : 11 Cấu hình giao thức chuẩn như sau
:
do các nhà sản xuất qui đònh nó có chưc năng biến đổi từ tương tự sang số .,
điểm tham chiếu Sb và Tb thì do CCITT qui đònh còn điểm tham chiếu Ub thì
quốc tế chưa qui đònh .
B-TE2
hoặc
Lớp ATM
Lớp AAL
B-TA B-NT2
PC hoặc thiết bò mạng
B-NT1
Router
Lớp vật lý
R
Sb
Tb
Ub
Router
Router
Lớp ATM
Lớp AAL
Lớp vật lý
Sb
Sb
B-NT1 B-NT2
B-TE1
IWU
LAN hoặc
MAN
Ub
tế bào ATM . Tại phần thu , chức năng tách mào tế bào thực hiện tách mào đầu tế
bào ra khỏi tế bào ATM và gởi trường thông tin cho lờp AAL
•
Điều khiển luồng chung ( GFC )
Chức năng này chỉ có tại giao diện khách hàng - mạng UNI , phục vụ điều
khiển luồng tín hiệu từ khách hàng vào mạng . Chức năng này giúp khách hàng có
thể gia vào việc điều khiển lưu lượng phụ thuộc vào các loại chất lượng dòch vụ
(QOS) khác nhau theo hướng khách hàng về phía mạng nhưng không tham gia được
theo hướng mạng về phía khách hàng .
Thông tin GFC không được truyền tải qua các thành phần mạng , đồi với mạng
riêng của khách hàng, GFC có thể được dùng nhằm phân chia dung lượng giữa các
thiết bò đầu cuối và đã được áp dụng trong các mạng LAN sử dụng công nghệ ATM
1.1Cấu trúc tế bào :
Tế bào ATM có kích thước nhỏ , chiều dài cố đònh và nó có 53 octet trong đó
có 48 octet trường thông tin và 5 octet mào đầu. Kích thước nhỏ có tác dụng giảm
thời gian trể tại các bộ đệm và chiều dài cố đònh làm tăng hiệu quả chuyển mạch .
Điểu này có tác dụng rất lớn vì ATM là mạng có tốc độ rất cao. Mào đầu dùng để
đònh tuyến tế bào và được cập nhật với các giá trò nhận dạng mới tại các nút chuyển
mạch. Trường thông tin được truyền thông suốt qua mạng không hề bò thay đổi trong
quá trình truyền tải .
Có hai loại cấu trúc tế bào được đònh nghóa : một dùng cho UNI và một dùng
cho NNI .Giao diện UNI là giao diện nằm giữa thiết bò khách hàng và tổng đài ATM
đầu tiên còn giao diện NNI là giao diện nằm giữa các tổng đài ATM trong cùng một
hoặc giữa mạng với mạng, đối với các mạng riêng giao diện ATM UNI có thể nằm
GVHD: NGÔ THẾ ANH Đề tài
Đề tàiĐề tài
Đề tài : Chuyển mạch và báo hiệu trong mạng
ATM
tham số .trường này chỉ có tại giao diện UNI , nó cho phép điều khiển luồng
đối với các cuộc nối ATM , mục đích là giảm tình trạng quá tải trong khoảng
thời gian ngắn có thể xảy ra trong mạng . Trường này dùng cho tất cả các
phương thức đấu nối ( từ điểm tới điểm và từ điểm tới đa điểm ) .Ngoài ra
trường này còn để báo hiệu , việc sử dụng GFC tại giao diện UNI là nhược
điểm của ATM nó làm cho thủ tục của ATM không còn đồng nhất .
• Trường đònh tuyến (VCI/ VPI) : Đối với UNI, gồm có 24 bit (8 bit VPI và 16
bit VCI ) và đối với giao diện NNI , gồm có 28 bit ( 12 bit VPI và 16 bit VCI).
Đặc tính cơ bản của ATM là chuyển mạch xảy ra trên cơ sở giá trò trường đònh
tuyến của các tế bào. Nếu chuyển mạch chỉ dựa trên gía trò VPI thì được gọi
kết nối đường ảo, nếu chuyển mạch dựa trên cã hai giá trò VPI/VCI thì được gọi
là kết nối kênh ảo .
