Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu vận dụng chuẩn mực tài sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp tại Thành phố Quy Nhơn (full) - Pdf 28

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN KỲ HÂN NGHIÊN CỨU VẬN DỤNG CHUẨN MỰC TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH Ở CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN
Chuyên ngành : KẾ TOÁN
Mã số : 60.34.30 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Đình Khôi Nguyên Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn
Trần Kỳ Hân
3 MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 01
1. Tính cấp thiết của đề tài 01
2. Mục tiêu nghiên cứu 02
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 02
4. Phương pháp nghiên cứu 02
5. Bố cục đề tài 02
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 03
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐO LƯỜNG VÀ CÔNG BỐ
THÔNG TIN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG DOANH
NGHIỆP 04
1.1. ĐẶC ĐIỂM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ NHỮNG ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 04
1.1.1. Đặc điểm tài sản cố định hữu hình 04
1.1.2. Những ảnh hưởng đến công tác kế toán 06

bàn thành phố Quy Nhơn 32
2.2.2. Đánh giá việc vận dụng các nguyên tắc đo lường tài sản cố định
hữu hình tại các doanh nghiệp ở thành phố Quy Nhơn 40
2.2.3. Đánh giá việc vận dụng các nguyên tắc trong việc công bố thông
tin về tài sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp tại thành phố
Quy Nhơn 77
2.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VẬN DỤNG CÁC NỘI DUNG CỦA
CHUẨN MỰC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH Ở CÁC DOANH
NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN VÀ CÁC NGUYÊN NHÂN
ĐƯỢC TÌM THẤY 78
2.3.2. Những ưu điểm 79
2.3.3. Những tồn tại và nguyên nhân 80
5 CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
3.1. CÁC KẾT LUẬN 84
3.1.1. Những phát hiện mới của đề tài 84
3.1.2. Những nội dung khó hiểu trong chuẩn mực tài sản cố định hữu
hình với điều kiện Việt Nam 92
3.1.3. Thực tiễn về việc công bố thông tin về tài sản cố định hữu hình ở
các doanh nghiệp tại thành phố Quy Nhơn và biện pháp hoàn
thiện 92
3.2. CÁC KIẾN NGHỊ 94
3.2.1. Kiến nghị từ cộng đồng doanh nghiệp tại thành phố Quy Nhơn về
vấn đề đánh giá lại tài sản cố định hữu hình 94
3.2.2. Chuẩn hóa và làm rõ những nội dung khó hiểu trong chuẩn mực
Tài sản cố định hữu hình trong điều kiện Việt Nam 95
3.2.3. Các khuyến cáo về vấn đề khấu hao trong các doanh nghiệp 96
3.2.4. Công tác kiểm tra từ các cơ quan chức năng 96

Nhơn
29
2.2 Đặc trưng các doanh nghiệp trong mẫu điều tra 30
2.3
Đặc trưng cơ cấu tài sản cố định hữu hình qua các loại
tài sản
32
2.4
Đặc điểm sử dụng TSCĐHH theo những đặc trưng
khác nhau của DN
33
2.5
Cách thức xác định nguyên giá tài sản cố định hữu
hình mua sắm ở các DN trên địa bàn thành phố Quy
Nhơn
41
2.6
Sự ảnh hưởng của thâm niên công tác đến việc xác
định nguyên giá của TSCĐHH mua sắm
43
2.7
Sự ảnh hưởng của các đặc trưng DN đến việc xác định
nguyên giá TSCĐHH mua sắm
44
2.8
Cách thức xác định nguyên giá TSCĐHH tự xây dựng,
tự chế ở các DN
46
2.9 Xử lý chi phí sau ghi nhận ban đầu ở các doanh nghiệp 49
8

trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH
64
2.17 Phương pháp khấu hao mà các doanh nghiệp lựa chọn 66
2.18
Lý do các DN lựa chọn phương pháp khấu hao đường
thẳng
67
2.19
Tỷ lệ các DN trích khấu hao cho những loại TSCĐHH
không được phép
69
2.20
DN sử dụng văn bản nào trong để trích khấu hao
TSCĐHH
71
2.21 Cách thức xử lý thanh lý TSCĐHH 72
2.22
Ảnh hưởng của đối tượng thu thập thông tin đến cách
thức xử lý thanh lý TSCĐHH
73
9
2.23
Cách thức công bố thông tin về TSCĐHH trong BCTC
của các DN
77
3.1
Kiến nghị về vấn đề đánh giá lại tài sản cố định hữu

