Học viên : Trần Văn Hiển
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
113
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện, được sự giúp đỡ của các Giáo sư, Tiến sĩ Trường
Đại Học Thuỷ Lợi, các công trường và đồng nghiệp, tác giả đã hoàn thành luận văn
này.
Tác giả chân thành cảm ơn NGND.GS.TS Lê Kim Truyền, TS. Nguyễn Hữu
Huế, Trường Đại học Thuỷ Lợi Hà Nội đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ để tác giả hoàn
thành luận văn.
Cảm ơn công trường Hồ Tả Trạch, Hồ chứa nước Khe Ngang, Hồ chứa nước
Thuỷ Yên, Công ty CPTVXD Thuỷ Lợi 2, Công ty CPTVXD Thuỷ Lợi Việt Nam, Tổng
công ty XD Thuỷ Lợi 4, Ban Quan lý XD Thuỷ Lợi 5, Sở NN&PTNT Tỉnh Thừa Thiên
Huế đã giúp đỡ tác giả có đủ tài liệu phục vụ cho việc thực hiện luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học Thuỷ Lợi Hà Nội,
các thầy cô khoa Công trình đã tận tụy giảng dạy tác giả trong suốt quá trình học đại
học và cao học tại trường.
Tuy đã có những cố gắng nhất định xong do thời gian có hạn, trình độ bản thân
còn hạn chế, luận văn này không thể tránh khỏi thiếu sót. Tác giả kính mong các thầy
cô và các bạn đồng nghiệp chỉ dẫn, góp ý xây dựng, tạo thêm thuận lợi để tác giả tiếp
tục học tập và hoàn thiện đề tài nghiên cứu của mình.
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2010
Tác giả
TRẦN VĂN HIỂN
Nghiên cứu giải pháp & công nghệ xây dựng đập đất trong ĐK độ ẩm cao Miền Trung
23
29
31
CHƯƠNG 2
NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THIẾT KẾ & THI CÔNG ĐẬP ĐẤT
2.1Đặc điểm tự nhiên và vật liệu đắp Miền Trung
2.2 Đặc tính kỹ thuật đất Miền Trung khi tiếp xúc với nước
2.3 Những nhân tố tự nhiên, kỹ thuật ảnh hưởng đến thiết kế, thi công đập ở Miền Trung
2.4 Tiêu chuẩn, quy định thiết kế đập đất hiện nay
2.5 Kết luận chương 2
32
43
50
52
53
CHƯƠNG 3
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THIẾT KẾ, THI CÔNG ĐẬP ĐẤT TRONG Đ/K ĐỘ ẨM CAO
3.1 Ảnh hưởng của độ ẩm đến kết cấu và làm việc của đập
55
3.2 Lựa chọn giải pháp thiết kế đập đất khi gặp độ ẩm cao
60
3.3 Ảnh hưởng của độ ẩm đến quá trình thi công đập đất
66
3.4 Lựa chọn độ ẩm thích hợp trong thiết kế đập đất khi thi công bằng PP đầm
68
3.5 Những giải pháp giảm độ ẩm và khống chế độ ẩm đất khi thi công
73
Học viên : Trần Văn Hiển
113
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
5.2 Khuyến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nghiên cứu giải pháp & công nghệ xây dựng đập đất trong ĐK độ ẩm cao Miền Trung
98
103
Học viên : Trần Văn Hiển
113
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Quan hệ các pha
Hình 1.2 ÷ Hình 1.4: Một số hình ảnh máy thi công
Hình 1.5: Bị xói ngầm thân đập
Hình 1.6: Vỡ đập do xói ngầm
Hình 1.7: Sạt mái hạ lưu
Hình 1.8: Sạt mái thượng lưu
Hình 3.1: Đường cong quan hệ giữa độ ẩm của đất và độ chặt
Bảng 2.1: Chỉ tiêu cơ lý lớp 1 Bùn sét, bùn á sét
Bảng 2.2: chỉ tiêu cơ lý lớp 2 cát rời
Bảng 2.3: Tính chất cơ lý đất sườn tàn tích trên đá bazan trẻ (k/ phân chia)
