Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công ty In Bộ Lao động thương binh và xã hội - Pdf 53

Kế toán là một công cụ phục vụ quản lý kinh tế gắn liền với hoạt động quản
lý đã xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế của xã hội, của loài ngời.
Đây là một công việc đòi hỏi sự chi tiết, rõ ràng và độ chính xác cao. Cùng với sự
phát triển của xã hội loài ngời, các hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát
triển và mở rộng không ngừng, đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải quan tâm
tới công tác quản lý. Chuyển sang nền kinh tế thị trờng mục tiêu của các doanh
nghiệp là thực hiện bảo toàn vốn, phát triển vốn kinh doanh, đảm bảo hạch toán
kinh doanh vốn có lãi, số lãi có đợc là do doanh thu lớn hơn chi phí, chi phí càng ít
thì lãi càng nhiều và ngợc lại. Chính vì vậy chi phí sản xuất sản phẩm bao giờ
cũng là một trong những mối quan tâm lớn nhất của bất cứ doanh nghiệp sản xuất
nào, tiết kiệm chi phí sản xuất luôn đợc coi là một trong những chìa khoá mở cánh
cửa của sự tăng trởngvà phát triển. Để đạt đợc mục tiêu này, tất yếu doanh nghiệp
phải quan tâm đến các yếu tố đầu vào của sản xuất. Một trong các yếu tố đầu vào
của sản xuất đó là vật liệu ,công cụ dụng cụ. Nó đóng vai trò rất quan trọng và
chiếm tỷ trọng lớn từ 70_80% trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp. Sự biến
động về chi phí vật liệu làm ảnh hởng đến giá thành sản phẩm và cũng làm ảnh h-
ởng đến lợi nhuận. Vì vậy việc tổ chức hạch toán vật liệu là không thể thiếu đợc và
phải đảm bảo cả 3 yêu cầu của công tác hạch toán đó là chính xác, kịp thời và toàn
diện. Có nh vậy mới kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc tiêu hao vật liệu, ngăn chặn
hiện tợng lãng phí trong sản xuất góp phần giảm bớt chi phí nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Qua thời gian tìm hiểu công tác kế toán tại Công ty in Bộ Lao Động Thơng
Binh và Xã Hội (ngõ Hoà Bình 4 _Minh Khai _Hà Nội), em thực sự thấy đợc tầm
quan trọng của công tác kế toán đặc biệt là kế toán vật liệu đối với công tác quản
lý doanh nghiệp sản xuất nói chung và Công ty nói riêng. Trên cơ sở kiến thức có
đợc cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo Trần Long, em đã chọn
1


ờng xuyên phải tiến hành mua NL,VL và dự trữ để đáp ứng kịp thời cho quá trình
sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu sử dụng NL,VL khác trong doanh
nghiệp. Mặt khác, trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí NL,VL thờng chiếm tỷ
trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Do vậy, tăng c-
ờng công tác quản lý và hạch toán NVL đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệm
NL,VL nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan
trọng.
2. Vai trò của NL,VL trong doanh nghiệp sản xuất.
NL,VL là tài sản dự trữ tồn kho của doanh nghiệp, nó là lợng vốn dự trữ mà
doanh nghiệp buộc phải có, đi kèm với nó là các chi phí về bảo quản, bốc dỡ. Do
vậy, nếu ban quản lý không xây dựng một tỷ lệ vốn đầu t hợp lý sẽ gây nhiều bất
lợi cho doanh nghiệp. Nếu dự trữ quá ít, sản xuất sẽ lâm vào tình trạng ngng trệ
hoặc giảm tiến độ. Khi đó không có doanh thu mà vẫn phải trả các khoản chi phí
cố định nh khấu hao, bảo dỡng máy móc, lơng công nhân nghỉ chờ việc dẫn đến
nguy cơ gây lỗ. Nếu dự trữ quá nhiều, các chi phí cho hàng và chi phí liên quan
Đào xuân Mai Lớp A9 Khoá 36 3
Kế toán nguyên vật liệu ở Công ty in
Bộ Lao Động Thơng Binh Xã Hội
(nh bến bãi, kho dự trữ...) sẽ tăng không cần thiết. Điều đó gây thất thoát về thiếu
hụt vốn. Nh vậy, việc xây dựng một tỷ lệ NVl hợp lý là một tiêu chí đánh giá khả
năng lãnh dạo của nhà quản trị .Nếu thực hiện đợc sẽ tạo đợc khả năng tăng vòng
quay sử dụng vốn, tận dụng các cơ hội kinh doanh, tăng thu giảm chi, mở rộng
hoạt động ra khỏi lĩnh vực chính. Việc nghiên cứu để đa ra tỷ lệ NL,VL thích hợp
vừa có lợi về chi phí thu mua, vừa đảm bảo chất lợng và đáp ứng phù hợp nhu cầu
sản xuất mỗi khi có biến động lớn bất ngờ.
II_Phân loại và đánh giá NL,VL.
1. Phân loại NL,VL.
Trong các doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nên
phải sử dụng nhiều loại NL,VL khác nhau bao gồm nhiều loại, thứ với nội dung
kinh tế, công dụng, tính năng lí hoá học và yêu cầu quản lý khác nhau. Vì vậy để

