H
VI
H
H
H I VI T
Ầ
G
- 2018
H
VI
H
H
H I VI T
Ầ
G
:
Chuyên ngành
Mã số
rần
u n
năm 2018
ả
án
Ờ
Ả
Trải qua thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thiện uận án tại Học viện,
tác giả đã nhận được sự động viên, khuyến khích và sự giúp đỡ nhiệt tình của
quý Thầy giáo, ô giáo, các cấp lãnh đạo của Học viện hoa học ã hội, bạn bè
đồng nghiệp và gia đình.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng và sâu sắc
đến:
- PGS.TS
guyễn Văn Phúc, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
tôi trong quá trình thực hiện luận án;
lâm
ãnh đạo
hoa Triết học, Học viện
năm
Trang
Ầ
1. ín
ấp t ết ủ
2.
í
ụ
ềt
v n ệm vụ .................................................................................. 4
3. ố t ợn v p
mv n
4. ơ sở lí luận v p
5.
n
pm
u l luận về
1.2. á n
ên
u về t
ọ s n trun
1.3. á n
o
ên
ện n
1.4
ơ sở t
áo ụ
áo ụ
v
í
n
áo ụ
í
................................................................................................... 16
á quát á
ên
v
tr n
o ọ sn v
n
n
ọ
o
ết quả n
ên
u v n ữn vấn ề luận án sẽ
s u
o ọ s n trun
ọ
ơ sở t i Thành phố
H Chí Minh ..................................................................................................... 37
2.3.
á p
ơn t
c giáo dụ
o
c chủ yếu cho họ s n sơ sở t i
Thành phố H Chí Minh ................................................................................. 47
2.4.
ữn n
trun
ọ
2 .................................................................................. 61
3:
... 64
3.1.
ọ s n trun
p ả
áo ụ
3.2.
ữn t
ọ
o
ơ sở t
n p ố
o ố t ợn n
í
Thành phố H Chí Minh và nguyên nhân ..................................................... 90
Ể
Ư
3 ................................................................................ 111
ơn 4:
Ả
Ả
........................................ 113
4.1
m
t ểv
ố t ợn
4.2.
m
p áp
ả p áp về t n
n t
ơ sở t
v p
ơn
n p ố H Chí
Minh ................................................................................................................. 120
4.3.
tr
m
ả p áp t n
n
á
ều
ện vật
ất;
n m
Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước giai đoạn mới đang đặt ra
những yêu cầu cấp bách về nguồn lực con người có chất lượng cao - đó là con
người phát triển toàn diện, hài hòa trí - đức - thể - mỹ.
húng ta đang sống trong thời đại mới - thời đại văn minh, khoa học với sự
phát triển vượt bậc của ngành công nghệ thông tin. Sự phát triển này đã làm cho
đời sống tinh thần con người ngày được nâng cao, tuy nhiên, k o theo đó là những
tác động tiêu cực vào các mặt của đời sống đạo đức.
ột bộ phận không nhỏ của
giới trẻ ngày nay chạy theo lối sống hưởng thụ vật chất mà bỏ qua những giá trị đạo
đức là nền tảng cốt yếu của con người. Vấn đề này đang là thách thức lớn cho các
nhà giáo dục cũng như những người có trách nhiệm đối với sự phát triển hoàn thiện
thế hệ trẻ của đất nước.
“Tu i trẻ là tương lai của đất nước và nhân loại” - đó là câu khẳng định
nhiều người đã biết.
hưng đối diện với thực tế thì ai cũng thấy lo lắng cho tương
lai ấy. Tình trạng học sinh x bài trước mặt thầy cô vì bị điểm thấp; quay cóp, nói
tục, nói dối, thậm chí, cả những b đang ở lứa tu i tiểu học cũng biết chửi thề...
đang là thực tế diễn ra không phải là hiếm gặp hiện nay. Báo chí đã phản ánh nhiều
vụ học trò đánh thầy cô, học trò chia băng phái “thanh toán” nhau ngay trước c ng
trường, nghiện hút, vi phạm pháp luật... hững vụ việc này xảy ra ngày càng nhiều,
mức độ ngày một nghiêm trọng.
