hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cơ Khí Quang Trung - Pdf 53


Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta có sự chuyển biến quan
trọng sang nền kinh tế thị trờng. Trong mô hình này đã tạo cho mỗi doanh
nghiệp sự năng động, linh hoạt, sáng tạo và cạnh tranh là vấn đề tất yếu xảy ra.
Các doanh nghiệp sản xuất ngoài việc sản xuất ra sản phẩm thì phải chủ động
tìm biện pháp cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lợng, tăng sản lợng giảm thiểu chi
phí, giá thành, mở rộng thị trờng, chọn kênh phân phối với mục đích tiêu thụ
sản phẩm và thu đợc lợi nhuận tối đa.
Vì vậy, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ đợc sản phẩm là vấn đề rất quan
trọng đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất. Chúng phải luôn gắn liền với nhau
một cách chặt chẽ, thúc đẩy nhau cùng phát triển để qua đó đánh giá đợc kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Dựa vào đó chủ doanh
nghiệp có thể tìm ra các biện pháp tối u đảm bảo duy trì sự cân đối thờng
xuyên, nhịp nhàng các yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất.Tiêu thụ
đợc sản phẩm sẽ giúp các doanh nghiệp sản xuất tái sản xuất nhanh hơn, nâng
cao năng suất đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty với sự giúp đỡ của ban lãnh đạo
công ty, các CBCNV phòng TCKT và sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Trần
Đức Vinh em đã lựa chọn đề tài cho đề tài cho luận văn là: Hoàn thiện công
tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại
Công ty Cơ Khí Quang Trung.
Trong phạm vi của bài luận văn này, em xin trình bày những vấn đề cơ
bản nhất của công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở công ty
và xin đợc nêu lên một số ý kiến nhằm hoàn thiện thêm một bớc công tác kế
toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm góp phần vào sự quản lý ngày càng
tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty, CBCNV phòng TCKT,
thầy giáo Trần Đức Vinh đã giúp em hoàn thành luận văn này.
1


xuất và tiêu thụ, nó đợc nhập kho thành phẩm và khi bán cho khách hàng, nửa
thành phẩm cũng có ý nghĩa nh thành phẩm.
Giữa thành phẩm và sản phẩm có phạm vi giới hạn khác nhau, thành
phẩm là kết quả của quá trình sản xuất gắn với quy trình công nghệ nhất định
trong phạm vi một doanh nghiệp, còn sản phẩm chỉ nói đến kết quả của quá
trình sản xuất chế ra nó, sản phẩm có thể gồm: thành phẩm và bán thành phẩm.
Việc phân định thành phẩm và bán thành phẩm chính xác sẽ giúp doanh
nghiệp trong công tác hạch toán tập hợp chi phí tính giá thành.
Bất cứ loại thành phẩm nào cũng biểu hiện trên hai mặt: số lợng và chất
lợng.
Số lợng của thành phẩm đợc xác định bằng đơn vị đo lờng nh kg, m,
bộ ... còn chất lợng của thành phẩm đợc xác định bằng tỷ lệ % tốt, xấu hoặc
phẩm cấp, thứ cấp ...
3

Sản xuất ra sản phẩm, hàng hoá là nhiệm vụ quan trọng của doanh
nghiệp sản xuất và ngày càng đòi hỏi sự chuyên môn hoá - đa dạng hoá cao sản
phẩm của doanh nghiệp có thể là thành phẩm, bán thành phẩm, nếu doanh
nghiệp sản xuất không hoàn thành kế hoạch sản xuất sản phẩm thì không những
ảnh hởng đến bản thân doanh nghiệp nói riêng mà còn trực tiếp ảnh hởng đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị kinh tế khác.
Mặt khác, trong mỗi doanh nghiệp sản xuất, khối lợng thành phẩm sản
xuất hoàn thành trong từng thời kỳ là cơ sở để đánh giá quy mô hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tỷ trọng cung ứng sản phẩm của doanh
nghiệp là căn cứ để chứng minh rằng doanh nghiệp có hoàn thành kế hoạch sản
xuất hay không hoàn thành ở mức độ nào. Đồng thời qua đó chúng ta phân tích
tình hình tài chính của doanh nghiệp, quyết định đến các mối quan hệ kinh tế
trong nội bộ doanh nghiệp cũng nh các đối tợng khác có liên quan.
Thành phẩm là thành quả lao động sáng tạo của toàn thể cán bộ công
nhân viên trong doanh nghiệp đồng thời cũng là tài sản XHCN cần phải đợc bảo

