Nghiệp vụ kế toán trong ngân hàng tại ngân hàng NHNo&PTNT (AgriBank) Phú Xuyên - Pdf 53

Lời mở đầu
---------------
Trong năm qua, cùng với sự chuyển đổi mạnh mẽ của nền kinh tế nghành
Ngân hàng đã góp phần không nhỏ trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại
hoá nền kinh tế đất nớc. Vợt qua giai đoạn khó khăn phức tạp Ngân hàng nhà n-
ớc Việt Nam đã có sự nỗ lực cố gắng không ngừng, góp phần đa nền kinh tế
tăng trởng, đổi mới cả về khoa học- kỹ thuật trong sản xuất đến đời sống xã hội
trong cả nớc.
Mặt khác thông qua hoạt động Ngân hàng thúc đẩy sản xuaats phát triển,
sử dụng hợp lý nguồn vốn nhàn dỗi nằm dải dác trong dân c, cho đến việc vay
vốn để bổ sung cho quá trình phát triển sản xuất. Thúc đẩy, giúp đỡ các thnàh
phần kinh tế kinh doanh có hiệu quả, phù hợp với định hớng phát triển của
Đảng và Nhà nớc.
Nhờ có hệ thống tín dụng mà các hộ nông dân cũng nh các thành phần
kinh tế khác đã có điều kiện để phát triển và tín dụng đã góp phần vào việc xoá
đói giảm nghèo trong nông thôn, tạo ncông ăn việc làm cho ngời lao động. Hệ
trống NHNN Việt Nam nói chung và NHNo&PTNT Việt Nam nói riêng đã và
đang tìm cho mình một hớng đi có hiệu quả hơn. Với phơng châm đi vay để
cho vay hệ thống Ngân hàng đã huy động đợc lợng vốn nhàn rỗi còn tiềm ẩn
trong dân c đây chính là tiềm năng nội lực sẵn có để đáp ứng đợc nhu cầu vốn
ngày càng cao cho nền kinh tế .
Thực tế cho thấy đến nay nền kinh tế nớc ta đã có những bứoc phát triển v-
ợt bậc, thu nhập bình quân đầu ngời tăng rõ rệt, đời sống tinh thần cũng nh vật
chất đợc cải thiện đáng kể, nền kinh tế nông nghiệp đã có tên tổi trên thị trờng
Thế giới, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của hệ thống Ngân hàng đã đầu t
một cách có hiệu quả trên bớc đờng đổi mới nền kinh tế đất nớc.
Tuy nhiên, hoạt động Ngân hàng hiện nay đang gặp phải những trở ngại cơ
bản cần phải vợt qua trong những năm tới đó là chất lợng đầu t còn thấp, khả
năng mở rộng đầu t còn hạn chế, các dịch vụ Ngân hàng phát triển còn chậm.
1
Đứng trớc yêu cầu đó , cần phải có một hệ thống Ngân hàng tốt, cũng nh không

trong tơng lai.
3
Phần I
Một số nét về NHNo&PTNT huyện Phú Xuyên
I-/ KháI quát tình hình kinh tế xă hội tác động
đến hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Phú
Xuyên
1. Đặc điểm tự nhiên.
Phú Xuyên là huyện đồng bằng thuộc phía Nam tỉnh Hà Tây, gồm 26 xã
và 2 thị trấn. Với vị trí hết sức thuận lợi, cách thủ đô Hà Nội 30 km và có đờng
quốc lộ 1A đI qua tạo điều kiện cho huyện phát triển kinh tế ,cùng hoà nhập với
nền kinh tế chung của cả nớc.
Với tổng diện tích tự nhiên la 171,2 Km, dân số 44.110 hộ với 182.280
khẩu có truyền thống lao động cần cù sáng tạo và không ngừng đổi mới. Trình
độ dân trí tơng đối cao so với mặt bằng chung của cả nớc.
Có hệ thống sông Hồng, sông Nhuệ bao quanh và một số đầm hồ lớn vừa
cung cấp nứoc tới phục vụ sản xuất vừa có giá trị nuôI trồng thuỷ sản có giá trị
cao.
Ngoài những điều kiện thuận lợi trên huyện còn gặp phải một số khó khăn
cần đợc khắc phục đó là: huyện là vùng chiêm trũng, sản xuất nông nghiệp gặp
khó khăn do thiên tai, dịch cúm gia cầm còn táI phát, ngời dân trong huyện chủ
yếu sống bằng nghề nông (tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm 40,43% tổng sản
phẩm xã hội trong huyện) do vậy huyện cần có những chính sách đầu t phù hợp
nh cải tiến kỹ thuật, tạo điều kiện cho ngời dân thâm canh tăng vụ, mở rộng sản
xuất góp phần nâng cao đời sống nhân dân toàn huyện .
Thấy đợc tầm quan trọng đó ban lãnh đạo huyện đã phối hợp cùng
NHNo&PTNT huyện Phú Xuyên tạo điều kiện thuận lợi giúp nhân dân đợc vay
vốn tín dụng với lãi suất u đãi tạo đà cho ngời dân phát triển sản xuất.
2. đặc điểm kinh tế-xã hội
4

