Định hướng giải pháp phát triển DLST bền vững ở huyện Nhơn Trạch (Đồng Nai)
ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN
VỮNG Ở HUYỆN NHƠN TRẠCH – ĐỒNG NAI
Tác giả
NGUYỄN THANH THÚY
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu
cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Quản lý môi trường và du lịch sinh thái
Giáo viên hướng dẫn:
Tiến sĩ CHẾ ĐÌNH LÝ
Viện phó Viện Tài nguyên Môi trường thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2010
i
Định hướng giải pháp phát triển DLST bền vững ở huyện Nhơn Trạch (Đồng Nai)
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến:
o Quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, đặc biệt là quý thầy
cô của khoa Môi trường và Tài nguyên đã tận tình giảng dạy trong thời gian tôi
học tập tại trường.
o TS Chế Đình Lý – Viện phó Viện Môi trường và Tài nguyên thuộc
ĐHQGTPHCM đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
o Ban quản lí và tập thể nhân viên khu du lịch Bò Cạp Vàng, Khu đền thờ liệt sĩ
du lịch còn đơn điệu, chưa thu hút được nhiều khách đến, công tác quảng
bá không được chú trọng.
o Đã phân tích, định lượng thế mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của ngành du
lịch huyện Nhơn Trạch, đưa ra giải pháp nhằm thúc đẩy du lịch huyện theo
hướng phát triển DLST bền vững.
o So sánh thế mạnh cạnh tranh thì Nhơn Trạch chưa bằng TP. Hồ Chí Minh và
Long Thành nhưng có thể dựa vào những thế mạnh của những địa bàn phụ cận
này để liên kết tuyến điểm du lịch để bổ sung những điểm yếu và cùng phát
triển.
o Giải pháp cho ngành du lịch huyện là phát triển du lịch theo hướng DLST gồm
các giải pháp về tổ chức quản lí hoạt động, giải pháp về kinh doanh, giải pháp
về nhân lực, giải pháp về môi trường và giải pháp về xã hội nhằm phát triển du
lịch sinh thái một cách bền vững.
iii
Định hướng giải pháp phát triển DLST bền vững ở huyện Nhơn Trạch (Đồng Nai)
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa............................................................................ Error! Bookmark not defined.
Lời cám ơn ............................................................................................................................ i
Tóm tắt ................................................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................................... iv
Danh mục từ viết tắt .......................................................................................................... vii
Danh mục sơ đồ ................................................................................................................. vii
Danh mục hình................................................................................................................... vii
Danh mục bảng ................................................................................................................. viii
Chương 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
Mối quan hệ giữa DLST và các loại hình du lịch khác ........................................ 6
2.3
Đặc trưng cơ bản của DLST ................................................................................. 7
2.4
Yêu cầu cơ bản để phát triển DLST ..................................................................... 8
2.4.1
Tài nguyên du lịch sinh thái .......................................................................... 8
2.4.2
Các tác nhân tham gia hoạt động DLST ..................................................... 11
2.4.3
Sức chứa hợp lí ............................................................................................ 13
2.5
Những nguyên tắc cơ bản của hoạt động DLST................................................. 15
2.6
Phát triển bền vững ............................................................................................. 16
3.2.3
Phương pháp bản đồ .................................................................................... 20
3.2.4
Phương pháp Ma trận SWOT ...................................................................... 20
3.2.5
Phương pháp ma trận so sánh cạnh tranh .................................................... 20
3.2.6
Phương pháp Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ................................. 21
3.2.7
Phương pháp ma trận đánh giá các yếu tố bên trong .................................. 22
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...................................................................... 24
4.1
Tổng quan về huyện Nhơn Trạch (Đồng Nai) .................................................... 24
4.1.1
Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 24
4.1.2
4.4
Phân tích định lượng yếu tố bên trong của ngành du lịch huyện Nhơn Trạch ... 41
4.5 So sánh cạnh tranh hoạt động du lịch của huyện Nhơn Trạch với TPHCM và
huyện Long Thành ......................................................................................................... 46
4.6 Ứng dụng phân tích SWOT để xây dụng các chiến lược phát triển DLST bền
vững ở huyện Nhơn Trạch ............................................................................................. 49
4.6.1
Kết quả phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của
ngành du lịch huyện Nhơn Trạch ................................................................................. 49
v
Định hướng giải pháp phát triển DLST bền vững ở huyện Nhơn Trạch (Đồng Nai)
4.6.1.1 Những điểm mạnh của ngành du lịch huyện Nhơn Trạch ..................... 49
4.6.1.2 Những điểm yếu của ngành du lịch huyện Nhơn Trạch ........................ 50
4.6.1.3 Những cơ hội để phát triển du lịch của huyện Nhơn Trạch .................. 50
4.6.1.4 Những thách thức ảnh hưởng ngành du lịch huyện Nhơn Trạch .......... 51
4.6.2.