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng;
+ Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa
doanh thu bán hàng và các khoản giảm giá, doanh thu của số hàng bán bị trả
lại, chiết khấu thơng mại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp đợc tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán
- Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay
hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh hàng kém phẩm
5

chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian địa điểm trong hợp
đồng
- Hàng bán bị trả lại là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời
mua từ chối, trả lại do không tôn trọng hợp đồng nh đã ký kết.
- Chiết khấu thơng mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn
- Lợi nhuận gộp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng
bán.
- Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh
thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp.
1.1.2.2. Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ thành phẩm
- Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xuất bán thành phẩm; tính chính

hàng hoá đi trao đổi với khách hàng, đơn vị vẫn phải lập đầy đủ chứng từ nh các
phơng thức khác.
1.1.3. Kết quả tiêu thụ và cách xác định kết quả tiêu thụ
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ
sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ và đợc biểu hiện qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ về
tiêu thụ. Kết quả đó đợc xác định theo công thức sau đây:
Lãi( lỗ ) về
tiêu thụ
sản phẩm
=
Doanh
thu
thuần
-
Giá vốn
hàng bán
-
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
1.2. Phơng pháp tính giá thành phẩm
1.2.1. Tính giá thành phẩm nhập kho
- Giá thành phẩm nhập kho tính theo giá thực tế. Giá thực tế của thành
phẩm nhập kho do các bộ phận sản xuất chính và phụ của đơn vị sản xuất ra
phải đợc đánh giá theo giá thành công xởng thực tế, bao gồm: chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Trờng hợp thuê ngoài gia công, giá thành thực tế bao gồm toàn bộ các

- Phơng pháp này cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng lần
nhập kho và giả định hàng nào nhập kho trớc thì sẽ đợc xuất trớc.
Căn cứ vào số lợng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc:
Tính theo đơn giá thực tế nhập kho trớc với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc,
số còn lại ( Tổng số xuất kho Số đã xuất kho thuộc lần nhập trớc ) đợc tính
theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp theo.
8

-Ưu điểm: Cho phép kế toán có thể tính giá thành phẩm xuất kho kịp thời;
- Nhợc điểm: Phải tính giá theo từng thành phẩm và phải hạch toán chi tiết
thành phẩm theo từng loại giá nên tốn nhiều công sức. Ngoài ra, phơng pháp
này làm cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với
giá cả thị trờng của thành phẩm;
Phơng pháp này đợc áp dụng khi DN có ít thành phẩm, số lần nhập kho thành
phẩm không nhiều.
* Phơng pháp Giá bình quân :
Theo phơng pháp này, kế toán sử dụng đơn giá bình quân của thành phẩm
xuất kho có thể tính theo một trong ba phơng pháp sau:
- Giá bình quân của hàng tồn đầu kỳ
Đơn giá bình quân
thành phẩm tồn đầu
kỳ
=
Giá trị thành phẩm tồn đầu kỳ
Số lợng thành phẩm tồn đầu kỳ
Giá trị hàng
xuất trong kỳ
=
Đơn giá bình
quân tồn đầu kỳ

dụng phơng pháp này cũng phải tiến hành tính giá theo từng thành phẩm.
- Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập
Trị giá thực tế của TP + Trị giá vốn thực tế
Đơn giá bình quân tồn kho trớc lần nhập đó cuả TP nhập kho
=
sau lần nhập thứ i Số lợng TP nhập kho + Số lợng TP
trớc lần nhập đó nhập kho thực tế
+ Ưu điểm: cho phép kế toán tính giá thành phẩm xuất kho kịp thời
+ Nhợc điểm: khối lợng công việc tính toán nhiều và tiến hành tính giá
theo từng loại thành phẩm. Vì vậy, phơng pháp này chỉ sử dụng các doanh
nghiệp có ít loại thành phẩm và số lần nhập xuất không nhiều.
Phơng pháp bình quân có xu hớng bình quân hoá sự tăng giảm của giá cả
thành phẩm nên kết quả không chính xác. Đợc áp dụng đối với đơn vị có nhiều
nghiệp vụ liên quan đến nhập - xuất, có thể áp dụng đợc trong việc tin học hoá
công tác kế toán.
2. Hạch toán chi tiết thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả tiêu thụ
2.1. Hạch toán chi tiết thành phẩm
- Tổ chức hạch toán chi tiết thành phẩm đợc hạch toán ở hai nơi: phòng kế
toán và ở kho. Việc hạch toán ở phòng kế toán đợc thực hiện trên sổ sách kế toán
ghi chép bằng thớc đo hiện vật và thớc đo giá trị. Bằng việc hạch toán ở hai nơi,
phòng kế toán có thể phát hiện kịp thời các trờng hợp ghi chép sai các nghiệp vụ
tăng giảm thành phẩm và các nguyên nhân khác làm cho tình hình tồn kho thực tế
không khớp với số liệu ghi chép trên sổ sách kế toán.
- Hạch toán chi tiết thành phẩm phải đợc thực hiện theo từng kho, từng
loại, từng nhóm và từng thứ thành phẩm.
10