cụ, vật kết cấu
_ Phế liệu: là những loại vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất nh giấy
vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định Tuỳ thuộc
vào yêu cầu quản lý và kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp mà trong từng loại
vật liệu trên đợc chia thành từng nhóm, thứ một cách chi tiết hơn.
2. Đánh giá NL,VL.
Đánh giá NL,VL là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của chúng theo những
nguyên tắc nhất định.
Đánh giá NL,VL theo giá thực tế.
Về nguyên tắc NL,VL phải đợc đánh giá theo giá thực tế bao gồm giá mua,
cộng với chi phí thu mua, vận chuyển, tuỳ theo doanh nghiệp tính thuế giá trị gia
tăng (GTGT) theo phơng pháp trực tiếp hay phơng pháp khấu trừ.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
thuế, giá trị NL,VL mua vào là giá thực tế không có thuế GTGT đầu vào.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, giá trị
NL,VL mua vào là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào).
Giá thực tế NL,VL nhập kho.
Đào xuân Mai Lớp A9 Khoá 36
5
Kế toán nguyên vật liệu ở Công ty in
Bộ Lao Động Thơng Binh Xã Hội
*Đối với NL,VL mua ngoài nhập kho:-
Giá tính thuế GTGT đối với vật liệu nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu
(CIF) cộng (+) thuế nhập khẩu.
_ Đối với NL,VL tự gia công chế biến nhập kho:
_ Đối với NL,VL thuế ngoài gia công chế biến nhập kho:

Chi phí
chế biến
phải trả
cho người
chế biến
Chi phí
vận
chuyển
đi về
= + +
Trị giá thực
tế NL,VL
nhậpkho
Giá thị trư
ờng tương đư
ơng
Các chi phí liên
quan đến việc
tiếp nhận
= +
Trị giá
thực tế
NL,VL
nhập kho
Giá mua trên
hoá đơn (giá
cha có thuế
GTGT)
Chi phí
thu

xuất trớc, xuất hết số nhập trớc thì mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng
lô hàng nhập. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật liệu
trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế của vật liệu xuất trớc, do vậy giá trị vật
liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của vật liệu mua vào sau cùng. Phơng
pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm, sử dụng
phơng pháp này khi doanh nghiệp có nhiều nhiệm vụ nhập xuất thời hạn sử dụng
ngắn.
Phơng pháp tính theo giá nhập sau xuất trớc (Lifo):
Theo phơng pháp này giả định những vật liệu mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên,
ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất trớc. Nh vậy giá thực tế vật liệu tồn kho
cuối kỳ là giá thực tế vật liệu tính theo đơn giá của lần nhập đầu kỳ.
Phơng pháp nhập sau xuất trớc thích hợp trong trờng hợp lạm phát.
Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân:
Theo phơng pháp này, giá thực tế của NL,VL xuất kho đợc tính theo đơn giá bình
quân, trong đó đơn giá bình quân có thể đợc tính theo các cách sau:
Đào xuân Mai Lớp A9 Khoá 36
7
Kế toán nguyên vật liệu ở Công ty in
Bộ Lao Động Thơng Binh Xã Hội
_Tính theo đơn giá bình quân gia quyền:
- Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ:

_Tính theo đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Đánh giá NL,VL theo giá hạch toán (phơng pháp hệ số giá).
Giá hạch toán là giá cả ổn định đợc sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh
nghiệp. Giá hạch toán đợc xây dựng có thể là giá kế hoạch. Giá hạch toán chỉ đợc
xây dựng để ghi chép hàng ngày trên sổ kế toán chi tiết nhằm theo dõi tình hình
xuất nhập NL,VL. Cuối tháng cần phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế
để có số liệu ghi vào sổ kế toán tổng hợp, tài khoản và báo cáo có liên quan.
Đào xuân Mai Lớp A9 Khoá 36

