Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Mộc và xây dựng Hà Nội - Pdf 53

Lời nói đầu
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trờng mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận vẫn luôn là mục
tiêu cơ bản nhất của các doanh nghiệp, nó chịu sự chi phối đến mọi hoạt động của doanh
nghiệp. Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng tìm và thực thi những giải pháp nhằm hạ giá
thành và nâng cao chất lợng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Nhng để làm đợc
điều này thì không phải là đơn giản, mà nó đòi hỏi các doanh nghiệp bên cạnh việc tìm
hớng đi đúng đắn cho mình còn phải có một chế độ kế toán hơp lý tức là phải phù hợp
với thực tế, đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mình và phải bảo đảm đúng chế độ
tài chính kế toán. Việc hạch toán chi phí để tính ra giá thành sản phẩm quyết định đến
kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và việc tăng hay giảm chi phí sản xuất
ảnh hởng trực tiếp đến chỉ tiêu khác
Thấy rõ đợc tầm quan trọng trên, cùng với quá trình học tại trờng em đã đi sâu vào
nghiên cứu đề tài :
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty mộc và xây dựng hà nội
Khái quát chuyên đề gồm các mục sau:
Lời nói đầu
Chơng I :Các vấn đề chung về chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm
Chơng II :Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty Mộc và Xây dựng Hà nội
Chơng III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Mộc và Xây dựng
Hà Nội
Kết luận
Mặc dù hết sức cố gắng, song do trình độ nhận thức và lý luận còn hạn chế, thời
gian tìm hiểu và thực tập không dài, vì vậy đề tài nghiên cứu này chắc chắn không tránh
khỏi những khiếm khuyết, thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự góp ý quí báu của thầy cô
để hoàn thành chuyên đề này tốt hơn.
1
Chơng 1
CáC VấN Đề chung về chi phí sản xuất

ơng pháp chế biến kiểu liên tục và phơng pháp chế biến kiểu song song.
Tiêu thức thứ t: phân loại theo định kỳ sản xuất vầ sự lặp lại của sản phẩm
sản xuất ra.
Doanh nghiệp công nghiệp đợc chia thành các loại hình sản xuất nhiều, sản xuất có
khối lợng lớn; sản xuất hàng loạt, sản xuất đơn chiếc.
ii. Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại CPSX chủ
yếu
1. Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao
động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các
hoạt động sản xuất trong một thời kỳ.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong suốt quá trình
tồn tại và hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, nhng để phục vụ cho quản lý và hạch
toán kinh doanh, chi phí sản xuất phải đợc tính toán và tập hợp theo thời kỳ: hàng
tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo. Chỉ những chi phí sản xuất mà
doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ mới đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ.
2. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung khác
nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau, để
phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phí sản xuất nhằm
thúc đẩy không ngừng việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp và phát huy hơn nữa vai trò của công cụ kế toán với sự
phát triển của doanh nghiệp. Bởi vậy, chi phí đợc phân loại theo các tiêu thức khác
nhau. Sau đây là một số cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu:
3
2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.(Phân
loại CPSX theo yếu tố chi phí)
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế ban đầu của chi
phí sản xuất để sắp xếp các chi phí phát sinh có cùng nội dung, tính chất kinh tế ban
đầu vào một yếu tố chi phí, không phân biệt công dụng kinh tế của chi phí đã phát

ăn giữa ca và các khoản trích theo lơng( BHXH, BHYT, KPCĐ).
*Khoản mục chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản
xuất chung ở các phân xởng, tổ đội sản xuất. Gồm có: Chi phí nhân viên phân xởng,
chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí KHTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác.
Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí có tác dụng phục
vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác
tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu
tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ
sau. Qua đó sẽ giúp những nhà quản lý có biện pháp sử dụng chi phí một cách hợp lý, tiết
kiệm, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lợng sản
phẩm, lao vụ sản xuất trong kì
Với mục đích kiểm tra chi phí, điều tiết chi phí cho phù hợp đồng thời thuận lợi
cho việc lập kế hoạch, đề ra các quyết định kinh doanh. Toàn bộ chi phí sản xuất kinh
doanh đợc phân chia theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm, lao vụ sản xuất, gồm
có hai loại:
* Chi phí biến đổi(biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về lợng tơng quan
tỉ lệ thuận với sự thay đỏi của khối lợng sản phẩm sản xuất trong kì nh: Chi phí NL,VL
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
5
* Chi phí cố định( định phí): Là những chi phí không thay đổi về tổng số khi
có sự thay đổi khối lợng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định nh chi phí khấu
hao TSCĐ theo phơng pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng
Cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh, phân
tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lí cần thiết để hạ giá thành
sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
III. ý nghĩa của công tác quản lý CPSX trong quá trình
hoạt động SXKD
Công tác quản lý chi phí sản xuất trong sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất quan