mẽ trong đó khu vực kinh tế duyên hải Miền Trung là một trong những khu
vực kinh tế đóng góp đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế của nước nhà
trong đó tỉnh Bình Định và thành phố Quy Nhơn là một vùng kinh tế trọng
điểm của khu vực kinh tế duyên hải Miền Trung. Nhưng cũng giống như
phạm vi cả nước, tỉnh Bình Định nói chung và thành phố Quy Nhơn nói riêng
2 vẫn chưa có một nghiên cứu hay đánh giá nào về vấn đề vận dụng các chuẩn
mực kế toán nói chung và chuẩn mực TSCĐHH nói riêng. Vì những lý do đó,
tác giả xin chọn đề tài “Nghiên cứu vận dụng chuẩn mực Tài sản cố định hữu
hình ở các doanh nghiệp tại thành phố Quy Nhơn” làm đề tài luận văn của
mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
– Đánh giá việc vận dụng chuẩn mực TSCĐHH ở các DN tại thành phố
Quy Nhơn.
– Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực
TSCĐHH trong các DN tại thành phố Quy Nhơn.
– Đưa ra các giải pháp nhằm vận dụng tốt chuẩn mực TSCĐHH ở các
DN trên địa bàn thành phố Qui Nhơn
– Đưa ra một số đề xuất trong vấn đề sửa đổi và đổi mới chuẩn mực
TSCĐHH
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là các DN nằm trên địa bàn
thành phố Quy Nhơn trong đó bao hàm tất cả các doanh nghiệp thuộc các lĩnh
vực hoạt động, loại hình DN và quy mô DN khác nhau. Đề tài không nghiên
cứu các cơ quan hành chính nhà nước như kho bạc, ủy ban nhân dân, …
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng bảng câu hỏi để tiến hành điều tra các DN về việc vận
dụng chuẩn mực TSCĐHH, sau đó xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS với
4 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐO LƯỜNG VÀ CÔNG
BỐ THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. ĐẶC ĐIỂM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ NHỮNG ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
1.1.1. Đặc điểm tài sản cố định hữu hình
a. Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình:
Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS số 03) thì tài sản cố định
hữu hình (tangible fixed assets) là những tài sản có hình thái vật chất do
doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù
hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH.
Thông tư số 203/2009/TT-BTC về Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng
và trích khấu hao tài sản cố định định nghĩa một cách cụ thể hơn. Theo đó, tài
sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất
thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐHH, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh
nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc,
máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
Theo kế toán Việt Nam, các tài sản được ghi nhận là TSCĐHH phải thỏa
mãn đồng thời tất cả bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
sản đó;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (hiện tại là 10.000.000
VND).

loại bằng mắt thường.
6 Hai là, tài sản cố định hữu hình có đặc điểm cơ bản nhất là có thời gian
sử dụng dài, nó đồng nghĩa với việc loại tài sản này sẽ tham gia vào nhiều chu
kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ba là, vì tham gia và nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên giá trị của
TSCĐHH không chuyển dịch một lần vào giá trị của thực thể sản phẩm được
tạo ra trong một kỳ kinh doanh mà giá trị của TSCĐHH sẽ bị hao mòn dần
trong suốt quá trình sử dụng nó. Đặc điểm này dẫn đến một thuộc tính khác
mà chỉ tồn tại ở loại tài sản này đó là khấu hao. Khấu hao là cách thức chủ
quan của nhà quản lý để phân bổ giá trị của TSCĐHH vào chi phí của các chu
kỳ kinh doanh mà TSCĐHH đó tham gia.
Bốn là, theo Kế toán Việt Nam thì tiêu chuẩn giá trị hiện hành của
TSCĐHH là từ 10.000.000 đồng trở lên do đó đôi khi nó được hình thành từ
một nguồn vốn hoặc nhiều nguồn vốn khác nhau. Vấn đề này chưa được đề
cập trong kế toán quốc tế. Tất cả những đặc điểm này đều liên quan nhiều đến
công tác kế toán của TSCĐHH trong các doanh nghiệp.
1.1.2. Những ảnh hưởng đến công tác kế toán
Do những đặc điểm cơ bản trên của TSCĐHH nên công tác kế toán đối
với TSCĐHH bị ảnh hưởng rất lớn từ khâu xác định giá trị gốc ban đầu (xác
định nguyên giá) cho tới khâu xác định giá trị hao mòn cũng như việc theo
dõi chi tiết TSCĐHH.
Đầu tiên, từ khâu xác định giá trị gốc ban đầu (xác định nguyên giá) đã
có những nét khác biệt so với các tài sản khác của DN.
Do tài sản cố định hữu hình được phân thành nhiều loại khác nhau tùy
vào yếu tố hình thành nên TSCĐHH. Điều này dẫn đến việc nguyên giá của
TSCĐHH cũng sẽ được xác định theo nhiều cách khác nhau. Ví dụ như
TSCĐHH mua sắm sẽ có cách thức xác định nguyên giá khác với TSCĐHH