Bảng 2.4: Tính chất cơ lý đất sườn tàn tích trên đá bazan cổ - lớp 1
Bảng 2.5: Tính chất cơ lý đất sườn tàn tích trên đá bazan cổ - lớp 2
Bảng 2.6: Tính chất cơ lý đất sườn tàn tích trên đá bazan cổ - lớp 3
Bảng 2.7: Tính chất cơ lý đất sườn tàn tích trên đá phun trào dacite, riolit,
j3-k1 (không phân chia)
Bảng 2.8: Tính chất cơ lý đất sườn tàn tích trên đá trầm tích lục nguyên sét bột kết, cát
bột kết j1-2 – lớp 1
Bảng 2.9: Tính chất cơ lý đất tàn tích trên đá trầm tích lục nguyên sét bột kết, cát bột
kết j1-2 – lớp 2
Bảng 2-10: Tính chất cơ lý đất tàn tích trên đá trầm tích lục nguyên sét bột kết, cát bột
kết j1-2 – lớp 3
Bảng 2-11: Tính chất cơ lý đất sườn tàn tích trên đá xâm nhập granitoit-lớp1
Bảng 2-12: Tính chất cơ lý đất tàn tích trên đá xâm nhập granitoit-lớp 2
Bảng 2.13: Tiêu chuẩn phân loại theo tiêu chuẩn Liên Xô
Bảng 2.14: Tiêu chuẩn phân loại trương nở dựa theo chỉ số EI
Bảng 2.15: Hệ số trương nở tự do của loại đất hàm lượng hạt sét khác nhau
Bảng 2.16: Hệ số trương nở tự do của mẫu có hàm lượng sỏi sạn (d >2mm) khác nhau
(Mẫu đất Hồ Thuận Ninh – Bình Định)
Bảng 2.17: Hệ số lún ướt của đất tại đập sông Quao
Bảng 3.1: Mức độ tan rã sau 60 phút của các mẫu đất chế bị cùng dung trọng khô γc =
1,75T/m3 và có độ ẩm ban đầu khác nhau.
Bảng 3.2: Sự thay đổi góc ma sát trong Φ và lực dính C của đất có hệ số đầm nén (K)
khác nhau ứng với độ ẩm tốt nhất và sau khi ngâm bão hoà
Nghiên cứu giải pháp & công nghệ xây dựng đập đất trong ĐK độ ẩm cao Miền Trung
Bảng 3.17: Chiều cao tiêu chuẩn của khoang đào
Bảng 3.18: Kết quả thí nghiệm đầm nén hiện trường tại một số công trình
B¶ng 4.1: Tæng hîp c¸c chØ tiªu kinh tÕ kü thuËt chñ yÕu cña c«ng tr×nh
Bảng 4.2: Tần suất lấy mẫu thi nghiệm công tác đắp
Bảng 4.3: Số ngày mưa các tháng trong năm
Nghiên cứu giải pháp & công nghệ xây dựng đập đất trong ĐK độ ẩm cao Miền Trung
Học viên : Trần Văn Hiển
113
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
MỞ ĐẦU
I.
TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI
Nguồn nước không thể thiếu cho cuộc sống, cho sự phát triển kinh tế xã hội.
Nhưng nước tập trung quá nhiều vào một vùng gây ngập lụt vùng khác hạn hán. Ở
Việt Nam, lượng nước phân bố không đều theo không gian và thời gian, nhiều nơi
70÷80% lượng nước năm tập trung chủ yếu vào 3÷5 tháng mùa mưa. Việc xây dựng
hệ thống thuỷ lợi góp phần vào điều hoà nguồn nước, dẫn nước tới nơi cần thiết và
giảm nhẹ ngập lụt khi xẩy ra mưa lũ. Cho nên, xây dựng thuỷ lợi là kết cấu hạ tầng rất
quan trọng của toàn xã hội.
Miền Trung là vùng đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn do bị thiên tai lũ lụt
thường xuyên, là một trong những vùng thiếu nước nghiêm trọng. Cho nên hướng đầu
tư thuỷ lợi cho Miền Trung chủ yếu là xây dựng các kho nước đầu nguồn các con sông
1. Tìm giải pháp kết cấu đập và công nghệ thi công đập đất trong điều kiện độ ẩm cao.
2. Tìm giới hạn độ ẩm tối đa và giải pháp xử lý độ ẩm khi thi công đập đất theo
phương pháp đầm nén.