Giải pháp phát triển du lịch huyện Nhơn Trạch dựa vào ma trận SWOT .... 52
4.6.2.1 Giải pháp phát huy thế mạnh để giành lấy cơ hội ................................. 52
4.6.2.2 Giải pháp phát huy thế mạnh để vượt qua thách thức ........................... 52
4.6.2.3 Giải pháp tận dung cơ hội để khắc phục điểm yếu ................................ 53
4.6.2.4 Giải pháp không để thử thách làm phát triển điểm yếu ......................... 53
4.7
Định hướng giải pháp phát triển DLST bền vững ở huyện Nhơn Trạch (Đồng Nai)
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DLST : Du lịch sinh thái
TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh
UBND : Ùy ban nhân dân
GIS (Geograpgic Information System) : Hệ thống thông tin địa lý
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ
Trang
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ vị trí của các loại hình DLST………………………..6
Sơ đồ 2.2 Mục tiêu phát triển bền vững DLST……………………….17
DANH MỤC HÌNH
Hình
Trang
Hình 2.1 Tác động xã hội của hoạt động DLST………………………15
vii
Định hướng giải pháp phát triển DLST bền vững ở huyện Nhơn Trạch (Đồng Nai)
DANH MỤC BẢNG
cầu khám phá thiên nhiên, thỏa mãn được nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn với môi trường
trong lành, nó còn đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu, học tập những nét văn hóa truyền
thống độc đáo, đặc trưng của địa phương. Bên cạnh đó DLST còn góp phần thúc đẩy
mạnh mẽ công tác bảo tồn những giá trị văn hóa bản địa, tài nguyên thiên nhiên, bảo
vệ môi trường và giúp du khách có ý thức, trách nhiệm hơn với con người và môi
trường ở những vùng đất họ đến du lịch, quan trọng hơn DLST còn góp phần nâng cao
thu nhập của cư dân địa phương. Ngày nay, DLST đã trở thành một ngành kinh tế
mang lại lợi nhuận lớn, nó đóng góp 425 tỷ USD vào ngành du lịch toàn cầu
(A.Machado). Chính vì những lí do đó mà năm 2002 cũng đã được Liên Hiệp Quốc
chọn là “Năm quốc tế về DLST”.
Ở nước ta, với tiềm năng sẵn có như nhiều bãi tắm đẹp, nhiều khu bảo tồn và dự
trữ sinh quyển, với nhiều loài động thực vật quý hiếm phong phú và đa dạng, ngoài ra
còn có nhiều tài nguyên nhân văn mang đậm bản sắc dân tộc nên DLST được ưu tiên
phát triển trong chiến lược phát triển du lịch của Việt Nam nhằm phát triển du lịch một
cách bền vững. Tuy nhiên khái niệm phát triển DLST bền vững chỉ mới xuất hiện
trong thời gian không lâu nên vẫn còn mới ở nước ta, công tác quản lý áp dụng vẫn
còn nhiều vấn đề đáng quan tâm.