ăm 2010, tại cuộc điều tra khảo sát tại 30 trường
ại học, ao đẳng và
một số trường ph thông trong cả nước do Vụ Văn hoá - Ban Tư tưởng văn hoá
inh các năm học từ 2012 đến 2015 134-137 cho
thấy, tinh thần hăng say học tập, tình yêu lao động, tinh thần đoàn kết, ý thức k
luật, lòng nhân ái, hiếu thảo, kính trọng ông bà, cha m , các đức tính khiêm tốn,
thật thà, dũng cảm
của học sinh trung học cơ sở tại Thành phố Hồ hí
ít nhiều có sự suy giảm.
inh đều
ột số số liệu cho thấy giai đoạn 2007-2012 trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh, các lực lượng công an đã điều tra hơn 49.000 vụ phạm
pháp hình sự với gần 76.000 đối tượng người chưa thành niên phạm pháp. ặc biệt,
số vụ án do người chưa thành niên phạm tội lần hai trở lên chiếm t lệ cao
(44,8%) [166].
ồng thời, những hiện tượng học sinh trung học cơ sở phạm pháp
và vi phạm k luật có chiều hướng gia tăng gây lo ngại cho các bậc phụ huynh và
bức xúc cho xã hội. iển hình là việc 3 nữ học sinh Trường trung học cơ sở Hoàng
Văn Thụ quận 10 đánh bạn dã man rồi quay clip đưa lên mạng; một nhóm học sinh
Trường trung học cơ sở Ngô Quốc Chí quận Thủ ức gây áp lực tống tiền bạn học
3 năm liền. Sự xuống cấp đạo đức còn biểu hiện ở sự vô cảm, thái độ thiếu tích cực
trước những hành động dũng cảm của bạn bè. Chẳng hạn, khi nữ học sinh Phạm
Song Toàn trường Trung học Long Thới lên tiếng về việc cô giáo suốt 3 tháng
không giảng bài, đã không được bạn bè và nhà trường ủng hộ nên phải chuyển
trường
cấp cho học sinh một cách đầy đủ tri thức cần thiết cho cuộc sống mà quan trọng
hơn là phải giáo dục đạo đức cho các em. Tuy vậy, trên thực tế, chúng ta dường
như ch chú trọng vào giáo dục kiến thức cho các em mà coi nh giáo dục đạo đức.
Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh còn những tồn tại như: Việc xây dựng kế
hoạch giáo dục đạo đức chưa cụ thể, phù hợp với đặc điểm tình hình mà
thường xây dựng chung với kế hoạch chuyên môn; nội dung các hoạt động giáo
dục đạo đức thực hiện ở mức độ trung bình; các phương pháp giáo dục đạo đức
chưa được tốt, học sinh chưa thấy được tác dụng hiệu quả của các phương pháp
trong việc rèn luyện bản thân; vai trò các lực lượng giáo dục chưa có sự phối hợp
nhịp nhàng, thống nhất và đồng bộ; việc kiểm tra đánh giá nhiều lúc còn chiếu lệ,
qua loa, chưa mang tính động viên, khuyến khích, răn đe kịp thời; giáo viên chủ
nhiệm còn chưa xây dựng được kế hoạch cụ thể hàng tuần phù hợp với đặc thù
riêng của lớp, ít quan tâm và đầu tư công sức vào công tác chủ nhiệm; ý thức thực
4
hiện nội quy của học sinh chưa cao, nhiều em thường xuyên vi phạm. Chính vì vậy,
cần có sự đ i mới trong giáo dục đạo đức cho học sinh.
ể có những đ i mới trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở
nói chung, cho học sinh trung học cơ sở tại Thành phố Hồ hí
inh nói riêng, cần
có những nghiên cứu toàn diện từ các lĩnh vực: xã hội học, tâm lí học, giáo dục
học và đặc biệt là, từ lĩnh vực triết học. Trong thời gian qua, những nghiên cứu xã
hội học, tâm lí học, giáo dục học về giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở
tại Thành phố Hồ hí
inh đã được tiến hành với những khuôn kh và những kết
o
cc o
c sin
iện n ” làm đề tài nghiên cứu cho
luận án triết học của mình.
