Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Nguyễn Thị Thu Phương Lớp: Ngân hàng 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
NHTM Ngân hàng thương mại
SGD Sở Giao Dịch
NHNN&PTNT Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn
VHĐ Vốn huy động
TKTG Tài khoản tiền gửi
GTCG Giấy tờ có giá
KKH Không kỳ hạn.
CKH Có kỳ hạn
HĐV Huy động vốn
TKTCTD Tài khoản tổ chức tín dụng
TCKT Tổ chức kinh tế
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
NHNN Ngân hàng nhà nước
TTQT Thanh toán quốc tế
NHTM Ngân hàng thương mại
CMT Chứng minh thư
Nguyễn Thị Thu Phương Lớp: Ngân hàng 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Nguyễn Thị Thu Phương Lớp: Ngân hàng 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
1, Tính cấp thiết của đề tài
Một nền kinh tế phát triển lành mạnh và ổn định không thể không cần đến
những kênh dẫn vốn, trong nền kinh tế thị trường ở các nước phát triển, người ta tập
thiện hoạt động kế toán huy động vốn tại Sở giao dịch Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam” làm đề án thực tập.
2. Mục đích nghiên cứu:
- Hệ thống hoá và làm sáng tỏ lý luận kế toán huy động vốn của NHTM
- Thông qua việc phân tích thực trạng kế toán HĐV tại SGD NHNN & PTNT
rút ra kết quả đạt được và, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó
- Tìm kiếm, đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động
kế toán HĐV tại SGD.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Chuyên đề sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, luận giải,
thống kê… để đánh giá phân tích các thông tin, số liệu có liên quan đến công tác kế
toán huy động vốn tạiSGD.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Chuyên đề tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán huy động vốn tại SGD
NHNN&PTNT. Số liệu chủ yếu là trong 3 năm (2007 - 2009).
5. Kết cấu của đề án.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề án gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về huy động vốn và hiệu quả kế toán huy
động vốn tại ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kế toán huy động vốn tại SGD
NHNN&PTNT Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kế toán
huy động vốn tại SGD NHNN&PTNN Việt Nam.
Mặc dù vậy để giải quyết vấn đề một cách trọn vẹn đòi hỏi phải có thời gian và kiến
Nguyễn Thị Thu Phương Lớp: Ngân hàng 48A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thức thực tế phong phú. Song vì thời gian nghiên cứu thực tế không nhiều, kinh
nghiệm và trình độ chuyên môn còn hạn chế, hơn nữa đề tài là một vấn đề khá rộng
nên bài viết khó tránh khỏi những khiếm khuyết. Em kính mong nhận được sự chỉ
cá nhân gửi vào NH với mục đích chính để thực hiện các khoản chi trả trong hoạt
động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.
Đặc điểm của tiền gửi không kỳ hạn là người gửi tiền có thể gửi và rút tiền
ra bất cứ lúc nào trong phạm vi số dư tiền tài khoản. Với tính chất linh hoạt của số dư
và người gửi tiền được hưởng các lợi ích thanh toán nên tiền gửi thanh toán không
được NH trả lãi hoặc được trả nhưng với lãi suất rất thấp.
- Tiền gửi có kỳ hạn: loại tiền gửi này của các doanh nghiệp, tổ chức kinh
Nguyễn Thị Thu Phương Lớp: Ngân hàng 48A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tế, cá nhân gửi vào NHTM với mục đích để hưởng lãi.
Đặc điểm của tiền gửi có kỳ hạn là người gửi tiền chỉ được lĩnh tiền
sau một thời hạn nhất định từ một vài tháng đến một vài năm. Tuy nhiên do những lý
do khác nhau, người gửi tiền có thể rút tiền trước hạn, trường hợp này người gửi tiền
không được hưởng lãi hoặc được hưởng theo lãi suất thấp, tuỳ theo quyết định của
Ngân hàng.
● Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản
tiền gửi tiết kiệm được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của
tổ chức nhạn tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của luật pháp về bảo
hiểm tiền gửi.
Mục đích của người gửi tiền tiết kiệm là để hưởng lãi và để tích luỹ,
do vậy tài khoản tiền gửi tiết kiệm không được dùng để phát hành sec hay thực hiện
các khoản thanh toán khác ngoại trừ người gửi tiền đề nghị trích tài khoản tiền gửi
tiết kiệm để trả nợ vay hay chuyển sang một tài khoản khác của chính chủ tài khoản.