Huyện Nhơn Trạch (Đồng Nai) là nơi có tiềm năng phát triển DLST với lợi thế
về giao thông là ở ngay lưu vực sông Sài Gòn và giáp ranh với quận 2 thuộc Thành
phố Hồ Chí Minh nơi có cảnh quan sông nước gần gũi với thiên nhiên, với nhiều tài
nguyên du lịch nhân văn và làng nghề truyền thống mang đậm nét văn hóa bản địa.
Tuy nằm giáp ranh với TPHCM - khu vực kinh tế năng động nhất cả nước nhưng
1
Định hướng giải pháp phát triển DLST bền vững ở huyện Nhơn Trạch (Đồng Nai)
lượng khách trong và ngoài nước đến với Nhơn Trạch vẫn chưa thật nhiều do hoạt
động du lịch tại đây còn chưa được khai thác xứng tầm với tiềm năng sẵn có. Mặc dù
lãnh đạo tỉnh và huyện có nhiều chính sách khuyến khích phát triển du lịch nhưng hoạt
2
Định hướng giải pháp phát triển DLST bền vững ở huyện Nhơn Trạch (Đồng Nai)
triển bền vững và đề xuất giải pháp quản lý phục vụ phát triển bền vững đến năm
2020” do Viện Môi trường và Tài nguyên thực hiện. Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng
môi trường từ một số ngành nghề truyền thống nằm trong cụm công nghiệp trên địa
bàn tỉnh, đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm” do Viện Khoa học công nghệ và Quản
lý môi trường thực hiện. Đề tài “Nghiên cứu những giá trị lịch sử, văn hóa của di tíchdanh thắng tiêu biểu ở Đồng Nai để phục vụ cho sự nghiệp phát triển văn hóa du lịch”
nhằm làm rõ thực trạng của công tác hoạt động quản lý nhà nước, hoạt động bảo quản,
tu bổ và tôn tạo di tích, danh thắng trên địa bàn tỉnh, làm rõ thực trạng hoạt động tuyên
truyền quảng bá và sự phối kết hợp giữa các địa phương, các ngành trong việc tổ chức
phát triển du lịch ở địa phương, từ đó đưa ra những nhận định, đánh giá và rút ra
những bài học kinh nghiệm trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di tích, danh
thắng nhằm phát triển văn hóa du lịch. Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề tài đã đưa ra
những nhóm giải pháp cụ thể trong việc bảo tồn và phát huy những giá trị lịch sử, văn
hóa của di tích, danh thắng ở Đồng Nai gắn với việc phát triển văn hóa du lịch. Ngoài
ra còn có đề tài “Xây dựng, định hướng quy hoạch phát triển du lịch sinh thái
tại Vườn quốc gia Cát Tiên tỉnh Đồng Nai” của Nguyễn Thị Mỹ Dung đề cập
đến công tác quy hoạch và phát triển DLST.
Tuy vậy, các nghiên cứu chỉ mới tập trung vào công tác quy hoạch, phân tích,
đánh giá các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động du lịch hay những tác động,
ảnh hưởng và lợi ích mà du lịch mang lại. Một số đề tài thì thiên về nguyên nhân hạn
chế sự phát triển du lịch hay chính sách thu hút vốn và nâng cao thu nhập cộng đồng,
chính sách cho các nhà quy hoạch, quản lí mà chưa có nghiên cứu nào đi sâu vào phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến DLST và đưa ra các biện pháp cụ thể để phát triển
DLST bền vững ở huyện Nhơn Trạch (Đồng Nai). Để bổ sung vào các vấn đề và hạn
chế đã được trình bày trong đề tài nghiên cứu này sẽ trả lời cho các câu hỏi nghiên
cứu: Hiện trạng du lịch sinh thái tại Nhơn trạch như thế nào và làm sao để phát triển
- Đánh giá tình hình phát triển DLST ở huyện Nhơn Trạch (Đồng Nai).
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động du lịch ở huyện và đề xuất Biện
pháp phát huy những lợi thế và khắc phục những yếu kém.
- Đề xuất biện pháp phù hợp cho sự phát triển DLST bền vững ở huyện Nhơn
Trạch hiện nay
1.3.3
Giới hạn – phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi huyện Nhơn Trạch – Đồng Nai theo
ranh giới tự nhiên phân biệt với những khu vực khác.