hoạch và sản lợng kế hoạch.Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch xác định trớc khi
tiến hành sản xuất. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn
cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.
- Giá thành định mức:Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở định mức CPSX
hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định mức đợc thực
hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành định mức là công cụ
quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng
tài sản, vật t, lao động và giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kĩ
thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả
SXKD.
- Giá thành thực tế:Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu CPSX thực tế
phát sinh tập hợp đợc trong kì và sản lợn sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kì. Giá
thành thực tế đợc tính toán sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác
định đợc các nguyên nhân vợt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó điều
chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp.
* Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán:
7
Theo phạm vi tính toán giá thành, giá thành sản phẩm đợc chia làm hai loại:
- Giá thành sản xuất (hay còn gọi là giá thành công xởng)
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến sản xuất, chế tạo
sản phẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Giá thành sản xuất sản phẩm đợc
dùng để ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặc giao cho khách hàng. Giá
thành sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán và lợi nhuận
gộp của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Giá thành toàn bộ (hay còn gọi là giá thành tiêu thụ, giá thành đầy đủ)
Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm cộng
thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó. Giá
thành toàn bộ của sản phẩm chỉ đợc tính toán, xác định khi sản phẩm, công việc hoặc

phát sinh trong kì
_
dở dang cuối kì
_
loại trừ
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chi phí
sản xuất phát sinh trong kì là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đã hoàn
thành. Quản lý tốt chi phí sản xuất tạo điều kiện để thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản
phẩm.
V. Đối tợngtập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Thực tế hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp có thể tiến hành ở nhiều địa
điểm, phân xởng, tổ đội sản xuất khác nhau. ở từng địa điểm sản xuất lại có thể sản
xuất chế biến nhiều sản phẩm, nhiều công việc, lao vụ khác nhau, theo các quy trình
công nghệ khác nhau. Do đó chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng phát sinh ở nhiều
địa điểm, nhiều bộ phận, liên quan đến nhiều sản phẩm, công việc. Kế toán cần xác
định đúng đắn đối tợng tập hợp CPSX, để từ đó tổ chức thực hiện công tác tập hợp
CPSX, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm.
*Căn cứ để xác định đối tợng kế toán tập hợp CPSX.
- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Đặc điểm của sản phẩm ( đặc tính kĩ thuật, đặc điểm sử dụng)
- Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh.
* Các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
9
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần
phải tập hợp nhằm để kiểm tra, giám sát CPSX và phục vụ công tác tính giá thành sản
phẩm.
Xác định đối tợng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán

nắm đợc chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thực tế của từng loại hoạt động, từng
loại sản phẩm, lao vụ cũng nh kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự
toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành sản phẩm, để có biện pháp quản lý thích hợp.
Để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm của doanh nghiệp kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm
của doanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá
thành thích hợp.
Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất đã xác định và bằng phơng pháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịp thời
những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí quy định,
xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giá thành
đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng các khoản mục quy định và đúng kỳ
tính giá thành đã xác định.
Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho lãnh đạo
doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự
toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản
11
phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng đề xuất biện pháp thích hợp để phấn đấu
không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
VII. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1. Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng
Để theo dõi tình hình phát sinh và tập hợp chi phí sản xuất theo các đối tợng
chịu chi phí, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
* TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( CP NL,VL TT ):
Kế toán sử dụng TK 621 Chi phí NL, VL trực tiếp để phản ánh chi phí