2.
ụ
í
v n ệm vụ
2.1. Mục íc
Trên cơ sở hệ thống hóa, làm sáng tỏ một số vấn đề về giáo dục đạo đức
cho học sinh trung học cơ sở, luận án phân tích thực trạng, từ đó đề xuất một số
giải pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh
trung học cơ sở tại Thành phố Hồ hí
inh hiện nay.
2.2. N iệm vụ
ể thực hiện mục đích nêu trên, luận án tập trung giải quyết những nhiệm
vụ chủ yếu sau đây:
đạo đức cho học sinh trung học cơ sở tại Thành phố Hồ hí
3. ố t ợn v p
mv n
ên
inh hiện nay.
u
3.1. Đối tượng nghiên cứu
ối tượng nghiên cứu của đề tài là giáo dục đạo đức cho học sinh trung học
cơ sở tại Thành phố Hồ hí
inh .
3.2. Phạm vi nghiên cứu
ề tài tập trung điều tra, phân tích tình hình giáo dục đạo đức cho học sinh
trung học cơ sở tại một số trường trên địa bàn quận Gò Vấp, quận Tân Phú, quận 1,
quận 3, huyện
ủ
hi, huyện
ần Giờ tại thành phố Hồ
hí
6
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ
nghĩa duy vật lịch sử, luận án sử dụng các phương pháp: phân tích và t ng hợp, lịch
sử và logic, quy nạp và diễn dịch, so sánh, khái quát hóa; ngoài ra, do đây là một đề
tài có tính ứng dụng nên các phương pháp xã hội học cũng được thực hiện nhằm
tìm kiếm thêm dữ liệu và xử lí dữ liệu.
ụ thể là, tác giả đã tiến hành: quan sát,
phỏng vấn bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu các đối tượng: giáo viên, phụ huynh học
sinh, nhà quản lí giáo dục, chuyên gia; đặc biệt, trong quá trình phỏng vấn, tác giả
đã vận dụng quan điểm enic (quan điểm người trong cuộc) và etic (quan điểm
người ngoài cuộc).
5.
n
pm
ủ luận án
- uận án đã làm sáng tỏ thêm nội hàm khái niệm đạo đức, giáo dục đạo
đức.
ã xác định đầy đủ hơn và phân tích rõ những nội dung, hình thức chủ
-
- uận án góp phần làm sáng tỏ và đầy đủ hơn một số vấn đề lí luận về giáo
dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở.
- ết quả nghiên cứu của luận án có thể làm tài liệu tham khảo cho công tác
giáo dục đạo đức học sinh trung học cơ sở tại Thành phố Hồ hí
inh nói riêng,
cho học sinh trung học cơ sở nói chung.
7.
ết ấu ủ luận án
goài phần mở đầu, danh mục công trình nghiên cứu của nghiên cứu sinh
có liên quan đến luận án, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án có 4 chương, 14 tiết.
7
Ư
1.1. á n
Việt
ên
u l luận về
1
o
c
ại Đ o
c
c 21 ; Trần
c: n ữn
ăng Sinh
Trong các giáo trình về đạo đức học,
đạo đức được các tác giả nhìn nhận từ các phương diện: bản chất, cấu trúc, vai trò,
quan hệ của đạo đức với các lĩnh vực khác.
ồng thời, các tác giả cũng đi sâu
nghiên cứu các phạm trù đạo đức học cơ bản với tư cách là sự phản ánh những giá
trị, những phẩm chất đạo đức cơ bản của con người. Từ lập trường của chủ nghĩa
duy vật lịch sử, các tác giả nhìn nhận đạo đức như là một hiện tượng xã hội, có
nguồn gốc từ lao động và các hoạt động xã hội của con người.