III.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu những cơ sở khoa học, lý thuyết liên quan đến đất
và thi công đất.
2. Phương pháp kế thừa: Nghiên cứu các tài liệu, đề tài đã nghiên cứu về lĩnh vực thi
công đất có liên quan, phân tích lựa chọn những công nghệ phù hợp.
3. Phương pháp khảo sát thực địa, thống kê tổng kết kinh nghiệm thực tế các công
trình đã thi công ở Miền Trung
IV.
.
NỘI DUNG
- Mở đầu
- Chương 1: Đặc điểm công tác đất và các phương pháp thi công đập đất
- Chương 2: Những nhân tố ảnh hưởng đến thiết kế và thi công đập đất
- Chương 3: Lựa chọn giải pháp thiết kế, thi công đập đất trong đ/k độ ẩm cao
- Chương 4: Công nghệ xây dựng đập Tả Trạch trong điều kiện độ ẩm cao
- Kết luận và khuyến nghị
- Tài liệu tham khảo
Nghiên cứu giải pháp & công nghệ xây dựng đập đất trong ĐK độ ẩm cao Miền Trung
Vì vậy để thi công đảm bảo chất lượng và đạt tiến độ cần có biện pháp thi công trong
mùa mưa.
Mùa khô, từ tháng 12 đến tháng 7 lượng mưa ít, thời gian thi công dài có tháng
đạt từ 23÷26 ngày, nên cần chuẩn bị đầy đủ điều kiện tranh thủ thi công, nhưng độ ẩm
không khí nhỏ lượng bốc hơi nhanh cần có giải pháp giữ ẩm để bảo đảm chất lượng
công trình và đẩy nhanh tiến độ thi công vượt lũ.
Nghiên cứu giải pháp & công nghệ xây dựng đập đất trong ĐK độ ẩm cao Miền Trung
Học viên : Trần Văn Hiển
113
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
b. Ảnh hưởng của mưa bão
Trung bình hàng năm, nước ta bị ảnh hưởng từ 6÷8 cơn bão. Thời gian bão kéo
dài 2÷5 ngày kèm theo có mưa rất to gây ngập lụt trên diện rộng. Khi thi công nếu
không có phương án phòng chống thì công trình có khả năng bị lũ cuốn trôi.
c. Ảnh hưởng của độ ẩm không khí, cường độ nắng, gió
Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến độ ẩm của đất khi đắp đập. Khi cường
độ nắng lớn, độ ẩm không khí nhỏ, có gió nhẹ chỉ cần rải đất 1÷2 h có thể đầm nén đạt
yêu cầu và ngược lại.
d. Ảnh hưởng của dòng chảy
Dòng chảy lũ, đặc biệt là lũ tiểu mãn thường mang theo bùn cát với đặc điểm
các sông suối Miền Trung ngắn và dốc nên lũ tập trung nhanh. Khi thi công phải tập
trung vượt lũ nếu không công trình bị phá hoại.
Mùa khô dòng chảy nhỏ, đối với một số đập phụ thiếu nước phụ vụ thi công.
1.1.3. Ảnh hưởng cường độ và thiết bị đến thi công đất
Nếu lượng ngậm nước trong đất quá nhỏ (đất quá khô) thì đầm rất tốn công mà
hiệu quả nén chặt kém.
Vậy, lượng ngậm nước trong mỗi loại đất nhỏ hoặc lớn đều không đạt hiệu quả
nén chặt cao nhất mà chỉ có lượng ngậm nước hợp lý mới đưa đến hiệu quả đầm nén
tốt nhất.
b. Ảnh hưởng của loại đất
Đối với đất có tính dính (như đất sét, đất á sét nặng) lực keo kết của nó tương
đối lớn, lực ma sát tương đối nhỏ, do đó dưới tác dụng của lực đầm nén dễ bị co ép
hoặc dãn nở. Nhưng do tính thấm nước nhỏ, thoát nước khó khăn nên quá trình ép co
tương đối chậm, tức là khó đầm chặt.