Xét về tính chất kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm được chia thành 2 loại là tiết
kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là tiền gửi tiết kiệm người gửi tiền có thề rút
tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức
nhận tiền gửi tiết kiệm.
như sau:
- Vốn huy động là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của
mình.
- Quyết định quy mô tín dụng, khả năng sinh lời cũng như các hoạt động kinh
doanh khác của NHTM.
- Tạo điều kiện để ngân hàng mở rộng quy mô và đa dạng hoá hoạt động kinh
doanh.
- Quyết định năng lực canh tranh của các NHTM.
Với những vai trò hết sức quan trọng như vậy, các ngân hàng cần quan
tâm tìm mọi biện pháp để thực hiện tốt các mặt hoạt động kinh doanh trong đó có
hoạt động kế toán huy động vốn.
Nguyễn Thị Thu Phương Lớp: Ngân hàng 48A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HĐV
1.2.1. Khái niệm, vai trò của kế toán huy động vốn.
Kế toán HĐV là việc thu thập, ghi chép xử lý, phản ánh một cách đầy
đủ, chính xác các khoản tiền gửi, phát hành GTCG. Trên cơ sở đó cung cấp các thông
tin phục vụ lãnh đạo chỉ đạo về nguồn vốn đầu vào, từ đó góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn.
Vai trò kế toán huy động vốn được thể hiện như sau:
- Kế toán HĐV phản ánh chính xác loại vốn huy động, tổng hợp số liệu nhằm
cung cấp thông tin cho các nhà quản lý ngân hàng.
- Giúp bảo vệ an toàn tài sản tại đơn vị ngân hàng.
- Ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ tính toán trả lãi, kể cả lãi thực trả và lãi dự
trả, qua đó biết được chi phí HĐV một cách chính xác.
Ngoài ra những thông tin về nghiệp vụ kế toán HĐV còn phục vụ cho
công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán….được thực hiện dễ dàng hơn.
1.2.2. Tài khoản và chứng từ sử dụng trong kế toán HĐV.
1.2.2.1 Tài khoản sử dụng
Bên có ghi: số tiền NHTM đi vay
Bên nợ ghi:- số tiền NHTM trả nợ
- Số tiền bị xử lý chuyển nợ quá hạn
Số dư có: phản ánh số tiền còn nợ NH khác
● Tài khoản nhận tiền ủy thác đầu tư cho vay bằng đồng VN và ngoại tệ
( SH 483 và 484)
Kết cấu:
Bên có ghi: Số vốn nhận được từ các tổ chức giao vốn
Bên nợ ghi: Số vốn đã thanh toán với tổ chức giao vốn (khi đã giải
ngân cho khách hàng vay)
Nguyễn Thị Thu Phương Lớp: Ngân hàng 48A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Số dư có: Phản ánh số vốn nhận của các tổ chức giao vốn nhưng chưa
giải ngân cho khách hàng
● Tài khoản lãi phải trả (SH49)
Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi dồn tính (theo nguyên tắc cơ sở
dồn tính) tính trên các tài khoản nguồn vốn (tiền gửi của khách hàng, tiền vay các tổ
chức khác ) mà NHTM phải trả khi đến hạn. Số lãi này đã hạch toán vào chi phí trong
kỳ nhưng chưa trả cho khách hàng.
Kết cấu:
Bên có ghi: Số tiền lãi phải trả dồn tính
Bên nợ ghi: Số tiền lãi đã trả
Số dư có: Phản ánh số tiền lãi phải trả dồn tính, chưa thanh toán
● Tài khoản chi phí chờ phân bổ (SH 388)
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát hành ( như
chi phí trả lãi trước) nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhiều
kỳ kế toán và việc kết chuyển phân bổ các khoản chi phí này vào chi phí của các kỳ
kế toán phù hợp với quy định của chuẩn mực kế toán.
Kết cấu:
- Kế toán nhận tiền gửi bằng chuyển khoản.
Kế toán căn cứ vào các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để
hạch toán:
Nợ: TK Tiền gửi người chi trả (SH4221.xx) (nếu thanh toán cùng NH)
Hoặc TK thanh toán vốn giữa các ngân hàng. (nếu thanh toán khác NH)
Có: TK Tiền gửi/ người thụ hưởng. (SH4221.xx)
Kế toán chi trả tiền gửi thanh toán
- Kế toán chi trả bằng tiền mặt:
Chủ tài khoản phát hành sec tiền mặt gửi NH để lĩnh tiền mặt từ tài
khoản thanh toán. Nhận sec kế toán kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ,
kiểm soát số dư tài khoản, hạn mức thấu chi (nếu áp dụng thấu chi tài khoản), vào sổ
chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy tính, làm thủ tục chi tiền cho người có tên ghi trên
tờ séc.