ể khẳng định tính
khoa học của quan niệm duy vật lich sử về đạo đức, các tác giả đã phê phán các
quan niệm duy tâm khách quan, duy tâm chủ quan, quan niệm
ác uyn xã hội,
c xã
i 69 đã trình bày và phân tích bản chất, đặc trưng của đạo đức nguyên thủy, đạo
đức của xã hội chiếm hữu nô lệ, đạo đức của xã hội phong kiến, đạo đức tư bản và
đạo đức của xã hội cộng sản mà giai đoạn đầu là đạo đức xã hội chủ nghĩa. Trong
khi trình bày các dạng đạo đức xã hội, tác giả cũng đã cho thấy, sự phủ định, sự
vượt qua và sự kế thừa về mặt đạo đức trong tiến trình lịch sử nhân loại.
đạo đức xã hội chủ nghĩa, các tác giả đều cho rằng, ở Việt
ối với
am, quá trình xây
dựng, giáo dục đạo đức mới, đạo đức cách mạng theo tư tưởng đạo đức Hồ
hí
inh chính là quá trình xây dựng đạo đức xã hội chủ nghĩa. Chính vì vậy, giáo dục
đạo đức mới trở thành một phương diện, một yếu tố hữu cơ của sự nghiệp đ i mới
xã hội, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Việc luận chứng cho vai trò của giáo dục đạo đức được thể hiện qua những
công trình tiêu biểu sau: ghiêm Sỹ iêm, Vai trò của giáo dục đạo đức trong việc
giáo dục thế hệ trẻ ở Việt
am hiện nay 83 ; Phạm Tất Dong, ải tiến công tác
giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức và lối sống cho học sinh và sinh viên trong hệ
thống giáo dục quốc dân 23 ;
oàn thanh niên cộng sản Hồ hí
9
ùng với việc phân tích vai trò của giáo dục đạo đức, các công trình trên đã
xác định và phân tích vai trò của các chủ thể giáo dục đạo đức; theo đó ba chủ thể
chủ yếu của giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ trong đó có học sinh bao gồm: gia
đình, nhà trường, xã hội.
ác công trình:
tron việc iáo dục
c c o t ế ệ trẻ iện n
V i trò củ
sở t i
i
o
ìn tron việc iáo dục
ị bàn Hà N i 128 ;
ghiêm Sỹ iêm, V i trò củ
o
guyễn đức
83 ;
cc o
c sin trun
c c sở tron
yếu hội thảo khoa học do Sở giáo dục và đào tạo Thành phố Hồ
Minh t chức, Nân c o c ất ượn
ở T àn p ố Hồ C í Min
dun tíc
iều kiện kin tế t ị trườn
ợp d
c
iáo dục
o
cc o
138 ; Trần Văn Thắng,
c tập và àm t eo tấm ư n
môn Giáo dục côn dân trun
trường là giáo dục có bài bản và hệ thống hơn. hà trường với tư cách chủ thể giáo
dục có chức năng giáo dục tri thức và các chuẩn mực đạo đức cho học sinh nhằm
giúp các em thực hiện tốt toàn bộ các nhiệm vụ học tập, rèn luyện nhân cách trong
giai đoạn học sinh.
iều đó đòi hỏi nhà trường phải kết hợp tốt giữa giáo dục đạo
đức với giáo dục văn hóa và t chức tốt các hoạt động ngoại khóa hữu ích.
hìn nhận xã hội như một chủ thể giáo dục đạo đức, một số công trình
nghiên cứu đã phân tích vai trò của các t chức chính trị, xã hội, các thiết chế văn
hóa, chẳng hạn:
thông,
oàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội khuyến học,
hà xuất bản,
hà văn hóa
ó là các công trình:
ơ quan truyền
oàn thanh nien cộng
10
sản Hồ hí
áo ụ
o
n p ố
í
v
inh
áo ụ
o
ện n
Hiện tại, chưa có nhiều công trình nghiên cứu về thực trạng giáo dục đạo
đức cho học sinh trung học cơ sở tại Thành phố Hồ
hí
inh. Hơn thế, những
nghiên cứu trong lĩnh vực này thường ch được thực hiện trong khuôn kh báo chí
dưới dạng cảnh báo sự xuống cấp đạo đức của học sinh hoặc sự thiếu trách nhiệm
của nhà trường, phụ huynh trong giáo dục đạo đức. Vì thế để giải quyết các nhiệm
vụ của đề tài, chúng tôi mở rộng hơn phạm vi khảo sát, nghĩa là khảo sát cả thực
trạng giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên, qua đó tìm kiếm những tương đồng,
lao động sản xuất và trong các hoạt động sống. iều đó có nghĩa là cái thiện về mặt
11
đạo đức gắn liền với cái lợi, cái có ích cho bản thân, gia đình và xã hội. Hiệu quả,
có ích là tiêu chí, thước đo để đánh giá đạo đức con người. Vì thế, trong điều kiện
kinh tế thị trường, giáo dục đạo đức nói chung cũng như giáo dục đạo đức cho học
sinh trung học cơ sở nói riêng cần được định hướng bởi quan điểm và nguyên tắc
đó. Theo đó, giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở cần gắn liền với giáo
dục văn hóa, giáo dục lao động.