(ghi) TSCĐHH là từng TSCĐHH riêng biệt, có kết cấu độc lập và thực hiện
8 một chức năng nhất định hoặc có thể là một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận
cùng thực hiện một chức năng. Trên cơ sở đối tượng đã xác định, cần xây
dựng số hiệu của từng đối tượng TSCĐHH nhằm thuận tiện và tránh nhầm lẫn
trong hạch toán và quản lý TSCĐHH.
Thứ hai; phân loại TSCĐHH một cách khoa học. Do TSCĐHH trong DN
có nhiều loại với nhiều hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư, công dụng và tình
hình sử dụng khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán
TSCĐHH cần sắp xếp TSCĐHH vào từng nhóm theo những đặc trưng nhất
định như nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải thiết bị
truyền dẫn,…
Thứ ba; xác định giá trị ghi sổ TSCĐHH. Trong mọi trường hợp, tài sản cố
định hữu hình phải được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại. Do vậy, việc
ghi sổ phải bảo đảm phản ánh được tất cả 03 chỉ tiêu về giá trị của TSCĐHH là
nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại. Trong đó, nguyên giá TSCĐHH
được đánh giá một cách khác nhau tùy theo từng loại TSCĐHH cụ thể.
1.2. CƠ SỞ GIÁ ĐỂ ĐO LƯỜNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
1.2.1. Giá gốc hay giá lịch sử (Historical cost)
Giá gốc (giá lịch sử) là giá thực tế phát sinh liên quan đến việc hình
thành tài sản, nợ phải trả ở doanh nghiệp. Đối với TSCĐHH, đo lường theo
giá gốc phản ánh số tiền hoặc tương đương tiền được chi ra để có được một
TSCĐHH tại thời điểm mà TSCĐHH đó ở trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Giá gốc được sử dụng đến trong các trường hợp tiếp nhận tài sản (mua
sắm, đầu tư xây dựng,…), khi lập báo cáo tài chính (theo Kế toán Việt Nam).
Vậy chung quy lại, theo tác giả thì giá gốc được sử dụng khi doanh nghiệp
đang hoạt động bình thường (không bị giải thể, phá sản, sáp nhập,…) và các
tài sản cũng đang được sử dụng đúng mục đích và doanh nghiệp không có yêu