Thời gian thực hiện: từ tháng 3/2010 đến tháng 6/2010
Chương 2
4
Định hướng giải pháp phát triển DLST bền vững ở huyện Nhơn Trạch (Đồng Nai)
TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI
Để có thể phân tích hiện trạng và đề ra giải pháp phát triển du lịch cho Huyện
Nhơn Trạch, cần phải tìm hiểu kiến thức nền liên quan đến du lịch sinh thái. Vì vậy
trong chương này sẽ đề cập hai phần: (1) Các khái niệm về DLST, nội dung và hình
thức hoạt động, đặc trưng cơ bản cũng như mối quan hệ của DLST với các loại hình
du lịch khác; (2) Các khái niệm và mục tiêu của DLST bền vững được tham khảo, tổng
hợp và phân tích từ những tài liệu nghiên cứu có sẵn từ sách và các đề tài nghiên cứu
trước.
2.1
Khái niệm
2.2
Mối quan hệ giữa DLST và các loại hình du lịch khác
Căn cứ vào bản chất hoạt động của các loại hình du lịch có thể cho thấy sự
giống nhau và khác nhau giữa du lịch sinh thái và một số loại hình du lịch dựa vào
thiên nhiên.
Du lịch dựa vào thiên nhiên
Du lịch nghỉ dưỡng
Du lịch tham quan
Du lịch nghiên cứu
Du lịch mạo hiểm
Du lịch thể thao
Du lịch giải trí…
Du lịch dựa vào văn hóa
Du lịch công vụ
Du lịch tham quan
Du lịch nghiên cứu
Du lịch lễ hội
Du lịch hành hương
Du lịch về nguồn
Du lịch giải trí…
Du lịch hội nghị
Du lịch hội thảo
Du lịch hội chợ
Du lịch tìm cơ hội đầu
+Khách DLST không chỉ là những người yêu thiên nhiên đơn thuần mà còn
là những người muốn chia sẻ trách nhiệm bảo tồn thiên nhiên, văn hóa, muốn khám
phá những bí mật của thiên nhiên đồng thời ham thích mạo hiểm.
2.3
Đặc trưng cơ bản của DLST
- Tính giáo dục cao về môi trường: DLST hướng con người tiếp cận gần hơn
nữa với các vùng tự nhiên và các khu bảo tồn, nơi có giá trị cao về đa dạng sinh học và
rất nhạy cảm về mặt môi trường bao gồm những hoạt động đến với thiên nhiên một
cách có ý thức, có nhận thức bảo tồn, có tính học hỏi, có thông tin và vì vậy có trách
nhiệm giúp cho việc duy trì các nguồn tài nguyên thiên nhiên và các giá trị văn hóa,
thúc đẩy các nổ lực bảo tồn và phát triển bền vững.
- Tính bảo tồn: hoạt động DLST có tác dụng giáo dục con người bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và môi trường, qua đó hình thành ý thức bảo vệ các nguồn tài
nguyên thiên nhiên, duy trì tính đa dạng sinh học, cũng như thúc đẩy các hoạt động
bảo tồn các giá trị văn hóa bản địa nhằm đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững.
- Tính xã hội hóa: biểu hiện ở việc thu hút toàn bộ mọi thành phần trong xã hội
tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào các hoạt động du lịch, mà trước hết là sự tham gia
của cộng đồng địa phương.