Tổng trị giá NL,VL tồn đầu kỳ
Tổng số lượng NL,VL tồn đầu kỳ
8
Kế toán nguyên vật liệu ở Công ty in
Bộ Lao Động Thơng Binh Xã Hội
Phơng pháp điều chỉnh: tính hệ số chênh lệch giá của từng loại NL,VL.
Phơng pháp hệ số giá có u điểm đơn giản hoá và giảm bớt khối lợng ghi chép, tính
toán hàng ngày. Tuy nhiên phơng pháp này cũng có nhợc điểm việc xác định hệ
số giá phức tạp, việc quy định hạch toán cũng khó khăn nhiều khi không sát thực.
Trớc khi đi sâu tìm hiểu hạch toán tổng hợp chi tiết NL,VL ta cần nghiên
cứu nhiệm vụ của kế toán đối với việc quản lý và sử dụng NL,VL.
III _ Vai trò của kế toán NL,VL.
Nếu công tác hạch toán nói chung là công cụ của công tác quản lý kinh
doanh tài chính thì hạch toán NL,VL là công cụ đắc lực của công tác quản lý
NL,VL. Việc kế toán NL,VL có đầy đủ chính xác kịp thời hay không có ảnh hởng
lớn tới tình hình quản lý NL,VL của doanh nghiệp .
Xuất phát từ vị trí và yêu cầu quản lý của NL,VL trong doanh nghiệp sản
xuất, kế toán NL,VL cần thực hiện các nhiệm vụ :
Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình nhập,
xuất, tồn kho NL,VL nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời, đảm
bảo về số lợng, chất lợng cho quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán NL,VL hớng dẫn
kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc thủ tục nhập, xuất. Thực
hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu về NL,VL, mở các loại sổ
sách thẻ chi tiết về NL,VL theo đúng chế độ, phơng pháp quy định,
đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán.
Đào xuân Mai Lớp A9 Khoá 36
Trị giá thực tế
NL,VL xuất kho

và khâu hạch toán khá phức tạp. Hạch toán chi tiết NL,VL đòi hỏi phải phản ánh
cả giá trị số lợng lẫn chất lợng của từng loại NL,VL theo từng kho, từng ngời quản
lý và phải tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng
từ nhập, xuất kho.
Trên cơ sở đó các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ mở sổ kế
toán chi tiết sao cho phù hợp nhằm tăng cờng công tác quản lý tài sản nói chung
và quản lý NL,VL nói riêng.
Chứng từ sử dụng và thủ tục nhập, xuất kho NL,VL.
Chứng từ sử dụng.
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ 1141/TC/CĐKT ngày
1/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài Chính, các chứng từ kế toán NL,VL bao gồm:
_ Phiếu mua hàng (13_BH).
_ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01_VT).
_ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02_VT).
_ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03_VT).
_ Biên bản kiểm kê sản phẩm vật t hàng hoá (Mẫu số 08_VT).
_ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu số 02 BH).
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nớc,
doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh :
_ Chứng từ hoá đơn thuế GTGT.
_ Phiếu xuất vật t theo hạng mức (Mẫu số 04_VT).
Đào xuân Mai Lớp A9 Khoá 36
10
Kế toán nguyên vật liệu ở Công ty in
Bộ Lao Động Thơng Binh Xã Hội
_ Biên bản kiểm kê vật t (Mẫu số 05_VT).
_ Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu số 07_VT).
Và các chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng
doanh nghiệp.
Các chứng từ kế toán theo quy định bắt buộc phải kịp thời đầy đủ theo đúng

vào sổ (thẻ) chi tiết NL,VL theo hai chỉ tiêu số lợng và giá trị .
Có thể khái quát nội dung, trình tự hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ
song song theo sơ đồ sau:
Sơ đồ số 1: Sơ đồ hạch toán

Ghi chú:
hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập và xuất thủ
kho lập thẻ kho, kế toán mở sổ để theo dõi về mặt số lợng và
giá trị.
Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết
NL,VL để lập bảng tổng hợp nhập_xuất_tồn.
Cuối tháng kế toán và thủ kho đối chiêu số liệu trên
thẻ kho với sổ chi tiết NL,VL, đồng thời đối chiếu bảng tổng
hợp N_X_T với sổ tổng hợp.
Ưu điểm : ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.
Nhợc điểm: việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ
tiêu
Đào xuân Mai Lớp A9 Khoá 36
Bảng tổng hợp
xuất_nhập_tồn
Thẻ kho
Sổ chi tiết
NL,VL
Sổ tổng hợp
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
12
Kế toán nguyên vật liệu ở Công ty in
Bộ Lao Động Thơng Binh Xã Hội
và số lợng. Hơn nữa việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do
vậy hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán.