qua, tình hình kinh tế-xã hội của huyện phú xuyên không ngừng phát triển
nhiều mục tiêu kinh tế xã hội đã đạt đợc trong đó:
- tổng sản phẩm xã hội (GDP) tăng, bình quân năm là 14,3%
- giá trị sản xuất nông nghiệp tăng, bình quân hàng năm là 5,1%
- giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dung cơ bản,
bình quân hàng năm là 19,3%.
- Thơng mai, dịch vụ tăng 10,7%/năm
- Về sản xuất nông nghiệp ,tổng diện tích gieo trồng tăng hơn năm 2005
là 4%.
- Tổng sản lơng thực cả năm đạt 11.480 tấn
Trên địa bàn còn có các doanh nghiệp lớn nh: cơ khí thực phẩm, nhà máy
giấy, nhà may đờc vạn điểm là những khách hàng lớn đang tiến hành cổ phần
hoá mạnh dạn đổi mới công nghệ tạo ra sản phẩm có tính csnhj tranh cao đạt
tiêu chuẩn xuất khẩu. Tông kim ngạch xuất qua các năm tăng bình quân là
10%, mặt hàng xuất khẩu tập trung vào các sản phẩm làng nghề truyền thống
nh: mây, tre, đan,gỗ mỹ nghệ, khảm, may mặc riêng hàng nông sản thực
phẩm xuất khẩu còn quá nhỏ, thị trờng xuất khẩu đang ting bớc mở rông và
phát triển.
II/ khái quát tình hình hoạt động của NHNo&PTNT huyện Phú
Xuyên.
1/ Mô hình tố chc và cơ cấu hoạt động của Ngân hàng.
NHNo&PTNT huyện Phú Xuyên là một ngân hàng loài 2 trực thuộc
NHNo&PTNT tỉnh hà tây. có trụ sơ chính tại thị trấn Phú Xuyên ỷinh Hà Tây.
tiền thân là NHNN huyên Phú Xuyên sau 2 lần đổi tên (NHNo và
NHNo&PTNT).
NHNO&PTNT huyện Phú Xuyên có tổng số 52 cán bộ công nhân viên và
gồm những phòng sau:
- phòng tín dụng
6
- phòng hành chính nhân sự

cấp 3(Minh Tân, Đồng Quan, Đại Xuyên, Phú Minh) Ngân hàng không những
phục vụ đủ nhu cầu vốn cho các ngành sản xuất nông nghiệp mà còn đáp ứng
đủ nhu cầu vốn của các ngành, các lĩnh vực kinh tế khác nh thơng nghiệp, xây
dung góp phần vào sự phát triển kinh tếhộ do huyện đề ra. Với vai trò của
mình NHNo&PTNT huyện Phú Xuyên còn là chỗ dựa vững chắc của cán bộ
nông dân và các thnàh phần kinh tế khác.
8
Phần II
Nội dung chính trong quá trình thực tập tại
NHno&PTNT huyện Phú Xuyên
A/ nghiệp vụ tín dụng.
Ngân hàng nào cũng phải cần đến vốn để đáp ứng nhu cầu cho vay của
khách hàng. Nên vốn Tín dụng là hoạt động cơ bản, lâu dài, kịp thời của quá
trình CNH-HĐH . Để phát triển kinh tế, nâng cao đời sống ngời dân thì phải có
sự đầu t vào sản xuất, kinh doanh, áp dụng những KHKT tiến bộ để sản xuất ra
hàng hoá phục vụ bản thân mỗi ngời dân, nâng cao chất lợng cuộc sống và
ngoài ra còn xuất khẩu ra thị trờng tiêu thụ. Để làm đợc nh vậy thì điều tất yếu
và quan trọng là phải có vốn đầu t, nhng vốn đầu t ở đâu?
Trớc chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc về phát triển KT-XH ,
tiến lên CNH-HĐH. Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam không ngừng đầu t về quy
mô, vốn, cơ sở vật chất, lực lợng... để đáp ứng nhu cầu của ngời dân trong công
cuộc xây dựng đất nớc. Hiện nay Việt Nam chúng ta đang có tốc độ tăng trởng
kinh tế khá nhanh trong những năm gần đây nên Ngân hàng nhà nớc kết hợp với
chủ trơng chính sách của Đảng có những chiến lợc mới, để đẩy mạnh tốc độ
phát triển nền kinh tế mạnh mẽ, bền chặt, lâu dài.
Hệ thống Ngân hàng nói chung, NHNo&PTNT huyện Phú Xuyên nói
riêng. trong những năm qua đã không ngừng cố gắng phấn đấu, mở rộng quy
mô, đặc biệt là công tác huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vay của ngời dân.
Hoạt động Tín dụng của Ngân hàng ngày càng phát triển, có những chính sách -
u đãi về vốn cho ngời dân để phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh. Khách

