Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty in tổng hợp Hà Nội - Pdf 15

Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta hiện nay,
cạnh tranh là con đờng duy nhất mà mọi đơn vị kinh doanh, bất kỳ thuộc thành
phần kinh tế nào, phải lựa chọn để tồn tại. Để có thể đứng vững và cạnh tranh đợc
trên thị trờng, các doanh nghiệp phải tạo ra uy tín và hình ảnh cho sản phẩm, thể
hiện qua: chất lợng, mẫu mã, giá cả....trong đó chất lợng là vấn đề then chốt. Đầu
t cho chất lợng sản phẩm đồng nghĩa với đầu t vào máy móc thiết bị, dây chuyền
công nghệ, đầu t vào nguồn nhân lực và cũng không kém phần quan trọng là chú
trọng tới các yếu tố cấu thành nên sản phẩm, đó là nguyên vật liệu (NVL).
Công ty in tổng hợp Hà nội là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trong
lĩnh vực in ấn. Là một doanh nghiệp Nhà nớc, thực hiện chế độ tự hạch toán lỗ
lãi, công ty luôn chú trọng đến việc nâng cao chất lợng sản phẩm, cung ứng một
cách tốt nhất cho khách hàng. Để đảm bảo đời sống cho công nhân viên và kinh
doanh có lãi, công ty luôn nỗ lực tìm tòi, đầu t có hiệu quả vào các yếu tố đầu vào
của quá trình kinh doanh nhằm tiết kịêm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhng vẫn
đảm bảo đợc chất lợng của sản phẩm. Trong đó công tác quản lý và hạch toán
NVL đóng vai trò quan trọng.
Trong thời gian thực tập tại công ty, đợc sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của
cán bộ phòng kế toán tài vụ, cùng sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Trần
Quý Liên, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: Hoàn thiện kế toán nguyên vật
liệu tại công ty in tổng hợp Hà nội để thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình.
Luận văn tốt nghiệp của em gồm những nội dung chính sau đây:
Phần I :Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất.
Phần II : Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty in tổng hợp Hà nội.
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty
in tổng hợp Hà nội.
Phần I
SVTH: Phí Thị Mai Kế toán 42C
1
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán

2
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
- Chỉ tham gia vào một chu trình sản xuất kinh doanh nhất định, toàn bộ
giá trị NVL đợc chuyển hoá vào giá trị của sản phẩm làm ra.
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất, dới tác động của lao động, NVL
bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất của sản phẩm.
- Chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm. Tuy nhiên tỷ trọng này tuỳ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp.
1.2. Phân loại nguyên vật liệu.
Trên cơ sở phân tích các đặc điểm nh trên, chúng ta thấy rằng NVL
trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò công dụng khác
nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong điều kiện đó, để quản lý
một cách có hiệu quả, sử dụng NVL một cách tiết kiệm, đúng mục đích thì
doanh nghiệp phải tiến hành phân loại NVL.
Phân loại NVL nhằm thống nhất tên gọi, ký mã hiệu, quy cách, đơn vị
tính, sử dụng hợp lý các loại tài khoản kế toán, phản ánh chính xác tình hình
hiện có và sự biến động của các loại NVL cũng nh phục vụ cho việc xây
dựng Danh điểm NVL.
Các doanh nghiệp đợc phép linh hoạt trong việc lựa chọn tiêu thức phù
hợp để phân loại NVL tại đơn vị mình tuỳ thuộc vào tính đặc thù của mỗi
ngành nghề sản xuất kinh doanh và quy mô hoạt động. Trong thực tế
công tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp, đặc trng dùng để phân
loại NVL thông dụng nhất là theo vai trò và tác dụng của NVL trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Theo đặc trng này, NVL ở các doanh
nghiệp đợc phân ra các loại sau đây:
Nguyên liệu và vật liệu chính (NVLC): Là các đối tợn lao động mà
sau quá trình gia công chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm
(kể cả bán thành phẩm mua vào). Danh từ nguyên liệu ở đây dùng để chỉ đối
tợng lao động cha qua chế biến công nghiệp. Ví dụ nh sắt, thép trong các