Nhợc điểm: Việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và
phòng kế toán chỉ tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra
trong công tác quản lý.
3. Ph ơng pháp ghi sổ số d :
ở kho : Thủ kho vẫn dùng thẻ kho ghi chép tình hình nhập xuất tồn vật t về
mặt số lợng. Cuối tháng, căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lợng NL,VL
vào sổ số d sau đó chuyển cho phòng kế toán.
ở phòng kế toán : Kế toán mở sổ số d theo từng kho dùng cho cả năm để
ghi số tồn kho của từng thứ NL,VL vào cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị . Có
thể khái quát nội dung trình tự hạch toán chi tiết NL,VL theo phơng pháp
ghi sổ sổ d qua sơ đồ sau:
Sơ đồ số 3: Sơ đồ hạch toánGhi chú:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập xuất,thủ kho lập thẻ kho,sau đó
lập phiếu giao nhận chứng từ xuất nhập chuyển sang phòng kế toán,
kế toán ghi số tiền vào phiếu và lập bảng luỹ kế nhập, xuất.
Đào xuân Mai Lớp A9 Khoá 36
Phiếu giao nhận CT nhậpChứng từ nhập
Thẻ kho
Sổ số d
Sổ tổng hợp
Bảng luỹ kế nhập
Bảng luỹ kế xuất
Bảng tổng hợp
N - X- T
Chứng từ xuất
Phiếu giao nhận CT xuất
14

15
Kế toán nguyên vật liệu ở Công ty in
Bộ Lao Động Thơng Binh Xã Hội
Ưu điểm: Quản lí chặt chẽ NL,VL, kể cả mặt hiện vật và giá trị, giúp doanh
nghiệp nắm đợc thờng xuyên tình hình vật t tồn kho, tính toán đúng giá trị
vốn của hàng xuất kho.
Nhợc điểm: khối lợng hạch toán nhiều không thích hợp với những doanh
nghiệp có sử dụng những loại hàng tồn kho mà giá trị đơn vị nhỏ thờng
xuyên xuất bán.
1.2.Tài khoản sử dụng :
Để hạch toán NL,VL, theo phơng pháp kê khai thờng xuyên kế toán chủ yếu
sử dụng các tài khoản: TK 152, 151, 331, 133.
TK 152: Nguyên liệu vật liệu. Dùng theo dõi giá trị thực tế của toàn bộ
NL,VL hiện có tăng giảm qua kho.
Nội dung kết cấu:
Bên Nợ: + Giá thực tế NL,VL nhập kho do mua ngoài, thuê chế biến, nhận góp
vốn liên doanh hoặc từ các nguồn khác.
+ Giá trị NL,VL thừa phát hiện khi kiểm tra.
+ Giá trị thực tế NL,VL tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: + Giá NL,VL xuất kho.
+ Chiết khấu hàng mua, giảm giá và hàng mua bị trả lại.
+ Trị giá NL,VL thiếu hụt khi kiểm kê.
+ Kết chuyển giá thực tế NL,VL tồn đầu kỳ.
Số d bên Nợ : Phản ánh giá trị thực tế NL,VL tồn kho cuối kỳ.
TK 151: Hàng mua đang đi trên đờng phản ánh giá trị vật t hàng hóa mà
doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với ngời bán nhng cha về
nhập kho doanh nghiệp.
Nội dung kết cấu:
Bên Nợ: + Giá trị vật t hàng hóa đang đi đờng.
+ Kết chuyển thực tế hàng đi đờng cuối kỳ.

