(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm lý, hoá của đất trong rừng ngập mặn trồng và rừng ngập mặn tự nhiên tại bãi bồi cửa sông Ba Lạt - Pdf 53

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÝ, HOÁ CỦA ĐẤT TRONG
RỪNG NGẬP MẶN TRỒNG VÀ RỪNG NGẬP MẶN TỰ
NHIÊN TẠI BÃI BỒI CỬA SÔNG BA LẠT

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

VÕ VĂN THÀNH

HÀ NỘI, NĂM 2019


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÝ, HOÁ CỦA ĐẤT TRONG
RỪNG NGẬP MẶN TRỒNG VÀ RỪNG NGẬP MẶN TỰ
NHIÊN TẠI BÃI BỒI CỬA SÔNG BA LẠT

VÕ VĂN THÀNH

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
MÃ SỐ: 8840301
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. MAI SỸ TUẤN

HÀ NỘI, NĂM 2019



ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ với tên đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lý, hoá
của đất trong rừng ngập mặn trồng và rừng ngập mặn tự nhiên tại bãi bồi cửa
sông Ba Lạt”. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Mai Sỹ Tuấn, PGS.TS. Nguyễn
Thị Hồng Hạnh, TS. Phạm Hồng Tính và TS. Bùi Thị Thư đã hướng dẫn, chỉ bảo
tận tình và động viên giúp tôi hoàn thành bài báo cáo luận văn này.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn thầy Nguyễn Xuân Tùng – Cán bộ thuộc
Trung tâm Nghiên cứu hệ sinh thái Rừng ngập mặn, Trường Đại học Sư phạm Hà
Nội cùng với chính quyền địa phương xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình,
xã Giao Thiện, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định và ban quản lý vườn Quốc gia
Xuân Thuỷ đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể đi thực địa và cung cấp những
kiến thức quý báu cũng như chia sẻ tài liệu, dữ liệu liên quan tới luận văn.
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến quý thầy cô Khoa Môi trường, Trường Đại
học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những
kiến thức quý giá trong suốt thời gian học cao học tại trường.
Cảm ơn các anh chị, bạn bè cùng tất cả các em - Những người bạn đồng hành
trong quãng thời gian học cao học, những người đã luôn sát cánh, giúp đỡ, động
viên và là nguồn động lực để tôi vươn lên.
Trân trọng cảm ơn đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình dự báo xu hướng
thay đổi hệ sinh thái rừng ngập mặn trong bối cảnh biến đổi khí hậu ở các tỉnh ven
biển Bắc Bộ”, mã số TNMT.2018.05.06 đã hỗ trợ kinh phí thực địa, điều tra và
phân tích mẫu.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót vì vậy tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy – cô để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!.

1.4.2. Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam...........................................................16
1.4.3. Tại khu vực cửa sông Ba Lạt ..........................................................................19
1.5. Tổng quan về địa điểm nghiên cứu .....................................................................20
1.5.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................20
1.5.2. Đặc điểm địa hình, địa mao.............................................................................20
1.5.3. Đặc điểm thổ nhưỡng ......................................................................................21
1.5.4. Đặc điểm khí hậu, thủy - hải văn ....................................................................21


iv

CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..26

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................26
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................26
2.2. Thời gian nghiên cứu .........................................................................................27
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................27
2.3.1. Phương pháp tổng hợp và kế thừa...................................................................27
2.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm .........................................................................27
2.3.3. Phương pháp đo đạc, đánh giá một số đặc điểm cấu trúc của cây ngập mặn .29
2.3.4. Phương pháp lấy mẫu đất và phân tích các chỉ tiêu lý hóa của đất ................30
2.3.5. Phương pháp phân tích, thống kê và xử lý số liệu ..........................................31
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................33
3.1. Đặc điểm cấu trúc của các kiểu rừng ngập mặn khu vực cửa sông Ba Lạt .......33
3.1.1. Đặc điểm về chiều cao ....................................................................................33
3.1.2. Đặc điểm về đường kính thân .........................................................................34
3.1.3. Đặc điểm về mật độ cây rừng .........................................................................35
3.2. Đặc điểm lý, hoá theo độ sâu tầng đất tại các kiểu rừng ngập mặn khu vực cửa
sông Ba Lạt ...............................................................................................................37