- Tính đa mục tiêu: biểu hiện ở những lợi ích đa dạng về bảo tồn thiên nhiên,
cảnh quan lịch sử-văn hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống khách du lịch và người
7
Định hướng giải pháp phát triển DLST bền vững ở huyện Nhơn Trạch (Đồng Nai)
tham gia hoạt động dịch vụ du lịch , mở rộng sự giao lưu văn hóa, kinh tế và nâng cao
ý thức trách nhiệm của mọi thành viên trong xã hội. Nói cách khác, DLST kết hợp cả
sự quan tâm đến thiên nhiên và trách nhiệm xã hội; là chìa khóa nhằm cân bằng giữa
các thành phần và các thể tổng hợp tự nhiên, các giá trị văn hóa bản địa gắn với một hệ
sinh thái cụ thể được khai thác, sử dụng để tạo ra các sản phẩm du lịch sinh thái, phục
8
Định hướng giải pháp phát triển DLST bền vững ở huyện Nhơn Trạch (Đồng Nai)
vụ cho mục đích phát triển du lịch nói chung và du lịch sinh thái nói riêng mới được
xem là tài nguyên du lịch sinh thái.
Theo pháp lệnh du lịch Việt Nam ban hành năm 1999 thì “Tài nguyên du lịch
sinh thái là các cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử-văn hoá, các di tích cách
mạng, những giá trị nhân văn, các công trình lao động sang tạo của con người được sử
dụng nhằm thỏa mản nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch,
khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch”
DLST đưa con người đến những vùng mà thiên nhiên còn tương đối không bi
phá hoại và không bị ô nhiễm với mục đích học hỏi, thưởng thức cảnh đẹp, cây cỏ, thú
vật hoang dại, cũng như các biểu hiện văn hóa ở các vùng này. Do đó, một trong
những yêu cầu đầu tiên để có thể tổ chức được DLST là phải có các hệ sinh thái tự
nhiên và các hệ sinh thái nhân văn điển hình, mang tính đặc thù của lãnh thổ du lịch.
Đấy chính là những dạng khác nhau của tài nguyên DLST, chúng được khai thác để
tạo ra các sản phẩm phục vụ cho khách du lịch muốn tìm hiểu về thiên nhiên, lịch sử
địa phương, nền văn hóa bản địa…
2.4.1.1 Các loại tài nguyên DLST
- Tài nguyên DLST tự nhiên
Bao gồm các hệ sinh thái tự nhiên điển hình có tính đa dạng sinh học cao như:
hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển-đảo và vùng ven biển, hệ sinh thái miền đồng bằng
và vùng song nước, hệ sinh thái miền núi với sự đa dạng sinh học và những nét độc
đáo về khí hậu, địa hình, cảnh quan…đây là các yếu tố quyết định “tính thiên nhiên”
hay “tính xanh” của DLST.
các loài sinh vật, nhất là các loài sinh vật đặc hữu, quý hiếm. Do vậy, các nhà quản lí,
tổ chức điều hành cần có những nghiên cứu cụ thể về tính mùa vụ của các loại tài
nguyên để làm căn cứ đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm khai thác có hiệu quả các
loại tài nguyên DLST.
Có khả năng tái tạo và sử dụng lâu dài: dựa vào khả năng tự phục hồi tái tạo của
tự nhiên, phần lớn các tài nguyên du lịch trong đó có tài nguyên DLST được xếp vào
loại tài nguyên có khả năng tái tạo và sử dụng lâu dài. Do đó cần nắm được quy luật
của tự nhiên, lường trước được những tác động của con người để có những định
hướng, khai thác hợp lý, có hiệu quả; không ngừng bảo vệ, tôn tạo và phát triển các
nguồn tài nguyên vô giá này nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch. Đây cũng là yêu
cầu quan trọng của du lịch nhằm góp phần thực hiện chiến lược phát triển du lịch bền
vững.
10
Định hướng giải pháp phát triển DLST bền vững ở huyện Nhơn Trạch (Đồng Nai)
Tài nguyên DLST thường ở xa các khu dân cư, phần lớn nằm trong phạm vi của
các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, nơi có sự quản lí chặt chẽ. Mặt khác tài
nguyên du lịch nói chung và tài nguyên DLST nói riêng thường được khai thác tại chỗ
để tạo ra các sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của du khách. Do vậy, để khai thác có
hiệu quả cần thiết phải có hạ tầng cơ sở thuận lợi tiếp cận với các khu vực tiềm năng.