ói cách khác, bằng và thông qua giáo dục văn
hóa, giá dục lao động mà giáo dục đạo đức cho học sinh. Tuy nhiên, do mới chuyển
sang kinh tế thị trường nên nền kinh tế ở nước ta mang tính chất của nền kinh tế
chuyển đ i. Cơ chế kinh tế và quản lí kinh tế bởi
hà nước còn nhiều bỡ ngỡ, bất
cập. Do vậy, trên thực tế, đạo đức xã hội nói chung, đạo đức học sinh trung học cơ
sở nói riêng có những biểu hiện xuống cấp đáng lo ngại. Thông qua những số liệu
điều tra xã hội học, tác giả minh chứng cho những nhận định của mình; đồng thời
nhận x t rằng, thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở còn hạn
chế là do chưa thấy hết những biến động đạo đức dưới tác động có tính hai mặt của
kinh tế thị trường. Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở dường như vẫn
chưa vượt qua được lối giáo dục cũ ch nghiêng về truyền đạt những nguyên lí,
những yêu cầu đạo đức sáo mòn và khô khan. Theo tác giả cần có những đ i mới
trong giáo dục đạo đức nói chung, giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở
nói riêng. Theo đó, không ch đ i mới các hình thức, nội dung giáo dục mà còn
iện n
o
cc ot n
[47], đã có những
đánh giá bước đầu về giáo dục đạo đức cho thanh niên, học sinh theo tư tưởng Hồ
hí
inh.
ể xác lập cơ sở cho đánh giá thực trạng, tác giả đã trình bày, lí giải
nguồn gốc hình thành và hệ thống hóa nội dung chủ yếu trong tư tưởng Hồ
hí
inh về đạo đức cách mạng, đạo đức mới. ồng thời, tác giả cũng phân tích những
nguyên tắc giáo dục, xây dựng đạo đức mới theo tư tưởng Hồ hí
inh ; đó là :
nói đi đôi với làm, xây đi đôi với chống, tu dưỡng đạo đức suốt đời. Trên cơ sở đó,
tác giả cho rằng, cần giáo dục những nội dung đạo đức theo tư tưởng Hồ hí
và vận dụng sáng tạo những nguyên tắc xây dựng đạo đức của
inh
c tư tưởn c ín trị ối sốn c o t n niên
c sin
sin viên
tron c iến ược p át triển toàn diện con n ười Việt N m t ời kỳ côn n iệp ó
iện
i ó
ất nước [74].
Báo giáo dục và thời đại đã có bài phỏng vấn tiến sỹ Huỳnh
nguyên Giám đốc Sở Giáo dục và
o
cc o
ào tạo Thành phố Hồ hí
c sin : Tăn cườn tín trải n
trao đ i, ông Huỳnh ông
ông
inh,
inh về “Giáo dục
Về phương pháp giáo dục, ông cho rằng, thật ra phương pháp giáo dục các
nước trên thế giới không khác nhau mấy, nếu có khác thì đó là khác về đẳng cấp, về
mức tiến bộ. Trên góc độ khoa học giáo dục, ai cũng đều hiểu rằng sự hình thành
nhân cách con người là kết quả t ng hòa các mối quan hệ xã hội, ở đó có tác động
của gia đình, của xã hội và của nhà trường.