Đối với loại đất không dính lực ma sát lớn, lực keo kết nhỏ, tính ép co và dãn
dài tương đối nhỏ, nhưng tính thấm nước tương đối lớn, cho nên dưới tác dụng của lực
đầm nén, nước ra nhanh nên chóng đạt được nén chặt.
c. Ảnh hưởng của sự tổ thành hạt đất
Hạt càng nhỏ thì độ phân tán càng cao và tỉ lệ rỗng càng lớn. Cho nên sau khi
đầm nén thông thường khối lượng riêng khô của đất nhỏ hơn khối lượng riêng của đất
không dính. Nói chung với đất dính γk=1,5 ÷1,76T/m3 không dính γk =1,77÷1,92T/m3.
Đất có cấu tạo hạt to khác nhau, cấp phối hạt phân bố càng không đều thì đầm
nén những hạt nhỏ dễ dàng chui vào kẽ rỗng các hạt làm cho tỷ lệ rỗng giảm xuống,
độ chặt tăng lên. Ngược lại, cấp phối hạt phân bố càng đều đặn, thì khối lượng riêng
khô đạt được càng nhỏ.
1.2 Thành phần kết cấu của đất và phân loại đất
1.2.1 Thành phần kết cấu của đất
Đất trong tự nhiên thường tồn tại ở dạng 3 pha: pha rắn (hạt khoáng), pha lỏng
Nghiên cứu giải pháp & công nghệ xây dựng đập đất trong ĐK độ ẩm cao Miền Trung
Học viên : Trần Văn Hiển
113
Nghiên cứu giải pháp & công nghệ xây dựng đập đất trong ĐK độ ẩm cao Miền Trung
Học viên : Trần Văn Hiển
113
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
- Dựa vào phương pháp thi công người ta phân cấp đất như sau:
Bảng 1.1: Phân cấp đất
(Dùng cho công tác đào vận chuyển, đắp đất bằng thủ công)
Cấp
đất
1
Nhóm
đất
2
1
I
II
Tên đất
- Đất sét pha cát.
- Đất sét vàng hay trắng, đất chua, đất kiềm ở trạng
thái ẩm mềm.
- Đất cát, đất đen, đất mùn có lẫn sỏi đá, mảnh vụn
kiến trúc, mùn rác, gốc dễ cây từ 10% đến 20% thể
tích hoặc từ 150 đến 300 kg trong 1m3.
- Đất cát có lượng ngậm nước lớn, trọng lượng từ 1,7
tấn/1m3 trở lên.
4
- Đất đen, đất mùn ngậm nước nát dính.
- Đất sét, đất sét pha cát, ngậm nước nhưng chưa
thành bùn.
Dùng mai
- Đất do thân cây, lá cây mục tạo thành, dùng mai
xắn được
cuốc đào không thành tảng mà vỡ vụn ra rời rạc như
xỉ.
Dùng xẻng
cải tiến ấn
nặng tay xúc
được
Dùng xẻng
cải tiến đạp
bình thường
đã ngập xẻng
III
IV
6
- Đất sét, đất nâu rắn chắc cuốc ra chỉ được từng
hòn nhỏ.
- Đất chua, đất kiềm thổ cứng.
- Đất mặt đê, mặt đường cũ.
- Đất mặt sườn đồi lẫn sỏi đá, có sim, mua, dành
dành mọc lên dầy.
- Đất sét kết cấu chặt lẫn cuội, sỏi, mảnh vụn kiến
trúc, gốc rễ cây >10% đến 20% thể tích hoặc 150kg
đến 300kg trong 1m3.
- Đá vôi phong hoá già nằm trong đất đào ra từng
tảng được, khi còn trong đất thì tương đối mềm đào ra
rắn dần lại, đập vỡ vụn ra như xỉ.
Dùng cuốc
bàn cuốc
chối tay,
phải dùng
cuốc chim to
lưỡi để đào
7
- Đất đồi lẫn từng lớp sỏi, lượng sỏi từ 25% đến
35% lẫn đá tảng, đá trái đến 20% thể tích.
thành tảng được (vùng ven biển thường đào để xây hoặc dùng xà
tường).
beng đào
được
- Đất lẫn đá bọt.