thuận tiện, tránh nhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán về số lợng và
giá trị đối với từng thứ NVL, trên cơ sở phân loại theo vai trò và công dụng
SVTH: Phí Thị Mai Kế toán 42C
4
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
của NVL, các doanh nghiệp phải tiếp tục chi tiết và hình thành nên Sổ danh
điểm nguyên vật liệu. Sổ này xác định thống nhất tên gọi, ký mã hiệu, quy cách,
số hiệu, đơn vị tính, và kích cỡ của chúng.
1.3. Tính giá nguyên vật liệu.
Quản lý NVL chính là quản lý chất lợng, giá trị và chi phí NVL trong quá
trình sản xuất. Xác định giá trị NVL thông qua các phơng pháp tính giá là cơ sở
cho việc hạch toán. Tính giá NVL là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng.
Tính giá có hợp lý thì hạch toán mới chính xác và ngợc lại, tính giá NVL sai dẫn
đến nhầm lẫn trong việc xác định giá thành sản phẩm và kết quả sản xuất kinh
doanh, ảnh hởng lớn tới các quyết định trong việc tiêu thụ sản phẩm, đẩy đơn vị
đến chỗ làm ăn thua lỗ. Việc tính giá đợc tiến hành cho cả NVL nhập kho và xuất
kho. Trong công tác hạch toán NVL ở các doanh nghiệp, NVL đợc tính giá theo
giá thực tế.
1.3.1.Tính giá nguyên vật liệu nhập kho.
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế hàng tồn kho (IAS2): Hàng tồn kho (trong
đó có NVL) đợc mua về nhập kho tuỳ từng thứ, loại khác nhau đợc tính giá khác
nhau song về cơ bản giá gốc của chúng bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến
và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để đa chúng về địa điểm và trạng
thái hiện tại.
NVL nhập kho đợc tính theo giá thực tế. Giá thực tế của NVL là loại giá đ-
ợc hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp
của doanh nghiệp để tạo ra NVL. Giá thực tế của NVL nhập kho đợc xác định
theo từng nguồn nhập.
Đối với NVL mua ngoài.
+ Giá mua thực tế trên hợp đồng: Đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo

phí bảo trì, chi phí nhân công trực tiếp.
- Phân bổ các chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí nhà xởng và máy
móc thiết bị, chi phí quản lý sản xuất, chi phí NVL gián tiếp và chi phí nhân công
trực tiếp.
Đối với NVL thuê ngoài gia công.
Giá thực tế Giá thực tế Chi phí Chi phí
NVL thuê = NVL xuất + thuê ngoài + vận chuyển
ngoài gia công để gia công gia công bốc dỡ
+ Chi phí thuê ngoài gia công: Là tổng giá trị ghi trên hợp đồng thuê ngoài
gia công hoặc các chứng từ thanh toán với bên nhận gia công.
+ Chi phí vận chuyển, bốc dỡ: Là chi phí nhân công bốc dỡ, chi phí vận tải
đa số vật liệu đó từ kho của đơn vị đến nơi gia công và ngợc lại. Nếu trong hợp
đồng quy định bên nhận gia công thanh toán khoản chi phí này thì đơn vị hạch
toán không phải phản ánh nữa.
SVTH: Phí Thị Mai Kế toán 42C
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
Đối với NVL nhận vốn góp liên doanh, vốn cổ phần:
Giá thực tế NVL nhận vốn
góp liên doanh, vốn cổ phần
=
Giá thực tế NVL
đợc đánh giá
+
Chi phí
tiếp nhận
Mỗi khi nhận vốn góp liên doanh, vốn cổ phần các doanh nghiệp đều phải
có biên bản đánh giá tài sản do hội đồng liên doanh và các chuyên gia (nếu có)
đánh giá. Giá trị vật liệu đợc đánh giá dựa trên giá thị trờng và giá ghi sổ tại đơn
vị tham gia liên doanh, góp vốn.