Doanh nghiệp có thể hạch toán chi tiết thành phẩm theo một trong các ph-
ơng pháp sau:

Loại 1: loại chứng từ nhập kế toán sẽ lập bảng kê nhập kho cả về số lợng
và giá trị;
Loại 2: loại chứng từ xuất và kế toán lập bảng kê xuất kho cả về hiện vật
và giá trị
+ Cuối tháng căn cứ vào bảng kê để vào sổ đối chiếu luân chuyển cho từng
loại vật liệu và tính ra số tồn của từng loại thành phẩm., số tồn cuối tháng này
là số tồn đầu tháng sau;
+ Cuối tháng kế toán vật liệu lập kế hoạch đối chiếu với thủ kho về mặt số
lợng, đồng thời đối chiếu với kế toán tổng hợp về mặt giá trị.
Sơ đồ 2: hạch toán chi tiết thành phẩm theo
phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
* Phong pháp sổ số d
- Tại kho: Giống nh phơng pháp thẻ song song nhng cuối tháng trên cơ sở
số liệu của thẻ kho thủ kho vào sổ số d cho từng loại thành phẩm về hiện vật.
Sau khi lập xong sổ số d chuyển sổ này cho kế toán thành phẩm
- Tại phòng kế toán:
+ Hàng ngày hoặc định kỳ kế toán nhận chứng từ do thủ kho chuyển đến
ghi đơn giá tính thành tiền;
12
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Bảng kê nhập
Phiếu xuất kho
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất
Kế toán tổng hợp
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu


3. Hạch toán tổng hợp
3.1. Hạch toán tổng hợp thành phẩm
3.1.1. Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Tài khoản sử dụng: TK 155. Kết cấu tài khoản này nh sau
Bên Nợ : Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho
Bên Có : - Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho;
- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt.
Sơ đồ 4: hạch toán thành phẩm theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên
14
TK 154
TK 157, 632
TK3381
TK 412
TK 155
Sản xuất( hoặc thuê ngoài gia
công xong) nhập kho

Sản phẩm bán bị trả lại

Sản phẩm bán bị trả lại

Thành phẩm phát hiện thừa
khi kiểm kê
Đánh giá tăng
TP xuất bán, đổi,biếu
tặng,trả lơng cho CNV
TP thiếu khi kiểm kê
Góp vốn liên doanh bằng

+
Trị giá thành phẩm
nhập trong kỳ
-
Trị giá TP
tồn cuối kỳ
Sơ đồ 5: hạch toán tổng hợp thành phẩm theo
phơng pháp kiểm kê định kỳ

15
TK 155,157
TK 631
TK 632 TK 155,157
TK 911
Kết chuyển trị giá TP tồn
kho đầu kỳ
Giá thành sản phẩm sản
xuất xong nhập kho
Kết chuyển trị giá thành
phẩm tồn kho cuối kỳ
Giá trị thành phẩm đã tiêu
thụ

3.2. Hạch toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 157 Hàng gửi bán : Tài khoản này đợc sử dụng theo dõi giá
trị sản phẩm hàng hoá tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng hoặc giá trị sản
phẩm, hàng hoá nhờ bán đại lý ký gửi hay giá trị lao vụ dịch vụ đã hoàn thành
bàn giao cho ngời đặt hàng, ngời mua hàng cha đợc chấp nhận thanh toán. Số
hàng hoá này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.

không đúng chủng loại quy cách.
Bên Nợ: Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại.
Bên Có: Giá trị sản phẩm hàng hoá lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ bị trả lại trừ
vào doanh thu trong kỳ.
Tài khoản 532- Giảm giá hàng bán. Theo dõi các khoản giảm giá hàng
bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận vì các lý do chủ quan của doanh
nghiệp.
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đợc chấp thuận.
Bên Có : Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu.
* Tài khoản 521- Chiết khấu thơng mại.Tài khoản này phản ánh các khoản
giảm giá niêm yết dành cho khách hàng khi khách hàng mua hàng với số lợng
lớn
Bên Nợ : Các khoản chiết khấu thơng mại cho khách hàng;
Bên Có: Kết chuyển chiết khấu thơng mạị ghi giảm trừ doanh thu.
Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán
Bên Nợ :
- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ;
- Chi phí sản xuất chung cố định không tính vào giá thành;
- Giá trị hao hụt mất mát hàng tồn kho( trừ phần bồi thờng);
- Chi phí nguyên vật liệu, nhân công vợt trên mức bình thờng của chi phí
đầu t xây dựng TSCĐ tự chế không tính vào nguyên giá TSCĐ;
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Bên Có: - Giá gốc hàng bán bị trả lại;
- Hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho;
- Kết chuyển giá vốn hàng bán.
3.2.1. Doanh nghiệp áp dụng kê khai thờng xuyên và tính thuế GTGT theo
phơng pháp khấu trừ
3.2.1.1. Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
- Khi xuất hàng bán, kế toán phản ánh giá vốn của hàng bán:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng xuất bán