2.4.2
Các tác nhân tham gia hoạt động DLST
2.4.2.1 Các nhà hoạch định chính sách
Thường là những nhà khoa học làm công tác quy hoạch và xây dựng các chính
sách phát triển DLST, làm việc trong các viện nghiên cứu, cơ quan quản lí nhà nước.
và các nhà điều hành du lịch có được những nỗ lực chung cho sự phát triển bền vững.
Các nhà quản lí lãnh thổ cũng cần kết hợp với những nhà điều hành du lịch ở
khu vực mình quản lí nhằm: đảm bảo hiệu quả công tác điều hành du lịch trong những
giới hạn cho phép; đảm bảo an toàn cho khách, trật tự xã hội ở khu vực quản lí; đảm
bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự đóng góp vào quá trình bảo tồn, phát triển
bền vững lãnh thổ được quản lí.
2.4.2.3 Các nhà điều hành, kinh doanh du lịch
Là những người có vai trò quan trọng trong việc tổ chức điều hành các hoạt
động DLST, họ trực tiếp chịu trách xác định các phương thức tiến hành hoạt động, lựa
chọn các địa điểm tổ chức DLST, xây dựng các chương trình du lịch trọn gói, xác định
các dịch vụ mà công ty có thể cung cấp cho khách với giá cả cạnh tranh. Chính vì vậy,
họ phải là những người điều hành có nguyên tắc, có những hiểu biết toàn diện về tổ
chức kinh doanh và bảo tồn.
Trách nhiệm của nhà điều hành là hết sức lớn bởi họ phải đảm bảo lợi ích của tổ
chức kinh doanh du lịch đồng thời phải đảm bảo các nguyên tắc bảo tồn và phát triển
bền vững. Điều này đòi hỏi các nhà điều hành phải có sự cộng tác, phối hợp chặt chẽ
với các nhà quản lí Nhà nước, nhà quy hoạch, nhà quản lí lãnh thổ và người dân địa
phương với mục đích đóng góp vào việc bảo vệ một cách lâu dài các giá trị tự nhiên và
nhân văn của khu vực, cải thiện cuộc sống và nâng cao sự hiểu biết chung giữa người
dân địa phương với khách du lịch.
2.4.2.4 Hướng dẫn viên du lịch
Là cầu nối giữa khách du lịch và đối tượng du lịch để thỏa mãn nhu cầu của
khách. Chất lượng phục vụ của họ có ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công hay thất
bại của hoạt động DLST.
Chính vì thế, hướng dẫn viên du lịch cần phải có kiến thức về ngoại ngữ, các
đặc điểm sinh thái tự nhiên và văn hóa của cộng đồng địa phương để giới thiệu một
12
Định hướng giải pháp phát triển DLST bền vững ở huyện Nhơn Trạch (Đồng Nai)
Sức chứa = Diện tích khu vực do du khách sử dụng / Tiêu chuẩn không
gian trung bình cho mỗi cá nhân
13
Định hướng giải pháp phát triển DLST bền vững ở huyện Nhơn Trạch (Đồng Nai)
Tiêu chuẩn không gian trung bình cho mỗi người khách du lịch thường được
xác định bằng thực nghiệm, phụ thuộc vào hình thức hoạt động du lịch. Ví dụ:
Tổng số du khách có thể tham quan mỗi ngày tại một khu du lịch được tính theo
công thức:
Lượng khách có thể tham quan hàng ngày=Sức chứa x Hệ số luân chuyển
Trong đó:
Hệ số luân chuyển = Thời gian cho khu vực mở cửa cho khách
tham quan/Thời gian trung bình của mỗi cuộc tham quan
- Ở khía cạnh sinh học, sức chứa sinh thái tự nhiên được hiểu là giới hạn về
lượng khách đến một khu vực mà nếu vượt quá khả năng tiếp nhận sẽ làm xuất hiện
các tác động sinh thái do hoạt động của bản thân du khách và do tiện nghi mà họ sử
dụng gây ra. Ngưỡng giới hạn của sức chứa sẽ đạt tới khi số lượng du khách và các
tiện nghi mà họ sử dụng bắt đầu có những tác động tiêu cực ảnh hưởng đến tập tính
sinh học của thú rừng và làm cho hệ sinh thái bị xuống cấp.