• Trường tải thông tin ( PT ): gồm có 3 bit dùng để chỉ thò thông tin được truyền
tải là thông tin khách hàng hay thông tin mạng
+ Nếu bit thứ nhất = 0 : là bit báo hiệu đây là tế bào mang thông tin của người sử
dụng
GFC VPI
VPI VCI
VCI
VCI PT CLP
HEC Bit1
Bit8
Octet 1
Octet 5
mạng
= 1 : là bit báo hiệu đây là tế bào mang thông tin về tắc nghẻn
mạng
+ Nếu bit thứ ba = 0 : là bit chỉ thò ở đầu và giữa khối dữ liệu của người sử dụng
hay còn gọi là bit báo hiệu lớp AAL
=1: là bit chỉ thò ở cuối khối dữ liệu của người sử dụng
• Trường điều khiển lổi tiêu đề ( HEC ) : có 8 bit , trường này được xử lý ở
lớp vật lý và có thể được dùng sửa các lổi bò một lổi bit hoặc là để phát hiện
các lổi bò nhiều lổi bit
• trường ưu tiên tổn thất tế bào CLP : gồm 1 bit, giá trò bit này cóthể được xác
lập bởi khách hàng hoặc nhà cung cấp dòch vụ, dùng cho mục đích. Các tế bào
trong đó CLP =0 là có mức ưu tiên cao và CLP =1 là có mức ưu tiên thấp hơn.các
tế bào c ó CLP =1 sẽ bò loại bỏ khi xảy ra tắt nghẻn trong mạng.
Khi xét ATM thì chủ yếu xét cấu trúc tiêu đề Header (5 octet) còn trường thông
tin không quan tâm . Tóm lại CCIT đã đưa ra một cấu trúc tế bào ATM như sau : là
mỗi tế bào ATM gồm có 53 octet ,5 octet cho trường bit tiêu đề và 48 octet dùng cho
trường bit thông tin được biểu diển như ở hình dưới dây:
GVHD: NGÔ THẾ ANH Đề tài
Bit 5 Bit 6 Bit 7 Bit 8 Bit 1 Bit 2 Bit 3 Bit 4
VCI
Bit 5 Bit 6 7 Bit 8 Bit 9 Bit 10 Bit 11 Bit 12
V
CI
PT
CLP
Bit 13 Bit 14 Bit 15 Bit 16 Bit 1 Bit 2 Bit 3 1 bit
HEC
Bit 1 Bit 2 Bit 3 Bit 4 Bit 5 Bit 6 Bit 7 Bit 8
48 Octet mang thông tin người dùng
5 Octet
mào đầu
Bit
8 7 6 5 4 3 2 1
48 Octet
mang
thông tin
Hình 2.3 Cấu trúc tế bào ATM tại giao diện UNI
VPI
Bit 1 Bit 2 Bit 3 Bit 4 Bit 5 Bit 6 Bit 7 Bit 8
VPI
Đề tàiĐề tài
Đề tài : Chuyển mạch và báo hiệu trong mạng
ATMSVTH:
NGUYỄN TRẦN VINH
Trang : 16 1.2 Phân loại tế bào
Trong mạng ATM dùng 5 loại tế bào ATM đư ợc thể hòên ở hình vẽ sau : 2.Lớp tương thích AAL
Điểm giao tiếp
dòch vụ
GVHD: NGÔ THẾ ANH Đề tài
Đề tàiĐề tài
Đề tài : Chuyển mạch và báo hiệu trong mạng
ATMSVTH:
NGUYỄN TRẦN VINH
Trang : 17
-
Loại dòch vụ Có 5 loại AAL khác nhau được đánh số từ 1 đến 5 tuy nhiên xét về mặt chức
năng thì AAL-3 và AAL –4 giống nhau nên được ghép chung thành AAL ¾ .Như
vậy chức năng tổng quát của AAL là:
!∀
lớp ATM cung cấp như:
•
Phân tách và tái tạo các thông tin khách hàng
•
Xử lý độ trể tế bào Thuộc tính Lớp A Lớp B Lớp C Lớp D
Quan hê đònh thời Yêu cầu Không yêu cầu
Tốc độ bit Cố đònh Biến đổi
Loại vụ Có kết nối Không kết nối
AAL AAL1 AAL2 AAL3/4 AAL5
Bảng 2.2 Các lớn dòch vụ của B-ISDN
GVHD: NGÔ THẾ ANH Đề tài
Đề tàiĐề tài
Đề tài : Chuyển mạch và báo hiệu trong mạng
ATMSVTH:
NGUYỄN TRẦN VINH
Trang : 18
• Xử lý tổ hợp thông tin tải tế bào
• Xử lý các tế bào mất và nhầm đòa chỉ
• T tạo nhòp phát tại phần thu
-
Truyền tải mạch dùng cho hai loại mạch đồng bộ và không đồng bộ
-
Truyền tải tín hiệu Video dùng cho các loại dòch tương hổ và phân phối
- Truyềntải tín hiệu thoại
- Truyền tải tín hiệu âm thanh chất lượng cao
2.2.2.AAL-2
SNP SN
CRC
SC
EPB CRC
Thông tin SAR-
Mào
đầu tế
4 bit 4 bit
Phần đầu
SAR-PDU
47 octet