Nguyễn Thị Thu Phương Lớp: Ngân hàng 48A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nợ: TK tiền gửi thanh toán (SH 4221.xx)
Có: TK Tiền mặt.(SH 1011)
- Kế toán chi trả bằng chuyển khoản.
Chủ tài khoản sử dụng các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
như lệnh chi (uỷ nhiệm chi), sec chuyển khoản...để trích tài khoản của mình chuyển
trả tiền cho người thụ hưởng.
Nợ: TK Tiền gửi thanh toán của chủ tài khoản-người chi trả (SH 4221.xx)
Có: TK Tiền gửi thanh toán của thụ hưởng (SH 4221.xx) (nếu thanh toán cùng
NH)
Hoặc TK thanh toán vốn giữa các ngân hàng ( nếu thanh toán khác NH)
Lệ phí chuyển tiền: lệ phí chuyển tiền thu theo tỉ lệ do từng hệ thống
NHTM quy định.
Thuế GTGT: là mức thuế (thuế xuất) áp dụng đối với loại hàng hoá
dịch vụ chịu thuế GTGT do Bộ Tài chính quy định
Việc trả lãi tiền gửi có kỳ hạn cho người gửi tiền được thực hiện khi
đáo hạn (trả cùng gốc). Tuy nhiên thực hiện nguyên tắc cơ sở dồn tính thì hàng tháng
tiến hành tính lãi và hạch toán số lãi đó vào tài khoản chi phí trả lãi đối ứng với TK
“lãi phải trả cho tiền gửi”. Khi đáo hạn người gửi tiền rút gốc kế toán hạch toán trả
lãi cho khách hàng từ tài khoản “lãi phải trả cho tiền gửi” tổng số tiền lãi.
Công thức tính lãi hàng tháng:
Tiền lãi = số tiền gửi vào*lãi suất tiền gửi/ tháng.
Sau khi tính dược số lãi phải trả, hàng tháng kế toán lập chứng từ và hạch toán:
Bút toán:
Nợ: TK chi phí trả lãi
Có: TK lãi phải trả cho tiền gửi. (SH4911)
Khi khách hàng đến lĩnh lãi (cùng gốc) kế toán lập phiếu chi lãi và
hạch toán:
Nguyễn Thị Thu Phương Lớp: Ngân hàng 48A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nợ: TK lãi phải trả cho tiền gửi (SH4911)
Có: TK thích hợp (TK tiền mặt hay TK tiền gửi không kỳ hạn)
13.3. Kế toán tiền gửi tiết kiệm
a, Đặc điểm quy trình kế toán tiền gửi tiết kiệm
- Về thủ tục mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm: Căn cứ để mở TK tiền gửi
tiết kiệm là chứng minh thư nhân dân của người gửi tiền. Đối với người nước ngoài
đang sinh sống và hoạt động hợp pháp ở Việt Nam thì phải có hộ chiếu và thị thực có
thời hạn hiệu lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền. Sau khi kiểm soát các giấy tờ tuỳ
thân cơ sở nhận tiền gửi tiết kiệm sẽ mở cho người gửi tiền một tài khoản tiết kiệm
thích hợp.
- Chứng từ sử dụng: Ngoài giấy nộp tiền và lĩnh tiền còn sử dụng các loại
chứng từ chuyên dùng:
+ Thẻ tiết kiệm: là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu
tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng sở hữu tiền gửi tiết kiệm về khoản tiền đã gửi tại tổ chức
tiền mặt kèm thẻ tiết kiệm và chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu gửi nhân viên
giao dịch tiết kiệm. Nhân viên giao dịch kiểm soát chứng minh thư nhân dân, thẻ tiết
kiệm, giấy lĩnh tiền, chữ kí của người rút tiền so với mẫu chữ kí đã đăng kí trên phiếu
lưu:
+ Nếu người gửi tiền chỉ rút một phần của số tiền trên thẻ tiết kiệm thì
sau khi ghi số tiền rút ra vào thẻ tiết kiệm và phiếu lưu, rút số dư (số tiền còn lại) sẽ
trả lại thẻ tiết kiệm cho người gửi để giao dịch tiếp.
+ Nếu người gửi tiền rút toàn bộ số tiền của thẻ tiết kiệm thì sau khi
làm các thủ tục như trường hợp một nhân viên giao dịch sẽ thu hồi thẻ tiết kiệm từ
người gửi để bảo quản cùng phiếu lưu.