9
Đất lẫn đá tảng, đá trái>30% thể tích , cuội sỏi giao
Dùng xà
kết bởi đất sét.
beng choòng
- Đất có lẫn từng vỉa đá, phiến đá ong xen kẽ (loại
búa mới đào
đá khi còn trong lòng đất tương đối mềm).
được
- Đất sỏi đỏ rắn chắc.
Bảng 1.2: Phân cấp đất
(Dùng cho công tác đào, vận chuyển, đắp đất bằng máy)
Công cụ tiêu
chuẩn xác
định
Cấp đất
Tên loại đất
I
Đất cát, đất phù sa cát bồi, đất mầu, đất đen, đất mùn, đất
Dùng xẻng,
mai hoặc
cuốc bàn
xắn được
miếng mỏng
Nghiên cứu giải pháp & công nghệ xây dựng đập đất trong ĐK độ ẩm cao Miền Trung
Học viên : Trần Văn Hiển
113
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
kết khô rắn chắc thành vỉa
1.3.2 Các phương pháp thi công cơ bản về đất
a. Thi công bằng thủ công: là người ta dùng các công cụ thông thường hay cải tiến
như cuốc, xẻng, chòng . . . để đào xúc gánh, khiêng hàng các loại xe cút kít, cải tiến
để vận chuyển, các loại đầm tay và đầm cải tiến để đầm đất.
b. Thi công bán cơ giới: kết hợp cơ giới và thủ công.
c. Thi công cơ giới : là sử dụng các loại máy đào 1 gầu ( thuận, nghịch, dây, ngoạm)
máy đào nhiều gầu, máy cạp, ủi để đào, xúc đất, dùng ôtô, guồng, băng chuyền để vận
chuyển và các loại máy đầm chân dê, bánh hơi, đầm chấn động để đầm chặt.
d. Thi công bằng máy thủy lực: là sử dụng các thiết bị chuyên môn như súng nước,
máy bơm, tàu hút hệ thống ống dẫn để tiến hành đào, vận chuyển, đắp đất.
e. Đắp đất trong nước: đào và vận chuyển giống 2 phương pháp trên riêng việc
đắp không đầm nén mà lợi dụng tác dụng của nước làm cho đất đắp trong nước có 1
kết cấu mới.
Quá trình thi công đất thường gặp 3 khâu cơ bản là đào, vận chuyển, đắp như sau:
+ Đào đất theo lớp nghiêng: Thích hợp cho hố đào sâu, diện đào rộng có thể bố
trí đào theo lớp nghiêng để tiện cho việc vận chuyển đất bằng thủ công và tiện tiêu
nước độ dốc lớp nghiêng thường 1% - 3% để thích hợp vận chuyển bằng xe cải tiến.
b. Đào bằng cơ giới
Ưu điểm: Có kết cấu đơn giản, năng suất cao, phí tổn ít, quản lý dễ dàng. Máy
có thể làm việc độc lập, sử dụng bền lâu..
Phạm vi ứng dụng: Dùng khai thác đất ở các bãi vật liệu, đào đắp kênh mương,
san bằng hiện trường thi công, đắp đập, đường sá, đào hố móng, không dùng đào đất
cát, đất sét ướt. Các loại thiết bị đào được áp dụng phổ biến hiện nay xem H.1.3÷ H1.5
Hình 1.2: Máy đào một gàu
Nghiên cứu giải pháp & công nghệ xây dựng đập đất trong ĐK độ ẩm cao Miền Trung
Học viên : Trần Văn Hiển
113
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Hình 1.3: Tổ hợp máy đào gầu sấp
Hình 1.4: Các loại máy ủi
c. Đào bằng thủy lực
- Thi công đất bằng máy thủy lực là phương pháp thi công cơ giới hóa tổng
hợp. Dùng sức nước để đào đất, vận chuyển và đắp đất.
- Ưu điểm của phương pháp thi công là:
+ Thi công không phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu. Cơ giới hóa cao trong cả 3
khâu: đào, vận chuyển, đắp đất.
+ Vận chuyển 1 chiều.