chịu chi phí.
* TK 627 - Chi phí sản xuất chung ( CP SXC ):
Kế toán sử dụng TK 627 Chi phí sản xuất chung để phản ánh chi phí phục vụ
sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xởng, bộ phận sản xuất, đội, công trờng ...
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 627 CP SXC :
Bên Nợ :
Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có :
- Các khoản ghi giảm chi phi sản xuất chung;
- Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh ở mức bình thờng và chi phí sản xuẩt
chung biến đổi đợc kết chuyển vào TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang ( hoặc vào TK 631 Giá thành sản xuất )
Tài khoản 627 CP SXC cuối kỳ không có số d, đợc mở chi tiết theo từng phân
xởng, bao gồm các tài khoản cấp II sau:
13
+ TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xởng
+ TK 6272 - Chi phí nguyên vật liệu
+ TK 6273 - Chi phí công cụ, dụng cụ
+ TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác
TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( CP SXKD dở dang ):
Doanh nghiệp áp dụng ph ơng pháp Kê khai th ờng xuyên (PP KKTX ) :
Kế toán sử dụng TK 154 Chi phí SXKD dở dang, để tổng hợp chi phí sản
xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ .
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154 CP SXKD dở dang :
Bên Nợ :
Tập hợp CP NL, VL trực tiếp, CP NCTT , CPSX chung phát sinh trong kỳ liên
quan đến sản xuất sản phẩm, dịch vụ .
Bên Có :

Bên Có:
- Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154.
- Giá thành sản phẩm đã bán, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào TK 632 Giá
vốn hàng bán
TK 631 GTSX không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết cho từng đối tợng tập
hợp chi phí
15
2. Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Tùy thuộc vào điều kiện và khả năng tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tợng
có liên quan, kế toán sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất phù hợp
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan trực
tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp
- Phơng pháp tập hợp gián tiếp: áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan đén
nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối
tợng chịu chi phí đợc
Kế toán tiến hành tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tợng liên quan
theo trình tự sau:
+ Tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh theo từng địa điểm phát sinh
chi phí, sau đó tổng hợp số liệu trên chứng từ kế toán thao địa điểm phát sinh chi phí
+ Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp với từng loai chi phí để tính toán và
phân bổ chi phí sản xuất đã tổng hợp đợc cho các đối tợng liên quan
Công thức tính:

=
=
n
1i
i
T

chi phí NL, VL trực tiếp thực tế tiêu hao trong kỳ.
= + + - - +
TK 621 ko có số d cuối kỳ và phản ánh chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí
Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
17
CP NL,VL TT
thực tế tiêu hao
trong kỳ
Trị giá
NL,VL
xuất dùng
Trị giá NL,
VL còn lại ở
thời điểm SX
Trị giá NL,
VL còn lại
cuối kỳ
Trị giá phế
liệu thu hồi
1.7.2.2. Kế toán tập và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho ngời lao động trực
tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ nh : Lơng, các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca, các
khoản trích theo lơng.
Phơng pháp tập hợp và phân bổ CP NCTT:
Chi phí NCTT đợc tập hợp nh sau:
- Đối với CPNCTT có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng chịu chi phí thì căn
cứ vào chứng từ gốc, kế toán tập hợp trực tiếp CP NCTT cho từng đối tợng có liên quan
.
- Trờng hợp CP NCTT có liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí thì áp dụng
phơng pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp.

phí sản xuất khác ngoài 2 khoản chi phí nhân lực, vật liệu trực tiếp, CP NCTT phát sinh
ở phân xởng, bộ phận sản xuất.
Phơng pháp tập hợp và phân bồ CPSXC:
Trớc hết KT phải mở bảng kê để tập hợp chi phí sản xuất chung theo từng phân
xởng, bộ phận sản xuất. Chi phí sản xuất chung đã tập hợp, đợc phân bổ theo nguyên
tắc sau:
- Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị
sản phẩm đợc dựa trên công suất bình thờng của máy móc sản xuất.
+ Trờng hợp mức thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thờng chì chi phí
sản xuất chung cố định đợc phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát
sinh.
19
+ Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thờng thì
chi phí sản xuất chung cố định chỉ đợc phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản
phẩm theo mức công suất bình thờng. Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ đ-
ợc ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí sản xuất chung biến đổi đợc phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi
đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
Tiêu chuẩn phân bổ chi phí sản xuất chung thờng đợc chọn lựa là:
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Tiêu chuẩn phân bổ là định mức chi phí, khấu
hao tài sản cố định, số giờ máy chạy thực tế
- Chi phí năng lợng dùng cho sản xuất sản phẩm: Tiêu thức phân bổ là định mức
chi phí năng lợng hoặc số giờ máy làm việc thực tế kết hợp với công suất của máy.
Các chi phí sản xuất chung còn lại là tiêu chuẩn phân bổ thờng là tiền lơng công
nhân sản xuất, định mức chi phí hoặc giờ công nhân sản xuất.
Phơng pháp ké toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
20
(3)
(2)
(1)