tiền là 155.000.000 VND do sự tăng giá của mặt hàng này trên thị trường. Số
10 tiền 155.000.000 VND phải chi ra để có TSCĐHH A phục vụ sản xuất kinh
doanh cho năm sau gọi là giá thay thế cho những TSCĐHH A còn đang hoạt
động của doanh nghiệp.
Ưu điểm của giá thay thế là giá gần đúng nhất so với giá trị của tài sản
trên thị trường. Do vậy giá thay thế cung cấp thông tin về tình hình tài chính
của doanh nghiệp xác thực hơn trong điều kiện có biến động lớn về giá trong
nền kinh tế.
Tuy nhiên nhược điểm của loại giá này lại không đảm bảo tính tin cậy và
khách quan vì không tồn tại những chứng cứ minh bạch chứng minh: có một
số tiền hoặc tương đương tiền bỏ ra để tiếp nhận một tài sản tương tự đang có
ở DN. Điều này càng khó khăn hơn đối với những tài sản có chu kỳ sống của
sản phẩm ngắn, hay lạc hậu do những thay đổi nhanh chóng của tiến bộ khoa
học kỹ thuật.
1.2.3. Giá trị có thể thực hiện được/Giá trị thanh lý (Realisable/
Settlement value)
Nếu giá thay thế được xem là giá đầu vào thì giá trị có thể thực hiện được
xem như giá đầu ra. Giá trị có thể thực hiện được hay giá trị thanh lý là số tiền
hay tương đương tiền mà đơn vị kỳ vọng có thể thu được từ bán những tài sản
hiện tại của đơn vị do yêu cầu thanh lý tài sản
Khác với 02 loại giá trên, loại giá này liên quan đến hoạt động bán một
số tài sản có nhu cầu thanh lý, như phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất, các
tài sản của công ty phải bán khi ngừng hoạt động. Ưu điểm của loại giá này là
khi có những chứng cứ chắc chắn về doanh nghiệp phải thanh lý, cơ sở giá
này thường được quan tâm để những bên có liên quan đến lợi ích doanh
nghiệp (ngân hàng, nhà cung cấp hay người chủ DN) có thể ước tính khả năng
tiếp cận các phần vốn còn lại của mình. Tuy nhiên nhược điểm của nó là khi

12 Nguyên giá
TSCĐHH
mua sắm
=
Giá
mua

-

CKTM,
giảm giá

+
Các khoản
thuế không
được hoàn lại
+
Các chi phí liên quan
đến việc đưa TS vào
trạng thái sẵn sàng sử
dụng
Trong đó, các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng
thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí chuẩn bị mặt bằng; chi phí vận chuyển và
bốc xếp ban đầu; chi phí lắp đặt, chạy thử; chi phí chuyên gia và các chi phí
liên quan trực tiếp khác.
Đối với TSCĐHH hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao
thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên

c. Tài sản cố định hữu hình thuê tài chính
Trường hợp đi thuê TSCĐHH theo hình thức thuê tài chính, thì theo VAS
số 03 nguyên giá TSCĐHH được xác định theo quy định của chuẩn mực kế
toán “Thuê tài sản”.
d. Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi
Theo Chuẩn mực Tài sản cố định hữu hình thì nguyên giá TSCĐHH mua
dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHH không tương tự hoặc tài sản khác
được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐHH nhận về, hoặc giá trị hợp lý
của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương
tiền trả thêm hoặc thu về.
Nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHH
tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài
Nguyên giá
TSCĐHH tự xây
dựng, tự chế
=

Giá thành
thực tế của
TSCĐ
+
Chi phí lắp
đặt, chạy
thử
14 sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng
lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương). Trong cả hai trường hợp
không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi.

của tài sản đó, bao gồm các trường hợp sau:
Một là; thay đổi, bổ sung thêm các bộ phận của TSCĐHH làm tăng thời
gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng;
Hai là; cải tiến bộ phận của TSCĐHH làm tăng đáng kể chất lượng sản
phẩm sản xuất ra;
Ba là; áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt
động của TSCĐHH so với trước.
b. Nguyên tắc xử lý chi phí sau ghi nhận ban đầu
Theo đặc trưng của 03 loại chi phí sau ghi nhận ban đầu đã trình bày thì
chúng ta cũng có 03 nguyên tắc xử lý chi phí sau ghi nhận ban đầu, đó là: ghi
nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, ghi nhận chi phí trả trước và
tiến hành phân bổ hoặc trích trước và vốn hóa (ghi tăng nguyên giá)
TSCĐHH.
- Ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận các khoản chi phí sửa chữa thường
xuyên vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Ghi nhận chi phí trả trước và tiến hành phân bổ hoặc trích
trước
Các loại chi phí sửa chữa lớn mang tính phục hồi được ghi nhận là chi
phí trả trước và tiến hành phân bổ hoặc trích trước. Khi đó các chi phí sửa
chữa TSCĐHH không được ghi tăng nguyên giá (vốn hóa) TSCĐHH mà
được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ,
nhưng tối đa không quá 3 năm.
Đối với những tài sản cố định mà việc sửa chữa có tính chu kỳ thì DN
16 được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số
thực chi sửa chữa TSCĐHH lớn hơn số trích theo dự toán thì DN được tính
thêm vào chi phí hợp lý số chênh lệch này. Nếu số thực chi sửa chữa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status