- Chi trả tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: do tiết kiệm có kỳ hạn chỉ chi trả toàn bộ
số tiền gửi một lần khi đáo hạn nên đến hạn trả người gửi tiền cũng làm các thủ tục
như tiết kiệm không kỳ hạn để lĩnh toàn bộ số tiền của thẻ tiết kiệm: sau khi hoàn
thành chi tiền cho người gửi thẻ tiết kiệm có kỳ hạn được giữ lại để bảo quản cùng
phiếu lưu
- Bút toán phản ánh chi trả tiền gửi tiết kiệm:
+ Chi trả bằng tiền mặt:
Nợ: TK tiết kiệm không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn (4231-4232)
Nguyễn Thị Thu Phương Lớp: Ngân hàng 48A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có: TK tiền mặt (SH 1011)
Nợ: TK TGTK KKH/ khách hàng
Có: TK Tiền mặt
+ Chi trả bằng chuyển khoản:
Nợ: TK tiết kiệm không kỳ hạn hoặc TK tiết kiệm có kỳ hạn (4231-4232)
Có: TK cho vay (nếu người gửi tiết kiệm trả nợ vay ngân hàng)
Hoặc tài khoản tiền gửi thích hợp
Kế toán chi trả lãi tiền gửi tiết kiệm
- Chi trả lãi tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
+ Bút toán chi lãi cho người gửi tiền lĩnh trước hạn:
Nợ: TK lãi phải trả cho người gửi tiền (SH 491)
Có: TK tiền mặt (lĩnh bằng tiền mặt)
+ Bút toán hoàn nhập để giảm chi phí:
Nợ: TK lãi phải trả cho tiền gửi (SH 491)
Có: TK chi phí trả lãi
1.3.4. Quy trình kế toán HĐV qua việc phát hành GTCG.
Người mua GTCG sau khi làm thủ tục nộp tiền vào ngân hàng phát
hành GTCG sẽ được nhận các loại GTCG thích hợp từ ngân hàng phát hành.
1.3.4.1 Kế toán phát hành GTCG theo mệnh giá
- Phản ánh số tiền thu về phát hành GTCG theo mệnh giá
Nợ: TK thích hợp (TK 1011 hoặc TK tiền gửi...): Số tiền thu bán GTCG
Có: TK mệnh giá GTCG (TK 431 hoặc 434)
- Kế toán trả lãi phát hành GTCG theo mệnh giá
+ Định kỳ trả lãi: Nợ: TK trả lãi phát hành GTCG (TK803): Số tiền
lãi trong kỳ
Có: TK tiền mặt hoặc TK thích hợp khác
+ Trả lãi sau (trả lãi cùng gốc khi đáo hạn):
Nguyễn Thị Thu Phương Lớp: Ngân hàng 48A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định kỳ hạch toán dự trả lãi
Nợ: TK trả lãi phát hành GTCG (TK803):lãi trong kỳ
Có: TK lãi phả trả về phát hành GTCG (TK492)
Khi thanh toán GTCG hạch toán trả lãi cho khách hàng
Nợ: TK lãi phải trả về phát hành GTCG (492): tổng tiền lãi
Có: TK tiền mặt hoặc TK thích hợp khác
+trả lãi GTCG trước, số tiền trả lãi trước được khấu trừ vào mệnh
giá của GTCG và được hạch toán vào TK “ chi phí chờ phân bổ” sau đó được phân
bổ vào TK chi trả lãi theo từng định kỳ
khấu trong kỳ
+ Trả lãi GTCG sau (trả lãi khi thanh táon GTCG đáo hoạn): định
kỳ phải hạch toán dự trả lãi trong kỳ cùng với phân bổ chiết khấu trong kỳ. Khi thanh
toán GTCG sẽ trả lãi cho KH cùng gốc
Định kỳ thanh toán dự trả lãi và phân bổ chiết khấu
Nợ: TK trả lãi phát hành GTCG (TK803): số lãi + khoản chiết
khấu phân bổ trong kỳ
Có: TK lãi phải trả về phát hành GTCG (TK 492): số lãi
Có: TK chiết khấu GTCG (TK 432/435): số tiền phân bổ chiết
khấu
Đến thời hạn thanh toán GTCG chi trả lãi cho KH
Nợ: TK lãi phải trả về phát hành GTCG (TK 492): tổng lãi
Có: TK thích hợp (TK 1011 hoặc TK tiền gửi)
Ngoài ra còn có bút toán chi trả gốc
+ Trả lãi trước (trả lãi ngay khi phát hành GTCG có chiết khấu).