7
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
hợp với doanh nghiệpcó số lợng chủng loại NVL lớn và không có điều kiện phân
công riêng nhân viên kế toán NVL.
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc:
Trị giá thực tế của NVL xuất kho kỳ này đợc tính theo giá đơn vị bình quân
cuối kỳ trớc. u điểm của phơng pháp tính giá này là đơn giản, dễ thực hiện, cung
cấp số liệu kế toán kịp thời nhng không đảm bảo đợc tính chính xác của số liệu
do không tính đến sự biến động của giá cả kỳ này.
Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Sau mỗi lần nhập kho, kế toán tính lại giá NVL trong kho, giá thực tế vật
liệu xuất kho là giá bình quân đợc tính sau lần nhập gần nhất. Phơng pháp này có
u điểm lớn là vừa bảo đảm tính kịp thời của số liệu vừa đảm bảo đợc tính chính
xác do phản ánh đợc tình hình biến động của giá cả thị trờng. Tuy nhiên, phơng
pháp này đòi hỏi khối lợng tính toán lớn, phức tạp do sau do sau mỗi lần nhập
kho, kế toán phải tính lại giá bình quân.
Phơng pháp trị giá hàng tồn cuối kỳ:
Phơng pháp này đợc áp dụng với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại
NVL với mẫu mã khác nhau, giá trị thấp lại đợc xuất dùng thờng xuyên thì sẽ
không có điều kiện để kiểm kê từng nghiệp vụ xuất kho. Khi đó doanh nghiệp sẽ
tính giá cho số lợng NVL tồn kho cuối kỳ trớc, sau đó mới xác định đợc giá thực
tế của NVL xuất trong kỳ.
Theo phơng pháp này, trị giá thực tế hàng xuất kho đợc tính nh sau:
Giá thực tế (Gtt)
NVL tồn kho cuối kỳ
=
Số lợng NVL
tồn kho cuối kỳ
x
Đơn giá NVL

không nhiều và phù hợp khi giá cả thị trờng có nhiều biến động. Ngoài ra, áp
dụng phơng pháp này làm cho doanh thu hiện hành không phù hợp với những
khoản chi phí hiện hành bởi doanh thu hiện hành lại đợc tạo ra từ giá trị vật t đã
đợc mua vào từ trớc đó rất lâu, dẫn đến việc tính lãi gộp và thu nhập thuần không
chính xác.
Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO):
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số NVL nào nhập kho sau sẽ đợc xuất
trớc và NVL tồn kho cuối kỳ là NVL đợc mua hoặc sản xuất trớc đó. Đây là ph-
ơng pháp ngợc lại với phơng pháp Nhập trớc xuất trớc ở trên, khắc phục đợc
những nhợc điểm của phơng pháp FIFO.
Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm phát do giá thực tế của vật
liệu xuất dùng luôn sát với giá thị trờng ở thời điểm sử dụng, bảo đảm nguyên tắc
thận trọng vì doanh thu hiện tại phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Quan
trọng hơn, trong điều kiện giá cả thị rờng có xu hớng tăng lên, phơng pháp này sẽ
giúp cho đơn vị kinh doanh giảm đợc số thuế thu nhập doanhn ghiệp phải nộp cho
Nhà nớc.
Tuy nhiên, nhợc điểm của phơng pháp này là cung cấp những thông tin
không hợp lý về giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp. Do đó , vốn lu động của
đơn vị kinh doanh đợc phản ánh thấp hơn kéo theo khả năng thanh toán của
SVTH: Phí Thị Mai Kế toán 42C
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
doanh nghiệp bị nhìn nhận là kém hơn so với khả năng thực tế nên nó không đợc
khuyến khích áp dụng.
Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp giá thực tế đích danh, giá trị xuất kho của một loại hàng
đợc xác định đúng theo giá nhập kho.đây là phơng pháp tuân thủ theo nguyên tắc
phù hợp của hạch toán kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Ph-
ơng pháp này vận dụng thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản
riêng từng lô NVL, có số lợng chủng loại NVL, có số lợng chủng loại NVL ít và