Bên Có: + Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ trong kỳ.
+ Kết chuyển thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ.
+ Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại.
+Thuế GTGT đầu vào của hh mua vào đã trả lại hoặc đợc giảm giá.
Đào xuân Mai Lớp A9 Khoá 36
17
Kế toán nguyên vật liệu ở Công ty in
Bộ Lao Động Thơng Binh Xã Hội
Số d bên Nợ : Số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ hoặc đợc hoàn lại nhng
NSNN cha hoàn trả.
TK 133 có hai tài khoản cấp 2:
TK 1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá
TK 1332: Thuế GTGT đợc khấu trừ của tài sản cố định.
1.3. Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu :
sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên
2. Hạch toán tổng hợp NL,VL theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ:
Đào xuân Mai Lớp A9 Khoá 36
TK 151 TK 152,153 TK 621
Nhập kho hàng đi đường Xuất dùng trực tiếp
kỳ trước chế tạo sản phẩm
TK 111,112,141 TK 627,641,642
Nhập kho VL do mua ngoài Xuất dùng cho quản lý phục vụ cho
sản xuất ,bán hàng,QLDN,XDCB
TK 133
TK 333 TK 632
Thuế nhập khẩu Xuất bán trực tiếp
TK 411 TK 154
Nhận góp vốn liên doanh Xuất tự chế biến hoặc thuê
cổ phần ,cấp phát ngoài gia công

hụt, mất mát.
Doanh nghiệp phải có hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh, đặc biệt là khâu bảo
quản vật t. Phơng pháp này thích hợp với doanh nghiệp có lợng vật t nhiều, giá trị
mỗi thứ nhỏ, nhập xuất liên tục.
2.1. Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng các TK: 151,152,153,611:
Đối với phơng pháp kiểm kê định kỳ, tác dụng của các TK 151, TK 152, TK
153 khác với phơng pháp kê khai thờng xuyên. Tức là với doanh nghiệp kế toán
hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ thì TK 151, TK 152, TK
153 dùng để kết chuyển giá trị thực tế NL,VL chứ không dùng để theo dõi tình
hình xuất, nhập NL,VL.
Đào xuân Mai Lớp A9 Khoá 36
Trị giá NL,VL
xuất trong kỳ
+
Giá trị NL,VL
tồn kho đầu kỳ
Tổng giá trị NL,VL
tăng trong kỳ
=
-
Giá trị NL,VL tồn
cuối kỳ
19
Kế toán nguyên vật liệu ở Công ty in
Bộ Lao Động Thơng Binh Xã Hội
TK 611: Mua hàng Phản ánh giá trị thực tế NL,VL mua vào, xuất dùng
trong kỳ.
Nội dung kết cấu:
Bên Nợ: + Trị giá thực tế của NL,VL tồn kho đầu kỳ.

TK 412
Chênh lệch đánh
Chơng II
Tình hình thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại
Bộ Lao Động Thơng Binh Xã Hội
I_ Đặc điểm chung của Công ty In Bộ Lao Động Thơng Binh Xă Hội .
1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty in.
1.1 Thông tin định danh:
_Tên doanh nghiệp: Công ty in Lao Động Xã Hội
_Tên giao dịch: Labour and Social Printing Company
Viết tắt: LASAPCOM.
_Địa chỉ: Ngõ Hoà Bình 4 - Phờng Minh Khai - Quận Hai Bà Trng Hà Nội.
_Ngành nghề kinh doanh: In ấn các ấn phẩm, tài liệu, sách báo, biểu mẫu, tạp chí,
nhãn mác các loại.
1.2 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty in Bộ Lao Động Thơng Binh Xã Hội là một doanh nghiệp nhà nớc
thuộc Bộ Lao Động Thơng Binh Và Xã Hội hoạt động theo nguyên tắc hạch toán
kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân, có con dấu riêng và đợc mở tài khoản tại
ngân hàng nhà nớc. Đợc hình thành từ ngày 8/11/1938 vớivới quy mô ban đầu là
xởng in nhằm phục vụ công tác in ấn trong ngành (QĐ thành lập số 287QDD/TB-
XH ngày 8/11/1938 của Bộ trởng Bộ Thơng Binh và Xã Hội ).
Hiện nay doanh nghiệp đợc phép đặt trụ sở chính tại Hoà Bình 4- Phờng
Minh Khai - Quận Hai Bà Trng - Hà Nội.
Sau một thời gian hoạt động xởng In Thơng Binh đã phát triển với quy mô lớn hơn
và nhiệm vụ cũng nặng nề hơn. Bộ Thơng Binh và Xã Hội đã quyết định chuyển x-
Đào xuân Mai Lớp A9 Khoá 36
21
Kế toán nguyên vật liệu ở Công ty in
Bộ Lao Động Thơng Binh Xã Hội
ởng in Thơng Binh thành xí nghiệp In Bộ Thơng Binh và Xã Hội (QĐ138/QĐTB-