SAR-PDU ( 48 octet )
GVHD: NGÔ THẾ ANH Đề tài
Đề tàiĐề tài
Đề tài : Chuyển mạch và báo hiệu trong mạng
ATMSVTH:
NGUYỄN TRẦN VINH
Trang : 19
Phương thức streaming:
Trong phương thức này khối số liệu dòch vụ (SDU )
AAL chuyển tải qua giao diện AAL coó kích thước bằng 1 hoặc bội số khối số
liệu giao diện ( IDU ) AAL
Việc chuyể tải các AAL-IDU này qua giao diện AAL có thể xảy ra tại nhiều
thời điểm khác nhau do vậy dòch vụ này truyền tải các khối số liệu dòch vụ với kích
thước thay đổi . Trong dòch vụ theo phương thức Streaming có loại dòch vụ loại bỏ,
AAL-SDU
AAL-IDU
Kết cuối phần đầu
SSCS-PDU
Giao diện AAL
H . Dòch vụ theo phương thức MessageGVHD: NGÔ THẾ ANH Đề tài
Đề tàiĐề tài
Đề tài : Chuyển mạch và báo hiệu trong mạng
ATMSVTH:
ATM giữa các dữ liệu của lớp DML
Trường LI chỉ thò số lượng octet thông tin . Điều này là cần thiết vì nhiều trường
hợp số liệu nhập từ CS-PDU không phải là bội số 44 ( độ dài trường tải tin SAR-
PDU ).
AAL-SDU
AAL-IDU
Kết cuối phần đầu
SSCS-PDU
Giao diện AAL
H . Dòch vụ theo phương thức Message
AAL-IDU AAL-IDU AAL-IDU
2 bit
5 octet
Tiêu đề tế
bào
Tải tin SAR-PDU MID SN
4 bit
47 octet
ST
LI CRC
10 6bit 10
H. Dạng SAR-PDU của AAL-3/4
GVHD: NGÔ THẾ ANH Đề tài
Lớp phụ CS được chia làm hai phần : CPCS gồm mào đầu 4 octet và phần kết
cuối 4 octet. Trường đệm PAD 32 bit tạo ra phần đệm cho thông tin tỉa của CPCS –
PDU
2.2.4.AAL –5 :
-
AAL-5 phục vụ cho cho các dòch vụ có tốc độ thay đổi, không theo thời gian
thực , AAL-5 được sử dụng chủ yếu theo yêu cầu về truyền số liệu.
-
AAL-5 được thiết kế cho các dòch vụ có tính năng như AAL-3/4 nhưng có
cấu trúc đơn giản hơn và đòi hởi ít số liệu phụ thuộc hơn. khác với AAL-3/4,
AAL-5 sử dụng hết 48 octet của trường thông tin tế bào để chuyển tải khối số
liệu giao thức CS-PDU và thông tin giao thức SAR được cung cấp bằng việc
sử dụng 1 bit nằm trong mào đầu tế bào ATM . Điều này có nghóa là sẽ không
có khả năng đấu ghép và điều khiển lổi tại SAR . Tuy nhiên trong lớp phụ
CS vẫn có trường CRC . Dạng SAR của AAL-5 như sau: PT : Dạng thông tin – là bộ hận của phận mào đầu tế bào
mang giá trò chỉ thò giữa khách hàng lớp ATM với nhau
Mào đầu tế
bào PT
Thông tin SAR-PDU
SAR-PDU ( 48 octet )
Phần đầu CPCS-PDU Kết cuối CPCS-PDU
PAD
Tải tin CPCS-PDU
CPI
Chức năng chính của CPCS bao gồm :
-
Đảm bảo thứ tự của SSCP-PDU
-
Cung cấp chỉ thò khách hàng –khách hàng CPCS
-
Phát hiện và sửa lổi
-
Chức năng loại bỏ
-
Chức năng đệm
Khi sử dụng AAL-5 bên phát phải thực hiện đệm tế bào vào khối spố liệu
khách hàng với giá trò từ 0 tới 47 Octet sao cho phần kết cuối CPCS –PDU nằm gọn
trong tế bào cuối cùng của dảy các tế bào AAL-5 . Phần thu không có giá trò xử lý
giá rò này . trong pầhn kết cuối CPCS –PDU, trường UU 9( 1 octet ) dùng để truyền
tải thông tin thông suốt giữa các khách hàng đầu cuối qua mạng ATM , ứng dụng của
CPI đang d9ược tiếp tục nghiên cứu , trường length chỉ thò độ dài của thông tin
khách hàng , trường CRC dùng để kiểm tra lổi của toàn bộ CPCS –PDU .Cấu trúc
của AAL-5 CPCS –PDU như sau :
GVHD: NGÔ THẾ ANH Đề tài
Đề tàiĐề tài
Đề tài : Chuyển mạch và báo hiệu trong mạng
ATMSVTH:
NGUYỄN TRẦN VINH
Trang : 23
3. Lớp vật lý