(hoặc tồn cuối
kỳ)
(hoặc tồn cuối kỳ) giá
Hệ Giá thực tế NVL và tồn đầu kỳ
số = --------------------------------------------------------------------
giá Giá hạch toán NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Hệ số giá có thể đợc tính cho từng loại, nhóm NVL tuỳ thuộc tính đa dạng
của vật liệu, yêu cầu và trình độ quản lý của đơn vị. Phơng pháp tính giá trị này
đơn giản, kịp thời, dễ thực hiện. Doanh nghiệp tính giá theo phơng pháp này sẽ có
một mức chi phí ổn định trong cả kỳ hạch toán. Mức chênh lệch giá mua NVL
trong kỳ sẽ đợc san đều cho các lô hàng xuất và tồn cuối kỳ.
Nhợc điểm của phơng pháp này là không cung cấp đợc thông tin chính xác
về giá xuất kho vật liệu và chi phí sản xuất tại một thời điểm trong kỳ kế toán.
1.4. Nhiệm vụ và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu.
Dới tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, máy móc
dần dần có thể thay thế con ngời ở một khâu nhất định, nhng đối với các yếu tố
đầu vào của sản xuất đặc biệt là NVL thì công nghệ chỉ có thể tác động làm giảm
định mức tiêu hao cho sản xuất sản phẩm, cho phép thay thế, tận dụng nguồn
NVL sẵn có trong tự nhiên hay cải tiến chất lợng NVL. Chất lợng của NVL ngày
càng đợc nâng cao, sản phẩm lúc đó mới đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng của
khách hàng cả về giá trị sử dụng của sản phẩm lẫn các yếu tố về thẩm mỹ. Không
những thế, đây còn là nhân tố then chốt trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ
giá thành, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng. Vậy để đảm bảo
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra thờng xuyên
và liên tục, doanh nghiệp phải có kế hoạch tổ chức quản lý, sử dụng NVL một
cách có hiệu quả ở tất cả các khâu: cung ứng, bảo quản, dự trữ, cấp phát và hạch
toán kế toán.
SVTH: Phí Thị Mai Kế toán 42C
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán

12
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
kiện nh vậy, sự liên tục của quá trình sản xuất ở doanh nghiệp chỉ có thể đợc
đảm bảo bằng cách dự trữ các loại NVL cần thiết.
Để xác định mức dự trữ vật t, doanh nghiệp sử dụng ba chỉ tiêu: Dự
trữ tuyệt đối (biểu hiện bằng đơn vị hiện vật nh: tấn, kg, m...), dự trữ tơng
đối (tính bằng số ngày tơng đối) và dữ trữ biểu hiện bằng tiền (biểu hiện
bằng giá trị).
Trớc kia, trong nền kih tế tập trung đơn vị chỉ xác định mức dự trữ
tuyệt đối và dữ trữ tơng đối không cần tính đến chỉ tiêu dự trữ biểu hiện bằng
tiền vì Nhà nớc dựa trên chỉ tiêu kế hoạch sản xuất trong từng thời kỳ sẽ có
trách nhiệm đảm bảo lợng NVL tơng ứng, đơn vị chỉ có nghĩa vụ sản xuất.
Trong điều kiện hiện nay, xác định mức dự trữ biểu hiện bằng tiền là điều
kiện cần để doanh nghiệp vừa tự cấp cho mình lợng NVL cần thiết phục vụ
sản xuất vừa bảo đảm lợng vốn lu động cho quá trình kinh doanh.
1.4.3. Khâu cấp phát sử dụng.
Trong thực tế sản xuất kinh doanh, nhiều doanh nghiệp hoạt động kém
hiệu quả gây thất thoát, ứ đọng NVL dẫn tới giá thành sản phẩm cao. Nguyên
nhân chủ yếu là do tổ chức bảo quản NVL tại kho thiếu khoa học, thủ kho
trình độ kém, việc cấp phát tuỳ tiện không qua kiểm duyệt, dẫn tới không đáp
ứng kịp thời cho sản xuất.
Để thực hiện tốt khâu cấp phát sử dụng, bộ phận vật t cũng nh cán bộ
kho cần triệt để tuân thủ nguyên tắc: Không xuất kho NVL khi không có
giấy phép bằng văn bản của ngời có thẩm quyền nh: Lệnh giao hàng, Phiếu
xuất vật t..., theo dõi chặt chẽ lợng vật t d thừa trong sản xuất để tái nhập
kho và kiến nghị với cấp trên về các hành vi sai trái trong việc sử dung
NVL đợc cấp phát.... Bởi vì, sử dụng tiết kiệm NVL là một trong những
mục tiêu cơ bản để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng
mức lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Việc phân tích tình hình sử dụng NVL vào sản xuất phải đợc tiến hành