Bộ Lao Động Thơng Binh Xã Hội
Số phải nộp NSNN 2.000.000.000 4.000.000.000 1.000.000.000
Thu nhập bình quân 500.000 600.000 550.000
2.Qui trình công nghệ đặc điểm tổ chức sản xuất .
2.1 Qui trình công nghệ.
Từ khi chính thức là một doanh nghiệp Nhà nớc, Công ty chỉ có những
trang thiết bị cũ lạc hậu, chỉ có 1 máy in offset, còn lại là máy in Typô. Để đảm
bảo đủ sức cạnh tranh trên thơng trờng, từ năm 1994 cho đến năm 1997, Công ty
đã thực hiện việc đầu t gần 7 tỷ đồng cho dàn máy in offset hiện đại. Hiện nay
Công ty in đã chuyển sang in hoàn toàn bằng công nghệ offset. Do đặc điểm cũng
nh tính chất của Công ty in, ở đây qui trình sản phẩm chia làm các bớc công nghệ
chủ yếu khi nhận hợp đồng ký kết của khách hàng. Phòng kế hoạch sẽ chuyển
xuống bộ phận quá trình sản xuất phải qua các bớc công nghệ sau:
_ Thiết kế kỹ thuật: Khi nhận đợc tài liệu gốc bộ phận thiết kế kỹ thuật trên cơ sở
nội dung in thiết kế nên các yêu cầu in.
_ Vi tính: Đa bản thiết kế vào vi tính, tiến hành điều chỉnh bố trí các trang in,
tranh, ảnh, dòng, cột, kiểu chữ...(to, nhỏ, độ đậm).
_ Công tác phim: Tiến hành sửa và sắp xếp phim để khi in hợp với khổ in.
_ Bình bản: Trên cơ sở các tài liệu, phim ảnh bình bản làm nhiệm vụ bố trí tất cả
các loại (chữ, hình ảnh) có cùng một màu với các tấm mica theo từng trang in.
_ Phơi bản: Trên cơ sở các tấm mica do bộ phận bình bản chuyển sang bộ phận
phơi bản có nhiệm vụ chế bản.
_ In: Khi nhận đợc các chế bản khuôn in nhôm hoặc kẽm lúc này bộ phận in offset
4 trang, offset 10 trang, offset 16 trang sẽ tiến hành in hàng loạt theo các chế bản
khuôn in đó.
_ Thành phẩm: Khi nhận đợc các bản in bộ phận thành phẩm sẽ tiến hành đóng
quyển (xén, thành phẩm) kiểm thu thành phẩm đóng gói nhập kho và chuyển cho
khách hàng.
Đào xuân Mai Lớp A9 Khoá 36
23

_Phân xởng in:
Đây là phân xởng có vai trò trọng yếu trong toàn bộ quy trình sản xuất do các tổ
offset đảm nhiệm .Khi nhận đợc chế bản khuôn in do phân xởng chế bản chuyển
sang phân xởng in sử dụng kết hợp.
+Bản in công giấy công mực để tạo ra các trang in theo yêu cầu
+Nguyên tắc của quy trình in là sử dụng 4 màu xanh, đỏ, vàng, đen tuỳ thuộc
vào yêu cầu mầu sắc của từng đơn vị đặt hàng.
_Phân xởng hoàn thiện:
Là phân xởng cuối cùng của qui trình công nghệ sản xuất. Do sổ sách và tổ kiểm
tra đảm nhiệm, sau khi bộ phận in thành các tờ rồi bộ phận hoàn thiện có nhiệm
vụ hoàn chỉnh thành một số sản phẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng.
+Tổ kiểm hoá tiến hành kiểm tra lại yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật.
+Tổ sách đảm nhiệm các công đoạn : cắt, gấp, khâu, vào bìa, đóng gói sau đó
nhập vào kho thành phẩm và chuyển đến khách hàng.
3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
Để đảm bảo sản xuất có hiệu quả và quản lý tốt quá trình sản xuất của Công
ty in Bộ Lao Động Thơng Binh và Xã Hội tổ chức theo mô hình trực tuyến bộ máy
quản lý gọn nhẹ.
Đào xuân Mai Lớp A9 Khoá 36
25

Trích đoạn Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status