Khoản lãi này cùng với khoản chiết khấu được trừ vào mệnh giá GTCG, người mua
GTCG chỉ phải nộp số tiền chênh lệch. Số tiền trả lãi được hạch toán vào TK “ chi
phí chờ phân bổ”, định kỳ sẽ phân bổ vào TK803 cùng với khoản chiết khấu phân bổ
trong kỳ.
Tại thời điểm phát hành GTCG
Nguyễn Thị Thu Phương Lớp: Ngân hàng 48A
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nợ: TK thích hợp (1011 hoặc tiền gửi..): số tiền thực thu (mệnh
giá – (tiền lãi + khoản chiết khấu))
Nợ: TK chi phí chờ phân bổ (TK388): số tiền trả lãi trước
Nợ: TK chiết khấu GTCG (TK432/435): số tiền chiết khấu
Có: TK mệnh giá GTCG (TK431/434): số tiền theo mệnh giá
Định kỳ (tháng) phân bổ lãi và khoản chiết khấu trong kỳ
Nợ: TK chi trả lãi phát hành GTCG (TK803): tổng số tiền phân
để giảm chi phí.
Kế toán dự trả lãi:
Nợ TK: trả lãi phát hành GTCG (TK 803): số lãi trong kỳ
Có TK: lãi phải trả về phát hành GTCG (TK492)
Kế toán phân bổ khoản phụ trội trong kỳ
Nợ: TK phụ trội GTCG (TK 433/436): số tiền phụ trội phân bổ
trong kỳ
Có: TK trả lãi phát hành GTCG (TK803)
Kế toán chi trả lãi cho khách hàng khi thanh toán GTCG
Nợ: TK lãi phải trả về phát hành GTCG (TK 492): tổng lãi
Có: TK thích hợp (TK 1011 hoặc TK thích hợp khác)
+ Trả lãi trước (trả lãi ngay khi phát hành GTCG): số tiền trả lãi
trước được khấu trừ vào mệnh giá cộng khoản phụ trội, người mua chỉ phải nộp
khoản chênh lệch. Số tiền lãi trả trước được hạch toán vào TK “chi phí chờ phân bổ”
để từng định kỳ phân bổ vào TK 803 cùng với khoản phụ trội.
Kế toán tại thời điểm phát hành GTCG
Nợ: TK thích hợp (TK 1011 hoặc TK tiền gửi..): tổng số tiền
thực thu (mệnh giá + khoản phụ trội - lãi trả trước)
Nợ: TK chi phí chờ phân bổ (TK388): số tiền lãi
Có: TK phụ trội GTCG (TK 433/438): số tiền phụ trội
Có: Tk mệnh giá GTCG (TK431/434): mệnh giá GTCG
Nguyễn Thị Thu Phương Lớp: Ngân hàng 48A
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kế toán phân bổ số lãi theo định kỳ vào TK chi phí
Nợ: TK trả lãi phát hành GTCG (TK 803): lãi phân bổ trong kỳ
Có: TK chi phí chờ phân bổ (TK 388)
Kế toán phân bổ khoản phụ trội trong kỳ
Nợ: TK phụ trội GTCG ( TK433/435): khoản phụ trội trong kỳ
Có: TK trả lãi phát hành GTCG ( TK803)
áp dụng các phần mềm tính lãi chuyên dùng sẽ giúp kế toán viên không phải tính lãi
thủ công. Việc áp dụng công nghệ sẽ giảm bớt thời gian thực hiện mỗi nghiệp vụ.
Hiệu quả công tác kế toán được nâng lên rõ rệt.
1.4.4. Yếu tố con người.
Nhân viên ngân hàng là người trực tiếp thực hiện các giao dịch. Nếu họ có đủ
trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như trình độ về tin học, ngoại ngữ cùng khả
năng giao tiếp thì thực hiện công việc sẽ nhanh chóng, chính xác hơn. Với kiến thức
tổng hợp trên nhiều mặt và sự hiểu biết của mình, họ có thể tư vấn cho khách hàng
những vấn đề cần thiết, tạo thuận tiện trong quá trình giao dịch. Sự tinh thông trong
nghiệp vụ sẽ giúp nhân viên kế toán thực hiện tốt công việc của mình, tránh xảy ra
sai sót đáng tiếc.
Nguyễn Thị Thu Phương Lớp: Ngân hàng 48A
25