theo dõi vật t bằng hiện vật phải tách rời kế toán vật t theo dõi về giá trị, lu trữ
SVTH: Phí Thị Mai Kế toán 42C
14
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
đầy đủ các chứng từ nhập xuất vật t và phải đợc ghi chép theo dõi trên thẻ kho, sổ
chi tiết, bảo đảm cung cấp những thông tin về bảo quản, xuất nhập vật t cho ngời
quản lý, lợng hàng xuất kho phải đợc hạch toán chính xác về giá thành, nếu có sai
lệch giữa số liệu kế toán và số liệu kiểm kê phải đối chiếu và giải thích rõ nguyên
nhân, phơng pháp hạch toán chi tiếtNVL cũng nh hạch toán tổng hợp sao cho
thống nhất giữa các kỳ và niên độ kế toán (trong trờng hợp có những thay đổi
phải báo cấo và giải thách cụ thể).
Hạch toán kế toán NVL phải đợc tổ chức phù hợp với đặc điểm vật liệu và
yêu cầu quản lý của đơn vị mình, nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời,
phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.
2. Hạch toán ban đầu Nguyên vật liệu.
2.1. Chứng từ sử dụng.
Trong công tác hạch toán chi tiết NVL, Bộ tài chính ban hành QĐ số
1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/01/1995 và các văn bản pháp quy khác có liên quan
quy định danh mục chứng từ kế toán bao gồm:
Chứng từ bắt buộc:
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu nhập kho Mẫu 01 VT
- Phiếu xuất kho 02 VT
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 VT
- Thẻ kho 06 VT
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá 08 VT
Ngoài ra còn tuỳ vào đặc điểm và yêu cầu quản lý NVL mà doanh nghiệp có
thể sử dụng các chứng từ theo hớng dẫn sau:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức mẫu 04 VT
- Biên bản kiểm nghiệm 05 VT

SVTH: Phí Thị Mai Kế toán 42C
16
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
một kho dùng cho một đối tợng hạch toán chi phí hoặc cùng mục đích sử dụng.
Phiếu xuất kho đợc lập thành 3 liên.
Ngời lĩnh vật t cầm phiếu xuất kho xuống kho để lĩnh. Sau khi xuất kho thủ
kho ghi lợng xuất vào phiếu xuất kho, căn cứ vào đó ghi thẻ kho và chuyển phiếu
xuất kho lên phòng kế toán. Phòng kế toán nhận phiếu xuất kho để ghi sổ kế toán
sau đó lu chứng từ.
2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
NVL trong các doanh nghiệp thờng có nhiều chủng loại khác nhau,
thiếu một loại nào đó có thể gây ra ngừng sản xuất, vì vậy hạch toán NVL
phải đảm bảo theo dõi đợc tình hình biến động của từng danh điểm NVL.
Hạch toán chi tiết là một phần hành song song với hạch toán tổng hợp, mang
tính đối chiếu với hạch toán tổng hợp nhằm quản lý chặt chẽ hơn tình hình
biến động tài sản của doanh nghiệp. Dựa trên đặc điểm, tính chất NVL tại
đơn vị mình, DN có thể lựa chọn một trong các phơng pháp hạch toán chi tiết
hàng tồn kho sau:
2.3.1. Phơng pháp thẻ song song.
Theo phơng pháp này thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất NVL để
ghi thẻ kho. Kế toán NVL cũng dựa trên các chứng từ này để ghi số lợng và tính
thành tiền NVL nhập, xuất vào Thẻ kế toán chi tiết NVL. Cuối kỳ đối chiếu số
liệu trên Thẻ kế toán chi tiết NVL với Thẻ kho tơng ứng do thủ kho chuyển
đến, đồng thời từ Thẻ kế toán chi tiết NVL kế toán lấy số liệu để ghi vào bảng
tổng hợp Nhập, Xuất, Tồn để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp Nhập, Xuất
vật liệu.
Phơng pháp này đơn giản trong khâu ghi chép, đối chiếu số liệu và phát
hiện sai sót, đồng thời cung cấp thông tin nhập, xuất ,tồn của từng danh điểm
NVL kịp thời, chính xác. Tuy nhiên phơng pháp này chỉ sử dụng đợc khi doanh
nghiệp có ít danh điểm NVL. Không những vậy phơng pháp này sử dụng các chỉ