(1)
(2)
(3)
tk627
tk622
tk621
tk138,334
tk152
(5)
(4)
tk154
(6)
tk155,157,632
*KÕ to¸n tæng hîp CPSX toµn DN ( DN ¸p dông PP KK§K ):
Doanh nghiÖp sö dông TK 154 – Chi phÝ SXKD dë dang
Ph¬ng ph¸p kÕ to¸n c¸c nghiÖp vô kinh tÕ chñ yÕu:
S¬ ®å kÕ to¸n tæng hîp CPSX toµn DN
( KÕ to¸n hµng tån kho theo PP KK§K)
TK 154 TK 631 TK 154
(1) (6)
TK 621 TK 611
(2)
TK 622 TK 138,111,112
(3) (5)
TK 627 TK 632
(4)
TK 632
(7)
22
VIII. Các phơng pháp đáNH GIá sản phẩm đang chế tạo dở dang

Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, gồm
nhiều giai đoạn công nghệ kế tiếp nhau theo một trình tự nhất định, sản phẩm hoàn
thành của giai đoạn trớc là đối tợng tiếp tục chế tạo của giai đoạn sau, thì trị giá sản
phẩm dở dang ở giai đoạn đầu tính theo chi phí NL, VL trực tiếp và trị giá sản phẩm dở
dang của các giai đoạn sau đợc tính theo giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn trớc
chuyển sang.
- Ưu điểm : Tính toán đơn giản, khối lợng tính toán ít.
- Nhợc điểm : Độ chính xác không cao bởi CPSX tính cho trị giá sản phẩm dở
dang chỉ bao gồm khoản mục chi phí NL, VL trực tiếp.
23
2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phơng pháp sản lợng sản phẩm
hoàn thành tơng đơng:
Phơng pháp này thích hợp với những sản phẩm có chi phí chế biến chiếm tỷ trọng
tơng đối lớn trong tổng CPSX và sản lợng sản phẩm dở dang biến động mạnh giữa các
kỳ kế toán:
Công thức tính sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng:
Qtd = Qđ x %HT
Qtd: Sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng.
%HT: tỷ lệ chế biến hoàn thành/
- CPSX bỏ vào từ đầu quy trình công nghệ sản xuất:
Công thức:
( )
1xQ
QQ
CD
D
D
Dsp
nDK
ck

xuất định mức.
Trớc hết, kế toán phải căn cứ vào sản lợng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn
sau đó tổng hợp lại theo từng loại sản phẩm. Trong phơng pháp này các khoản mục chi
phí tính cho sản lợng sản phẩm dở dang còn phụ thuộc mức độ chế biến hoàn thành của
chúng.
IX.Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm và ứng dụng
trong các loại hình doanh nghiệp chủ yếu:
1.Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm:
1.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn ( phơng pháp trực tiếp ):
Phơng pháp này thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy trình công nghệ
giản đơn, khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ, liên tục
( nh sản phẩm điện, nớc, than, bánh kẹo....)
Công thức:
Z = D
ĐK
+ C - D
CK
Q
Z
=
Trong đó :
Z ( z ) : Tổng giá thành sản xuất thực tế hoặc giá thành đơn vị của sản phẩm, dịch
vụ đã hoàn thành.
C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ theo từng đối tợng .
D
ĐK ,
D
CK :
Trị giá của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
Q : Sản lợng sản phẩm, lao vụ hoàn thành.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status