3.1
Nguyên lý
:
Lớp vật lý bao gồm hai lớp phụ :lớp phụ môi trường vật lý ( PM ) và lớp phụ
đồng qui truyền dẫn TC
• Lớp phụ môi trường vật lý PM có chức năng về môi trường vật lý
và dung lượng truyền dẫn bao gồm cả việc truyền tải bit và đồng bộ
bit mã đường dây và biến đổi quang điện
• Lớp phụ TC : thự hiện các chức năng liên quan tới việc biến đổi
thông tin luồng tế bào sang thông tin các khối số liệu ( dưới dạng bit
) để cóthể phát và thu tín hiệu trong môi trường vật lý
Theo hướng từ lớp vật lý tới lớp ATM , luồng số liệu chuyển tải sang ranh giới
hai lớp là luồng các tế bào hợp lệ . Tế bào hợp lệ là tế bào ma ømào đầu tế bào
không có lổi , việc kiểm tra lổi mào đầu tế bào được thực hiện ở lớp phụ TC
Theo hướng ngược lại từ lớp ATM tới lớp vật lý , luồng tế bào ATM được
ghép thêm thông tin phân tách tế bào va øthông tin về khai thác và bảo dưởng (OAM)
liên quan tới luồng tế bào này .
3.2 Dung lượng truyền tải
ATMSVTH:
NGUYỄN TRẦN VINH
Trang : 24
Cấu trúc giao diện tế bào gồm một chuổi tế bào liên lục . Khoảng cách cực đại
giữa các tế bào kế tiếp nhau của lớp vật lý là 26 tế bào ATM , điều này nghóa là
sau qua trình truyền tải liên tục 26 tế bào ATM .các tế bào lớp vật lý mới được
chèn vào để tạo ra dung lượng thích hợp với tốc của giao diện . Tế bào lớp vật lý
cũng được chèn khi không có tế bào ATM được truyền đi . Các tế bào lớp vật lý
được chèn có thể là ‘ tế bào rỗng ‘ hoặc tế bào OAM lớp vật lý theo yêu cầu về
OAM .
Các tế bào OAM lớp vật lý được dùng để truyền tải các thông tin OAM của lớp
vật lý. Số lượng các tế bào OAM được chèn phụ thuộc vào các yêu cầu OAM . Tuy
nhiên đối với chặn truyền dẫn , trường hợp nhiều nhất là sau 26 và ít nhất là sau
512 tế bào, phải có một tế bào OAM của lớp vật lý. Mào đầu tế bào OAM lớp vật
lý có thông tin nhận dạng riêng .
3.4 Lớp vật lý dùng cho giao diện SDH
Cấu trúc khung 155520 Kbit /s SDH của giao diện UNI như hình vẽ sau:
Đối với giao diện 622080 Kbit /s , tế bào có thể vượt ranh giới của C4-4c
Đối với giao diện 155520 Kbit /s luông tế bào ATM trước tiên được chuyển đổi
vào container C-4 và sau đó cộng với các thông tin phụ cảu VC-4 để thành
container C-4 ảo các ranh giới của tế bào ATM được dùng đồng chỉnh với các ranh
giới của octet STM-1
Do dung lượng của C-4 không phải là bội số nguyên cảu kich thướcc tê bào
(53octet ) tế bào có thể vượt ranh giới của C-4
1octet
3
1
5
GVHD: NGÔ THẾ ANH Đề tài
Đề tàiĐề tài
Đề tài : Chuyển mạch và báo hiệu trong mạng
ATMSVTH:
NGUYỄN TRẦN VINH
Trang : 25 3.5.Diều khiển lổi mào đầu HEC:
HEC có khả năng sửa lổi bit đơn và phát hiện lổi bit kép quá trình được thực như
sau :
Phần xác đònh giá trò của HEC ( gồm 8 bit ) tại mỗi đầu tại mào đầu tế bào
và chèn kết quả vào trường HEC . Giá trò này là phần dư phép chia của tích số
X
8
với nội dung mào đầu không chứa giá trò trường HEC cho đa thức khởi tạo
x
8
+x
2
+1.
Để thực hiện phân tách tế bào một cách hiệu quả trong trườg hợp bit trượt,
thức sửa
lổi
Phương
thức
hùt
Không phát hiện lổi
( không có xử lý )
phát hiện lổi đơn
( sửa lổi )
phát hiện đa lổi
( loại bỏ tế bào )
Không phát hiện lổi
( không có xử lý )
phát hiện lổi
(loại bỏ tế bào)