Sổ kế toán tổng hợp về
NVL (bảng kê tính
giá)
Bảng tổng hợp Nhập,
Xuất, Tồn kho NVL
Thẻ kho
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp đối chiếu luân chuyển
2.3.3. Phơng pháp sổ số d.
Với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm NVL và số lợng chứng từ
nhập, xuất của mỗi loại khá nhiều thì phơng pháp số d là thích hợp nhất để hạch
toán chi tiết NVL.
Theo phơng pháp này thủ kho ngoài việc ghi Thẻ kho nh các phơng pháp
trên thì cuối kỳ còn phải ghi lợng NVL tồn kho từ thẻ kho vào sổ số d. kế toán
dựa vào số lợng nhập xuất của từng danh điểm NVL đợc tổng hợp từ các chứng từ
nhập xuất mà kế toán nhận đợc khi kiểm tra các kho theo định kỳ 3, 5 hoặc 10
ngày một lần (kèm theo Phiếu giao nhận chứng từ) và giá hạch toán để tính trị
giá thành tiền NVL nhập, xuất theo từng danh điểm từ đó ghi vào Bảng luỹ kế
nhập, xuất, tồn. Cuối kỳ tiến hành tính tiền trên Sổ số d do thủ kho chuyển đến
và đối chiếu tồn kho từng danh điểm NVL trên Sổ số d với tồn kho trên Bảng
luỹ kế nhập, xuất ,tồn. Từ Bảng luỹ kế nhập, xuất ,tồn kế toán lập Bảng tổng
hợp nhập, xuất, tồn để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp về NVL. Phơng pháp
SVTH: Phí Thị Mai Kế toán 42C
19
Sổ
kế
toán

kế toán và thủ kho phải có trình độ chuyên môn cao.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ số d
3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Nếu hạch toán chi tiết theo dõi cụ thể tình hình biến động của từng danh
điểm NVL về cả hiện vật và giá trị thì hạch toán tổng hợp theo dõi chung về giá
trị của NVL nhập, xuất, tồn trong kỳ. Trên cơ sở đặc điểm và quy mô NVL,
doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phơng pháp hạch toán tổng hợp sau:
3.1. Phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX).
Phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có,
biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên, liên tục trên các tài
khoản hàng tồn kho. Theo phơng pháp này trên các tài khoản hàng tồn kho không
chỉ theo dõi số hiện có mà cả tình hình biến động tăng, giảm vật t trong kỳ. Với
SVTH: Phí Thị Mai Kế toán 42C
20
Phiếu
nhập kho
Phiếu
xuất kho
Thẻ kho
Sổ số dư
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Bảng luỹ kế nhập, xuất,
tồn kho vật liệu
Sổ kế