+ Cự ly vận chuyển ngắn.
+ Thời gian khối lượng vận chuyển phải thỏa mãn yêu cầu của kế hoạch thi
công. Vì vậy công tác vận chuyển mang tính chất không cân đối. Như công tác đào
vận chuyển căn cứ vào phương pháp chia thành các loại vận chuyển sau:
- Vận chuyển bằng thủ công: Chủ yếu dùng sức người với những công cụ vận
chuyển thô sơ.
- Vận chuyển bằng đường ray:
Ưu điểm:
+ Có khả năng vận chuyển lớn, hao phí về nhiên liệu và động lực ít
Nghiên cứu giải pháp & công nghệ xây dựng đập đất trong ĐK độ ẩm cao Miền Trung
Học viên : Trần Văn Hiển
113
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
+ Giá thành vận chuyển rẻ.
+ Ít chịu ảnh hưởng của khí hậu và thời tiết.
Nhược điểm:
+ Khối lượng công tác làm đường lớn.
+ Kỹ thuật làm đường phức tạp, độ dốc, bán kính cong yêu cầu cao.
+Tốn nhiều gỗ, sắt thép
+ Ít linh hoạt và cơ động do địa hình hạn chế
- Vận chuyển bằng ôtô:
Ưu điểm:
+ Yêu cầu về đường sá không cao, độ dốc đường cho phép lớn, bán kính
30%.
* Nhược điểm:
- Băng chuyền dễ bị nứt nẻ đặc biệt về mùa đông, dễ bị mòn.
- Ít cơ động và linh hoạt nếu 1 đoạn băng chuyền trên hệ thống vận chuyển bị hư
hỏng thì ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống.
- Cần thiết phải có động cơ điện.
Do băng chuyền có đặc điểm trên nó thích hợp điều kiện địa hình phức tạp
nhấp nhô, diện công hẹp và vận chuyển lên cao
- Dùng phương pháp thủy lực
- Vận chuyển bằng thuyền bè.
- Vận chuyển bằng phương pháp nổ mìn định hướng.
Mỗi loại công cụ vận chuyển đều có phương vị sử dụng nhất định do đó khi thi
công phải xét kỹ các nhân tố ảnh hưởng và so sánh kinh tế kỹ thuật xác định phương
án vận chuyển tốt nhất.
1.3.4.Đắp đất
Từ điều kiện địa hình, địa chất, khí tượng thuỷ văn so sánh điều kiện kinh tế kỹ
thuật khi đắp đất chọn 1 trong 3 phương pháp sau:
- Đắp đất bằng phương pháp đần nén sử dụng ngoại lực nén đất chặt lại
- Đắp đất trong nước, thi công bằng phương pháp này không yêu cầu phải san và
đần chặt đất, có thể tiến hành ngay trong mùa mưa.
- Đắp đất bồi đắp sử dụng cơ giới thuỷ lực để đắp
a. Đắp đất bằng phương pháp đần nén
Căn cứ vào tác dụng ngoại lực đối với đất chia làm 3 loại: đầm lăn ép, đầm
nệm, đầm chấn động.
- Đầm lăn ép: Lực tác dụng không thay đổi trong suốt quá trình đầm nén đất
- Đầm nệm: Lực tác dụng là lực xung kích nó biến đổi theo thời gian.
- Đầm chấn động: Lực tác động thay đổi theo chu kỳ
* Đầm lăn ép
Bao gồm 3 loại: Đầm lăn phẳng, đầm chân lê, đầm bánh hơi. Trong quá trình thi
công các công trình thủy lợi thường sử dụng đầm chân lê, bánh hơi ít sử dụng đầm lăn
- Trong thi công để lợi dụng công suất của máy kéo và nâng cao hiệu quả đầm
nén có thể mắc nhiều đầm chân dê loại nhẹ để đầm.
* Đầm bánh hơi:
- Nguyên lý làm việc: Quá trình đầm nén đầm bánh hơi giống như 1 vật thể đàn
hồi thích hợp với sự biến dạng của đất trong quá trình đầm nén. Lúc đất còn rời rạc
bánh hơi biến dạng ít do đó mặt tiếp xúc nhỏ, áp lực đơn vị lớn làm cho đất bị biến
dạng nhiều về sau đất dần dần bị nén chặt sự biến dạng của bánh hơi cũng tăng lên →
nên mặt tiếp xúc bánh hơi lớn, áp lực khí.