Ngoài ra còn có một số quyết định và một số Nghị định nh quyết định
1627/2001/QĐ-NHNo ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNo và một số nghị
định nh NĐ178/NĐ về đảm bảo tiền vay, nghị định 03, nghị quyết "về chủ tr-
ơng chính sách chuyển dịch cơ cấu, nghị quyết 11...) đây là cơ sở và căn cứ cho
quy trình cấp Tín dụng và thực hiện chủ trơng chính sách của Đảng, Nhà nớc.
2. Điều kiện và nguyên tắc vay vốn
10
2.1. Điều kiện vay vốn đối với khách hàng
Ngân hàng cho vay phải xem và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ
các điều kiện sau:
a. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật:
* Pháp nhân: Phải đợc công nhận là pháp nhân theo các điều của Bộ luật
dân sự và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc: Phải có giấy uỷ
quyền vay vốn của pháp nhân trực tiếp quản lý.
* Doanh nghiệp t nhân: Chủ tịch doanh nghiệp t nhân phải có đủ năng lực
pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
* Hộ gia đình cá nhân:
+ C trú (thờng trú, tạm trú) tại địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố (trực
thuộc tỉnh) nơi chi nhánh Ngân hàng cho vay đóng trụ sở, đối với khách hàng
trong huyện Thờng Tín đến Ngân hàng vay phải có giấy tạm trú tạm vắng tại
địa bàn huyện. Nếu khách hàng khác địa bàn đến vay phảiđợc Ngân hàng cấp
trên đồng ý thì Ngân hàng mới quyết định cho vay, nhng phải báo cho Ngân
hàng nơi khách hàng c trú biết.
+ Đại diện cho hộ gia đình để giao dịch với Ngân hàng phải là chủ hộ gia
đình hoặc ngời đại diện chủ hộ: Chủ hộ hoặc ngời đại diện phải có đầy đủ năng
lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.
Không có nợ quá hạn, khó đòi trên 6 tháng tại NHNo&PTNT Việt Nam.
* Tổ hợp tác:

những nhu cầu vốn sau đây:
- Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp
luật cầm mua bán, chuyển nhợng, chuyển đổi.
- Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật
cấm.
- Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
12
b. Những khách hàng mà không đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên và
theo quy định của Ngân hàng ban hành thì khách hàng sẽ không đợc vay
vốn.
Tuy nhiên có một điều kiện không thể viết thành văn bản, nó chỉ đợc rút ra
từ những bài học kinh nghiệm, từ con mắt nghề nghiệp mà CBTD có thể biết đ-
ợc "phẩm chất, t cách của ngời vay" để quyết định cho vay :
Nếu khách hàng là ngời:
+ Nát rợu và nghiện hút
+ Nợ nần chồng chất, triền miên
+ Xin vay với số tiền lớn vợt quá nhu cầu và chấp nhận vay với bất cứ lãi
suất nào.
+ Nói nhiều hơn làm, có tính lừa lọc...
Khi gặp những trờng hợp đó thì CBTD phải hết sức thận trọng điều tra,
bằng mọi cách tiếp cận hoặc thu thập thông tin để quyết định cho vay hay
không cho vay. Nếu từ chối nên có biện pháp từ chối khéo và nhẹ nhàng.
4. Quy định về bộ hồ sơ cho vay
Tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Phú Xuyên bộ hồ sơ cho vay là văn
bản pháp lý, là giấy tờ, hồ sơ để cán bộ thẩm định, đánh giá dự án, nội dung vay
vốn và là hồ sơ để CBTD thuận tiện trong việc theo dõi... nên bộ hồ sơ cho vay
cho từng loại khách hàng đợc quy định nh sau:
4.1. Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp
a. Đối với khách hàng là doanh nghiệp
* Hồ sơ pháp lý:

- Hộ gia đình, cá nhân vay qua tổ vốn phải có thêm:
+ Biên bản thành lập tổ vay vốn
+ Hợp đồng làm dịch vụ (nếu có)
- Hộ gia đình, cá nhân vay thông qua doanh nghiệp phải có:
+ Hợp đồng làm dịch vụ
- Doanh nghiệp vay để chuyển tải vốn cho hộ gia đình, cá nhân:
+ Hợp đồng cung ứng vật t, tiền vốn cho hộ gia đình, cá nhân
+ Danh sách hộ gia đình, cá nhân đề nghị Ngân hàng cho vay.
14
c. Đối với khách hàng vay nhu cầu đời sống
- Giấy đề nghị vay vốn
- Khách hàng có sổ lơng phải có xác nhận của cơ quan quản lý lao động
hoặc cơ quan chi trả, có sự thỏa thuận tay ba khi thu nợ nếu khách hàng không
hoàn thành nợ.
- Hồ sơ đảm bảo tiền vay (nếu có tài sản đảm bảo)
4.2. Hồ sơ do ngân hàng lập
- Báo cáo thẩm định, tái thẩm định
- Biên bản họp hội đồng tín dụng (trờng hợp phải qua hội đồng tín dụng)
- Các loại thông báo: Thông báo từ chối vay, thông báo nợ quá hạn
- Sổ theo dõi cho vay + Thu nợ (dành cho CBTD)
4.3. Hồ sơ do Khách hàng và Ngân hàng cùng lập
- Hợp đồng Tín dụng
- Sổ vay vốn
- Giấy nhận nợ
- Hợp đồng đảm bảo tiền vay
- Biên bản kiểm tra sau khi cho vay
- Biên bản xác định rủi ro bất khả kháng (trờng hợp nợ bị rủi ro).
II. thời hạn - lãi suất - mức cho vay
1. Thời hạn cho vay đ ợc xác định dựa trên đối t ợng, chu kỳ sản xuất
kinh doanh của dự án.

Quá trình đó đợc tiến hành theo 3 bớc:
+ Kiểm tra trớc khi cho vay
+ Kiểm tra trong khi cho vay
+ Kiểm tra sau khi cho vay.
Kiểm tra tr ớc khi cho vay
1. Điều tra, khảo sát, xác lập hồ sơ kinh tế địa ph ơng
Tại Ngân hàng mỗi CBTD quản lý một xã nhất định, cho nên để tạo điều
kiện cho việc kiểm soát trớc khi cho vay thì CBTD mỗi xã phải điểu tra, khảo
16
sát, xác lập hồ sơ kinh tế địa phơng để thông qua đó ta đánh giá đợc khách
hàng.
Quy trình làm việc nh sau:
- CBTD địa bàn phải có trách nhiệm và hiệu quả, phải đi khảo sát thực tế
về địa bàn địa phơng, có cái nhìn tổng quan để hồ sơ, qua các hồ sơ ta có thể tạo
bớc khởi đầu cho đầu t tín dụng, xác định kinh doanh hàng năm.
- Qua việc điều tra, khảo sát, xác lập hồ sơ kinh tế địa phơng. Yêu cầu cơ
bản của hồ sơ kinh tế địa phơng là:
+ Bám sát những chủ trơng quy hoạch phát triển cấp uỷ, chính quyền địa
phơng đó.
+ Hồ sơ kinh tế địa phơng phải đợc chính quyền xác nhận.
Hồ sơ kinh tế địa phơng đợc bổ sung, cập nhật những diễn biến KT-XH
hàng năm về một số nội dung cơ bản (chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi,
phát triển ngành nghề, tổng số hộ cần vay, tổng nhu cầu vốn tín dụng...) trên cơ
sở đó phân loại khách hàng.
- Cán bộ phải chú ý đến mặt hàng nông sản, loại sản phẩm, vấn đề tiêu thụ
sản phẩm đó hiện tại và trong tơng lai, giá trị sản phẩm... để qua đó có chiến lợc
đầu t cho khách hàng.
2. Thẩm định khoản vay
a. Kiểm tra điều kiện vay vốn
Những khoản vay khi thẩm định, CBTD phải có trách nhiệm và làm việc