hà trường là nhân tố chủ đạo trong
quá trình giáo dục nhưng chúng ta không thể loại trừ các tác nhân quan trọng khác
là gia đình và xã hội. Trình độ văn hóa của gia đình và xã hội có khả năng phát
triển theo cấp số nhân với nội dung giáo dục của nhà trường nhưng cũng có thể làm
giảm thiểu, thậm chí triệt tiêu kết quả quá trình giáo dục rất công phu của thầy cô
giáo trong nhà trường. Về giáo dục nhà trường, khoa học giáo dục ch ra rằng kết
quả học tập của người học bao gồm quá trình nhận thức từ sự lắng nghe, quan sát,
ghi ch p, trao đ i và vận dụng trải nghiệm trong tâm thế chủ động, tích cực, vui
tươi, hăng hái, không thụ động, đối phó. ên ở đâu, nhà giáo có điều kiện thực hiện
tốt được các yêu cầu nêu trên là nền giáo dục ấy có đẳng cấp cao hơn.
iều kiện
cần có của nhà giáo để đẳng cấp giáo dục được nâng cao là triết lý giáo dục phải r
14
ràng, đào tạo sư phạm tiến bộ, chế độ chính sách thỏa đáng, thiết chế t chức nhà
trường và phương.
nước ta, đặc biệt tại Thành phố Hồ
o
c cho
c sin trun
inh đã t chức
c c sở ở
T àn p ố Hồ C í Min [138]. Dựa trên tình hình thực tế và tầm quan trọng của
vấn đề đạo đức học sinh, Sở giáo dục và đào tạo Thành phố Hồ hí
inh đã đánh
giá thực trạng, xác định những nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng giáo dục trên phương diện đạo đức hiện tại và hoạch định kế hoạch
cho giai đoạn 10 năm tiếp theo 2007 - 2017. Qua hội thảo đã có nhiều công trình
đóng góp quan trọng trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh. ã có nhiều bài
viết ch ra các nguyên nhân dẫn đến việc xuống cấp đạo đức của học sinh. Theo các
tác giả của hội thảo thì có nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do các nguyên
nhân chính sau đây làm ảnh hưởng đến đạo đức của các em, cụ thể:
15
M t à do sự phát triển của nền kinh tế.
ột nguyên nhân được đặt ra là
kinh tế xã hội phát triển ngày càng cao và sự bùng n thông tin, dẫn đến việc một
hà
trường thường xuyên giáo dục các em về tính trung thực, phải biết vươn lên bằng
chính đôi chân của mình.
hưng trong thực tế các em lại chứng kiến có quá nhiều
người lớn không trung thực nhưng vẫn “thành đạt”. Tệ nạn sử dụng bằng giả hay
mua bằng, gian dối trong báo cáo thành tích, sự thiếu nghiêm minh của pháp luật
tác động lên các em hàng ngày trách sao các em không thiếu niềm tin với những
16
điều học được trong nhà trường.
hững thứ mà các em đang học trong nhà trường
dường như là một mớ lý thuyết không áp dụng được cho cuộc sống. gay cả trong
nhà trường các em cũng đã chứng kiến bao nhiêu là điều thiếu trung thực. h với
các ch tiêu về chất lượng bộ môn, chống lưu ban bỏ học, ph cập giáo dục... cũng
đã làm cho những thầy cô của chúng phải chấp nhận với việc ai cũng làm như vậy.
ốn à do chính nội dung giảng dạy trong nhà trường.
ột nguyên nhân
không k m phần quan trọng đó chính là chương trình giảng dạy đạo đức ở các cấp
học ph thông. hương trình đạo đức được thực hiện xuyên suốt, từ bậc
là giáo dục lễ giáo, bậc Tiểu học là môn
quen đạo đức và kỹ năng sống phù hợp với những chuẩn mực xã hội.