* Đầm nệm
Có 2 loại: đầm thủ công và đầm máy là đầm nổ đốt trong và đầm búa. Sơ đồ
Nghiên cứu giải pháp & công nghệ xây dựng đập đất trong ĐK độ ẩm cao Miền Trung
Học viên : Trần Văn Hiển
113
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
cấu tạo đầm nổ đốt trong như hình vẽ ?(đầm gang, đầm chày l = 2m, đường kính 8 10cm gỗ, đầm cối).
Nguyên lý công tác: khi ấn buzi điện 3 hỗn hợp nhiên liệu và khí cháy nổ
trong xi lanh (1) làm cho pít tông đập xuống. Khi đó toàn bộ đầm (trừ xi lanh 1) nhảy
lên 30 - 50cm rồi rơi xuống để đầm chặt đất và làm cho đầm dịch chuyển 12 - 15cm.
b. Đắp đất trong nước
- Ưu điểm
+ Không cần công cụ san đầm, do vậy giảm được phí tổn san đầm, tăng nhanh
tốc độ thi công.
+ Diện công tác lớn, có thể tập trung sức người và máy móc để tăng nhanh tốc
độ thi công.
- Nhược điểm
+ Không thi công được loại đất có độ dính cao hoặc có lẫn nhiều đá tảng lớn.
+ Lượn nước tiêu hao khá nhiều nên hiện trường thi công phải ở gần nguồn
nước.
+ Năng lượng điện tiêu hao tương đối lớn.
+ Gây ô nhiêm nguồn nước.
1.4 Các sự cố đập đất
1.4.1. Sự cố đập đất
Là những công trình có các hạng mục không quan trọng bị hư hỏng nặng, hoặc
những hạng mục quan trọng bị hư hỏng lớn, có ảnh hưởng nghiêm trọng đến chế độ
làm việc của công trình, có nguy cơ xảy ra mất an toàn.
- Theo thống kê năm 1992 của Bộ Thuỷ lợi [8] tình hình chung về chất lượng
hồ chứa được trình bày trong bảng 1.1 và 1.2.
- Từ số liệu ở bảng 1.1 có 39,1% hồ chứa làm việc bình thường nghĩa là không có
sự cố; 38,7% có sự cố nhỏ và 22,2% có sự cố lớn. Nếu xét theo quy mô hồ thì hồ lớn
bị sự cố lớn là 13%; hồ vừa bị sự cố lớn là 14,3%; hồ nhỏ là 26,1%; hồ rất nhỏ là
23,7%; nghĩa là tỷ lệ sự cố lớn ở hồ nhỏ và rất nhỏ nhiều gấp 2 lần so với hồ lớn và hồ
vừa.
Bảng 1.3: Phân loại sự cố theo số lượng hồ chứa nước
Số TT
1
2
3
Mức độ sự cố
Bình thường
8,8
24,3
172
20
32
32
91
38,7
4,5
7,2
7,2
20,4
99
6
6
3
4
Mức độ sự cố
Bình thường
Sự cố nhỏ
Sự cố lớn
Cộng
Số lượng theo quy mô hồ chứa (cái / %)
Lớn
Vừa
Nhỏ
Rất nhỏ
20
16
39
108
43,5
13,0
14,3
26,1
23,7
46
42
96
261
100
100
100
100
1.4.2. Những sự cố thường gặp và nguyên nhân gây ra sự cố.
a. Lũ tràn qua đỉnh đập
+Tính toán thuỷ văn sai: Mưa gây ra lũ tính nhỏ, lưu lượng đỉnh lũ nhỏ; tổng
lượng lũ nhỏ hơn thực tế; các dạng lũ thiết kế không phải là bất lợi; thiếu lưu vực; lập
đường cong dung tích hồ W = f (H) lệch về phía lớn, lập đường cong khả năng xả lũ
của đập tràn Q= f (H) sai lệch với thực tế.