+ Đánh giá phơng diện tài chính: Tổng vốn đầu t, vốn tự có bằng tiền,
bằng tài sản, bằng sức lao động, vốn xin vay, vốn lu động, doanh thu, lợi nhuận,
nguồn trả nợ...
+ Đánh giá phơng diện lợi ích KT - XH
+ Đánh giá tiềm ẩn rủi ro và các biện pháp phòng ngừa. Đặc biệt quan tâm
những tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh toán nợ...
* Muốn làm tốt việc đánh giá, phân tích dự án, CBTD phải am hiểu về
kinh tế ở một trình độ nhất định (xuất đầu t, giá cả thị trờng, định mức kinh tế
kỹ thuật, chơng trình phát triển KT -XH).
VD: Ta cần biết xuất đầu t bình quân/1ha trồng lúa/năm
18
Xuất đầu t bình quân/1sản phẩm
- Có nhiều biện pháp để CBTD kiểm tra điều kiện vay vốn và đánh giá,
phân tích dự án bằng phơng pháp:
+ Xuống hộ gia đình kiểm tra thực tế, đây là điều kiện cơ bản ta có thể
đánh giá đợc thực trạng về sản xuất kinh doanh của hộ vay.
+ Dựa vào tài liệu của khách hàng gửi đến ta đánh giá, phân tích, so sánh
để tổng hợp tính khả thi của dự án.
+ Thông qua các tổ chức tín chấp địa phơng nh Hội nông dân, Hội CCB,
Hội phụ nữ...
+ Căn cứ vào xác nhận của chính quyền địa phơng và một số thông tin ở
địa bàn.
b. Kiểm tra hồ sơ cho vay
* CBTD trực tiếp kiểm tra "Hồ sơ pháp lý" và "Hồ sơ vay vốn" theo các b-
ớc quy định.
* Đối với "Hồ sơ pháp lý" khi kiểm tra ta cần xác định nh sau:
- Trờng hợp hộ vay vốn không có CMND cần yêu cầu hộ vay vốn thực
hiện một trong các biện pháp sau:
+ Làm đơn đề nghị nói rõ lý do không có CMND, có dán ảnh và có xác
nhận của UBND xã.

năng thẩm định thì trình Ban giám đốc để thuê ngời thẩm định. Qua đó đánh giá
tài sản để xác định mức tiền vay.
+ Kiểm tra tính chất hợp lệ, hợp pháp của các loại giấy tờ có liên quan đến
tài sản dùng làm đảm bảo. Xác định loại tài sản nào phải mua bảo hiểm, khách
hàng đợc phép khai thác công dụng hởng lợi tức. Tài sản nào đợc dùng bản
photocopy để lu hành (Ngân hàng giữ bản gốc) giấy tờ đó phải do cơ quan có
thẩm quyền cấp và phải có hiệu lực thi hành.
+ Kiểm tra các giải pháp quản lý tài sản nếu áp dụng biện pháp bảo đảm
tài sản hình thành từ vốn vay (kho tàng, phơng thức quản lý kho, phơng thức
thanh toán khi xuất hàng...).
20
+ Kiểm tra các giải pháp xử lý tài sản nếu tình huống xấu nhất xảy ra là
phải phát mại (tài sản đó có dễ chuyển nhợng, mua bán, độ giảm giá, phơng
thức xử lý tài sản).
+ Vấn đề thỏa thuận với ngời vay về giá trị quyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất dựa vào giá trị thị trờng nơi có đất là một vấn đề rất "nhạy cảm".
Hoặc là không lờng đợc hết "Sự biến động trong tơng lai" hoặc là có những
động cơ không trong sáng, lành mạnh, đều ảnh hởng trực tiếp và hậu quả không
nhỏ đối với chất lợng Tín dụng và an toàn vốn vay.
- Nếu hộ vay cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng giấy tờ có giá (sổ TK, kỳ
phiếu ...), CBTD phối hợp với kế toán để kiểm tra:
+ Tính hợp lệ, hợp pháp của giấy tờ có giá
+ Số d tiền gửi, tiền lãi
+ Thời gian còn lại
+ Đối chiếu chữ ký mẫu, CMT với chữ ký, CMT ngời vay.
3. Đề xuất khoản vay
Sau khi đã kiểm tra thẩm định các điều kiện vay, hồ sơ vay, hồ sơ tài sản
đảm bảo tiền vay, nếu không cho vay CBTD thông báo cho khách hàng. Nếu
xác định hồ sơ vay vốn có đủ cơ sở để quyết định cho vay, lãi suất cho vay, thời
hạn cho vay, phơng thức cho vay.