hàng tiêu
thụ
TK 333
Thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất
khẩu phải nộp
TK511
TK111,112,131
Doanh
thu bán
hàng
TK 157
Trị giá
vốn hàng
gửi bán
Trị giá
vốn gửi
bán đã
tiêu
thụ
TK 532,531,521
K/c giảm giá, doanh
thu hàng bị trả lại,
chiết khấu TM
Kết chuyển doanh
thu thuần
TK 333111
Thuế GTGT đầu ra phải nộp

3.2.1.3. Phơng thức trả góp

Kết
chuyển
danh thu
thuần
TK511
Doanh
thu tính
theo thời
điểm
giao
hàng
Số tiền
thu về
bán hàng
trả góp
lần đầu
Tổng số
tiền còn
lại phải
thu ở ng-
ời mua
TK 111,112,131
TK 3331
Thuế GTGT
TK 3387
Lãi suất trả
chậm
TK 515
Lãi trả chậm đợc
hạch toán trong

Có TK 511
Có TK 3331
- Khi trả tiền hàng cho đơn vị giao đại lý
Nợ TK 331
Có TK 111,112
20

3.2.1.5. Phơng thức hàng đổi hàng
- Khi xuất hàng đi đổi, kế toán xác định giá vốn của số hàng đó:
Nợ TK 632
Có TK 155,154
- Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng do đổi hàng
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
- Khi nhận hàng đổi hàng về nhập kho:
Nợ TK152,153,211
Nợ TK 133
Có TK 131
3.2.1.6. Một số phơng thức đợc coi là tiêu thụ khác
- Khi xuất kho TP trả lơng trả thởng cho công nhân viên, biếu tặng kế toán
phản ánh giá vốn
Nợ TK 632
Có TK 154,155
- Đồng thời phản ánh doanh thu, tuỳ từng trờng hợp
+ Khi trả lơng cho công nhân viên
Nợ TK 334
CóTK512
CóTK 3331
+Nếu biếu tặng công nhân viên chức, khách hàng đợc bù đắp bằng quỹ

bán chưa được
chấp nhận
TK 632
Kết chuyển trị
giá hàng tồn
cuối kỳ và hàng
gửi bán chưa đư
ợc chấp nhận
Kết
chuyển
giá vốn
hàng bán
trong kỳ
TK 631
Nhập kho thành
phẩm sản xuất
trong kỳ
TK 911
TK 532,531
Kết
chuyển
giảm giá
doanh thu
hàng bán
bị trả lại
TK 511
TK 111,112
Doanh
thu bán
hàng

- Khi hàng bán bị trả lại, kế toán xác định giá vốn của số hàng này
Nợ TK 155: Nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157: Gửi tại kho ngời mua
Nợ TK 138( 1381) : Giá trị chờ xử lý
Có TK 632
23

- Thanh toán với ngời mua số tiền hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531
Nợ TK 3331
Có TK 111,112,131,3388
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại
Nợ TK 511
Có TK 531
3.3.4. Hạch toán giảm giá hàng bán
- Khi chấp nhận giảm giá hàng bán cho khách hàng
Nợ TK 532
Nợ TK 3331
Có TK 111,112,131
- Cuối kỳ kết chuyển giảm trừ doanh thu
Nợ TK 511
Có TK 532
3.3.5. Hạch toán thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo
phơng pháp trực tiếp
3.3.5.1. Hạch toán thuế xuất khẩu
Doanh nghiệp dùng TK 3333- Thuế xuất khẩu
- Xác định số thuế xuất khẩu phải nộp
Nợ TK 511
Có TK 3333
3.3.5.2. Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt

3.4.2. Dự phòng phải thu khó đòi
- Để dự phòng những tổn thất về các khoản phải thu khó đòi có thể xảy
ra, đảm bảo phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ, cuối mỗi niên
độ, kế toán phải dự tính số nợ có khả năng khó đòi để lập dự phòng.
Các khoản nợ phải thu khó đòi phải có tên, địa chỉ, nội dung từng
khoản nợ, số tiền phải thu của từng con nợ trong đó ghi rõ số nợ phải
thu khó đòi. Đồng thời doanh nghiệp phải có chứng từ gốc hoặc xác
nhận của con nợ về số tiền con nợ cha trả( hợp đồng kinh tế, khế ớc
vay nợ ).
25

Trích đoạn Chuẩn mực kế toán quốc tế và phơng pháp hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành Quá trình hình thành và phát triển của công ty Đặc điểm tổ chức quản lý Đặc điểm tổ chức công tác kế toán Nội dung hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status