1.3. á n
ụ
o
n
ên
u l ên qu n ến
o ọ sn v
ọ s n trun
ả p áp n n
ọ
ơ sở t
o
ệu quả ủ
n p ố
áo
í
ện n
Trong những năm gần đây, đã có nhiều dư luận xã hội nói về thực trạng
i tron giáo dục
[140] của ê Thị Hoài Thanh đã phân
tích quan hệ biện chứng giữa truyền thống và hiện đại trong giáo dục đạo đức cho
thanh niên. Trên cơ sở giáo dục đạo đức, thực trạng việc kết hợp lý luận và thực
trạng đó, đề tài nêu một số giải pháp cụ thể: ết hợp giáo dục truyền thống và hiện
đại trong gia đình, nhà trường và xã hội, tạo môi trường giáo dục lành mạnh và
thống nhất; kết hợp giáo dục đạo đức với giáo dục pháp luật, tạo môi trường pháp
lý cho việc kết hợp truyền thống và hiện đại trong giáo dục đạo đức; kết hợp các
phương pháp giáo dục truyền thống với các phương pháp giáo dục hiện đai, đ i
mới hình thức và phương pháp giáo dục.
ề tài nghiên cứu khoa học đặc biệt Đ o
c u ển s n nền kin tế t ị trườn
tr n
ịn
ướn xã
c sin viên tron quá trình
ic ủn
ĩ ở Việt N m –T ực
vấn ề và iải p áp, mã số: QG.01.08 do Trương Văn Phước làm chủ nhiệm
[124] đã phân tích sự chuyển đ i thang giá trị đạo đức trong kinh tế thị trường và
tác động của kinh tế thị trường đối với đạo đức của sinh viên trong giai đoạn từ khi
nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường đến năm 2003, cho thấy tình hình đạo
ác tác giả Hội thảo Nân c o c ất ượn
iáo dục
o
c
c sin trun
c p ổ t ôn ở T àn p ố Hồ C í Min do sở giáo dục và đào tạo Thành phố Hồ
hí
inh t chức [137], đã đề xuất nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong
giáo dục và phát triển nhân cách, đạo đức lối sống cho học sinh trung học cơ sở.
Tựu chung các tác giả đều xoay quanh 3 nhóm giải pháp chủ yếu sau:
M t à thường xuyên chăm lo giáo dục đạo đức cách mạng, lối sống trong
sạch, lành mạnh cho học sinh.
ây là giải pháp cơ bản nhằm xây dựng, hình thành
nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa, vì đạo đức là “gốc của người cách
mạng”. Trước hết cần quan tâm giáo dục những vấn đề cơ bản về chủ nghĩa
ênin, tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ hí
ác-
inh, nhằm xây dựng cho học sinh
đạo đức truyền thống tốt đ p của dân tộc, là môi trường đầu tiên hình thành đạo
đức cho học sinh. Gia đình là nơi mà tình yêu quê hương, đất nước, yêu thương con
người được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Do đó trong gia đình, ông bà,
cha m phải thật sự mẫu mực, làm gương về đạo đức, yêu thương, chăm lo bồi
dưỡng thế hệ trẻ.
ể giáo dục đạo đức cho học sinh, mỗi gia đình cần giữ gìn đạo
đức, nề nếp gia phong, phát huy các giá trị đạo đức truyền thống, làm cho các giá
trị đó ngày càng toả sáng, góp phần bồi dưỡng tư tưởng tình cảm cao đ p cho thế
hệ con cháu.
hà trường không ch dạy chữ, dạy nghề mà còn là nơi dạy người.
Giáo dục lý tưởng, đạo lý làm người là nội dung giáo dục hàng đầu trong nhà
trường hiện nay và phải đặc biệt coi trọng.
ột số nhà trường mới ch quan tâm
trang bị kiến thức chuyên môn mà xem nh hoặc thiếu quan tâm giáo dục đạo đức,
lối sống cho học sinh. Học sinh ngày nay đang sống trong thời kỳ bùng n thông
tin, kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ, giao lưu quốc tế ngày càng mở rộng. ác
em đã và đang chịu ảnh hưởng cả mặt tích cực và mặt tiêu cực từ môi trường kinh
tế, xã hội. Vì vậy các t chức, đoàn thể cần quan tâm định hướng tạo môi trường
thuận lợi để học sinh phấn đấu, rèn luyện, trưởng thành. ấp u đảng, chính quyền,
mặt trận, đoàn thể, nhất là
oàn thanh niên
ộng sản Hồ