+ Trờng hợp cho vay có đảm bảo bằng TS:
./ Đối với TS cầm cố là chứng từ có giá
Mức cho vay tối đa = Gốc + Lãi (Chứng từ có giá) - Lãi tiền vay phải trả
./ Đối với TS cầm cố do Ngân hàng giữ: Tối đa = 70% giá trị TS
./ Đối với TS cầm cố do khách hàng giữ, sử dụng hoặc bên thứ 3 giữ: Tối
đa = 70% giá trị TS.
./. Đối với cho vay có bảo đảm bằng TS hình thành từ vốn vay:
Mức cho vay = 70% tổng mức vốn đầu t (có tối thiểu 0,3% VTC).
= Tổng mức vốn đầu t - Mức vốn tự có (có VTC và giá trị đảm bảo)
= Tổng mức vốn đầu t (có giá trị đảm bảo tiền vay bằng hình thức tối
thiểu bằng 30%).
22
- Điều đặc biệt quan tâm khi xác định và quyết định mức cho vay là phải
khắc phục đợc những quyết định chủ quan, thiếu cơ sở thực tiễn. Đó là việc vận
dụng tỷ lệ tối đa (70%, 50%) của giá trị TS. Để xác định mức cho vay, không
căn cứ nhu cầu xảy ra trong tơng lai (giá trị TS thế chấp giảm thấp do nhiều
nguyên nhân).
Tâm lý khách hàng và CBTD chủ quan sẽ dùng phơng pháp lấy giá trị TS
thế chấp, cầm cố, bảo lãnh tỷ lệ tối đa cho phép để xác định mức xin vay, cho vay.
- Đối với một dự án, phơng án tổng hợp, vừa có đối tợng vay vốn ngắn
hạn, vừa có đối tợng vay vốn trung hạn, CBTD phải tính toán và xác định nhu
cầu cho từng loại.
- Khách hàng có tín nhiệm (xếp loại A) khách hàng là hộ sản xuất, nông -
lâm - ng nghiệp, vay vốn không phải bảo đảm bằng tài sản, nếu VTC tham gia
và xác định mức cho vay phù hợp khả năng trả nợ. Để xếp loại khách hàng A
phải theo dõi khách hàng trong 2 năm về quá trình trả nợ. Để xếp loại khách
hàng A, CBTD phải theo dõi khách hàng trong 2 năm quá trình trả nợ.
b. Lãi suất cho vay
áp dụng lãi suất do Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam (lãi suất hiện
thời đợc áp dụng trình bày ở trên).

+ Đối với cho vay cầm cố thì phải dựa vào thời hạn gửi tiền của sổ tiết
kiệm, kỳ phiếu...
+ Đối với cho vay xuất khẩu lao động, phù hợp với thời hạn lao động đợc
ký kết trong hợp đồng.
4. Ph ơng thức cho vay
Đối với hộ sản xuất kinh doanh có 2 phơng thức cho vay đợc áp dụng phổ
biến là:
+ Cho vay từng lần
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng
* Cho vay từng lần
áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn từng lần. Đây là phơng thức
cho vay đợc áp dụng phổ biến, mỗi lần vay khách hàng phải gửi đến Ngân hàng
tài liệu.
- Giấy đề nghị vay vốn
24
- Phơng án SXKD
- Chứng từ liên quan
Mức cho vay = Tổng nhu cầu vốn - Vốn tự có - Vốn khác
* Cho vay theo hạn mức tín dụng
áp dụng cho khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vốn thờng xuyên,
SXKD ổn định.
5. Đối với tr ởng phòng tín dụng và Ban giám đốc
Sau khi hoàn thành xong các bớc kiểm tra trớc khi cho vay, trình lên ban
lãnh đạo, ban lãnh đạo có nhiệm vụ:
- Kiểm tra tính chất đầy đủ, hợp lệ của bộ hồ sơ cho vay
- Phê duyệt khoản vay, ký hợp đồng bảo đảm tiền vay, HĐTD
Các cán bộ đồng thời kiểm tra tính toán lại:
+ Dự án, mức vay, lãi suất, thời hạn
+ Thẩm tra vấn đáp trực tiếp CBTD.
6. Tái thẩm định khoản vay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status