NVL cuối kỳ khi có quyết định của Nhà nớc hoặc cơ quan có thẩm quyền về việc
đánh giá lại tài sản. Hạch toán tổng hợp quá trình luân chuyển NVL theo phơng
pháp KKTX đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
SVTH: Phí Thị Mai Kế toán 42C
21
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
Sơ đồ 1.4: Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp KKTX
SVTH: Phí Thị Mai Kế toán 42C
22
Giảm giá hàng mua hoặc
trả lại NVL cho ngời bán
Xuất NVL trả lại
vốn góp liên doanh
Đánh giá
giảm
Đánh giá
tăng
Hàng đi đường
nhập kho
Hàng mua
đang đi đường
Giá trị NVL xuất kho
sử dụng trong DN
Giá mua và chi phí mua
NVL nhập kho
TK111,112,141...
TK 152
TK621,627,641...
TK 151
Nhận vốn góp

Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
3.2. Phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK).
Phơng pháp KKĐK là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê
thực tế để xác định giá trị vật t, hàng hoá tồn kho cuối kỳ, từ đó xác định trị giá
vật t, hàng hoá xuất dùng trong kỳ theo công thức sau:
Giá trị NVL
Xuất trong kỳ
=
Giá trị NVL
tồn đầu kỳ
+
Giá trị NVL
nhập trong kỳ
-
Giá trị
NVL
tồn cuối kỳ
Giá trị NVL tồn đầu kỳ và cuối kỳ đợc xác định bằng kết quả kiểm kê tiến
hành vào đầu và cuối kỳ kế toán. Theo phơng pháp này trên các tài khoản hàng
tồn kho chỉ theo dõi số tồn đầu kỳ và cuối kỳ. Tình hình biến động nhập, xuất vật
liệu trong kỳ đợc theo dõi trên tài khoản 611 Mua hàng.
Phơng pháp này áp dụng cho các đơn vị có nhiều chủng loại vật t, hàng hoá
có giá trị nhỏ, xuất dùng, xuất bán thờng xuyên.
3.2.1. Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng TK 611 Mua hàng để phản ánh các nghiệp vụ kết
chuyển hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ, xuất dùng trong kỳ.
TK 6111: Mua NVL, CCDC.
TK 6112: Mua hàng hoá (Đối với các đơn vị thơng mại).
3.2.2. Phơng pháp hạch toán.
Đầu kỳ hạch toán kế toán tiến hành kết chuyển NVL tồn kho và NVL đang

VAT đầu
vào
TK 151, 152
Trị giá NVL
sử dụng trong kỳ
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
3.3. Hạch toán dự phòng giảm giá NVL.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, giá cả thờng xuyên biến động, do vậy
hàng hoá nói chung hay NVL nói riêng nếu mua ngoài về cha tiêu dùng ngay
sẽ mang giá trị lạc hậu so với giá thị trờng hiện tại. Việc lập dự phòng nhằm
chủ động bù đắp phần giá trị bị tổn thất do giảm giá vật t tồn kho có thể xảy
ra trong kỳ kế hoạch.
Thông t mới nhất của Bộ tài chính hớng dẫn chế độ trích lập và sử
dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, giảm giá chứng khoán đầu
t, dự phòng nợ khó đòi của doanh nghiệp, nhấn mạnh các vấn đề sau:
+ Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối,
khoá sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính.
+ Khoản dự phòng giảm giá NVL tồn kho đợc ghi tăng giá vốn hàng
bán năm báo cáo của doanh nghiệp, việc trích lập này làm cho giá vốn hàng
bán tăng lên, lợi nhuận năm kế hoạch giảm giúp cho doanh nghiệp bảo toàn
vốn kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị vật t tồn kho
không cao hơn giá cả trên thị trờng hoặc giá trị có thể thu hồi đợc tại thời
điểm lập Báo cáo tài chính.
+ Căn cứ vào biến động thực tế về giá trị NVL tồn kho, doanh nghiệp chủ
động xác định mức trích lập. sử dụng khoản dự phòng đúng mục đích theo
nguyên tắc mức dự phòng không vợt quá số lợi nhuận của doanh nghiệp (Sau khi
hoàn nhập khoản dự phòng trích lập năm trớc) và đảm bảo các điều kiện sau:
SVTH: Phí Thị Mai Kế toán 42C
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status