- Ở khía cạnh tâm lí, sức chứa được hiểu là giới hạn lượng khách mà nếu vượt
quá mức du khách cảm thấy hoạt động của họ bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của quá
nhiều du khách khác, hay nói khác đi mức độ hưởng thụ, thưởng thức và thỏa mãn của
du khách bị giảm xuống dưới mức bình thường do tình trạng quá tải. Sức chứa sẽ đạt
tới ngưỡng khi có quá nhiều du khách trong cùng một thời điểm tham quan. Mỗi du
khách sẽ phải chịu nhiều tác động do du khách khác gây ra, những tác động này làm
giảm đáng kể sự hài long của du khách.
- Phải có hoạt động bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái.
Khác với các loại hình du lịch khác DLST không những đáp ứng được nhu cầu
vui chơi, giải trí, thư giãn,..của du khách mà còn bao gồm cả hoạt động bảo vệ môi
15
Định hướng giải pháp phát triển DLST bền vững ở huyện Nhơn Trạch (Đồng Nai)
trường và duy trì hệ sinh thái tự nhiên, đây cũng là mục tiêu quan trọng của DLST vì
sự xuống cấp của hay việc huỷ hoại môi trường sẽ đồng nghĩa với sự diệt vong của
DLST. Chính vì thế việc nâng cao chất lượng của hoạt động DLST luôn gắn liền với
công tác thực hiện các giải pháp để bảo vệ môi trường như xử lí chất thải trước khi
thải bỏ ra môi trường, giảm tiêu thụ năng lượng quá mức, sử dụng tiết kiệm nguồn tài
nguyên nước, điện…
- Phải có hoạt động bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng.
Hoạt động bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá cộng đồng cũng là một nguyên
tắc quan trọng song song với bảo vệ môi trường tự nhiên vì các giá trị nhân văn là một
bộ phận không thể tách rời với các tài nguyên thiên nhiên. Một cái bị ảnh hưởng thì cái
kia cũng không thể phát triển bình thường được. sự xuống cấp hay thay đổi tập tục,
văn hóa truyền thống của cộng đồng địa phương dưới tác động du lịch sẽ trực tiếp làm
mất đi sự cân bằng sinh thái nhân văn, từ đó sẽ làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên vốn
có của khu vực. Hậu quả của quá trình này sẽ tác động trực tiếp đến du lịch sinh thái.
- Phải tạo việc làm và chia sẻ lợi ích cho cộng đồng địa phương.
Một nguyên tắc cũng là mục tiêu của DLST đó là tạo cơ hội việc làm và chia sẻ
lợi ích cho cộng đồng địa phương. Khác với các hoạt động du lịch khác, lợi nhuận của
DLST sẽ được dành một phần vào việc cải thiện kinh tế và đời sống cho cộng đồng địa
phương. Bên cạnh đó hoạt động DLST luôn khuyến khích cộng đồng địa phương tham
gia làm việc với vai trò là hướng dẫn viên hay đối tác cung ứng các đặc sản, hang thủ
công mỹ nghệ mang đậm bản sắc địa phương hoặc tham gia vào công tác quản lí hoạt
động du lịch của vùng. Ngoài việc giúp họ có nguồn thu nhập ổn định từ hoạt động du
vững về kinh tế du lịch, về tài nguyên môi trường du lịch và bền vững về văn hóa-xã
hội.
Tăng trưởng
Hiệu quả
Ổn định
Bền vững
kinh tế
Bền vững
môi
trường
Bền vững
xã hội
Bảo tồn nền văn hóa và truyền
thống dân tộc.
Sự tham gia của cộng đồng địa
phương
Giảm đói nghèo
Xây dựng thể chế
Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học
Sử dụng hiệu quả nguồn tài
nguyên thiên nhiên
Công bằng các thế hệ
Sơ đồ 2.2: Mục tiêu phát triển bền vững DLST (Allen K.,1993)