HST RNM

Hệ sinh thái rừng ngập mặn

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NTTS

Nuôi trồng thuỷ sản

OTC

Ô tiêu chuẩn

RNM

Rừng ngập mặn

TB

Trung bình

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TN&MT


Bảng 3.7: Kết quả phân tích thành phần cơ giới của đất ở các kiểu rừng.................43
Bảng 3.8: Đặc điểm về hàm lượng mùn của đất ở các kiểu rừng ............................46
Bảng 3.9: Đặc điểm về hàm lượng nito của đất ở các kiểu rừng ..............................48
Bảng 3.10: Đặc điểm về hàm lượng photpho của đất ở các kiểu rừng ....................50
Bảng 3.11: Đặc điểm về hàm lượng kali của đất ở các kiểu rừng ............................51
Bảng 3.12: Một số đặc điểm lý học của đất ở các kiểu rừng ....................................52
Bảng 3.13: Thành phần cơ giới của đất ở các kiểu rừng...........................................55
Bảng 3.14: Một số đặc điểm hoá học của đất ở các kiểu rừng .................................56
Bảng 3.15: Kỹ thuật trồng khuyến nghị đối với một số loài cây RNM khu vực cửa
sông Ba Lạt ..............................................................................................................60


vii

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ các nội dung liên kết của luận văn ..................................................32
Hình 1.2: Sơ đồ vị trí địa lý khu vực nghiên cứu ......................................................20
Hình 2.1: Vị trí khu vực nghiên cứu .........................................................................26
Hình 2.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm..............................................................................28
Hình 3.1: Đặc điểm về chiều cao của cây ở các kiểu rừng………………………...33
Hình 3.2: Đặc điểm về đường kính thân cây ở các kiểu rừng ...................................35
Hình 3.3: Đặc điểm về mật độ cây ở các kiểu rừng ..................................................37
Hình 3.4: Đặc điểm về độ mặn của đất ở các kiểu rừng ...........................................38
Hình 3.5: Đặc điểm về Eh của đất ở các kiểu rừng...................................................40
Hình 3.6: Đặc điểm về pH của đất ở các kiểu rừng ..................................................42
Hình 3.7: Tỉ lệ thành phần cơ giới của đất ở các kiểu rừng ......................................45
Hình 3.8: Đặc điểm về hàm lượng mùn của đất ở các kiểu rừng ..............................47
Hình 3.9: Đặc điểm về hàm lượng nito của đất ở các kiểu rừng ..............................49
Hình 3.10: Đặc điểm về hàm lượng photpho của đất ở các kiểu rừng......................50
Hình 3.11: Đặc điểm về hàm lượng kali của đất ở các kiểu rừng .............................52

vùng Ấn Độ - Thái Bình Dương (Kauffman và cộng sự, 2011 [54]). Tương tự, sự
biến động của sinh khối thực vật, các yếu tố lý hóa khác trong đất RNM cũng có các
giá trị hoàn toàn khác nhau phụ thuộc vào thành phần loài, hình thái và cấu trúc
rừng. Các nghiên cứu đã cho thấy, RNM tích lũy cacbon và các chất dinh dưỡng
nhiều nhất trong lớp đất có độ sâu từ bề mặt tới khoảng 3 m dưới mặt đất, đặc biệt
trữ lượng cacbon trong đất chiếm từ 49 - 98% trong tổng trữ lượng cacbon của các
hệ sinh thái (HST) này (Donato và cộng sự, 2011 [45]).
Ngoài việc tập trung nghiên cứu trữ lượng cacbon trong hệ sinh thái RNM
(bao gồm cacbon trong sinh khối và cacbon trong đất), một số nghiên cứu trong
nước và quốc tế đã có những nghiên cứu bước đầu về đặc điểm lý hóa của đất
RNM. Vì diện tích RNM phân bố ở nhiều vùng khác nhau với các yếu tố môi


2

trường rất đa dạng nên giá trị cacbon tích lũy cũng như các đặc điểm lý hóa của đất
RNM biến đổi vô cùng đa dạng. Ở phía Bắc Việt Nam, từ đầu những năm 2000 một
số nghiên cứu về cacbon tích lũy trong sinh khối và đất đã được tiến hành ở các
vùng RNM mới trồng bởi Ha và cộng sự (2004) [48], Cuc và cộng sự (2009) [44],
Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2009) [8], Hien và cộng sự (2018) [50]. Tuy nhiên, nghiên
cứu về đặc điểm lý hóa học của đất RNM ven biển miền Bắc Việt Nam còn hạn chế,
trong đó có RNM khu vực cửa Ba Lạt.
Xuất phát từ nhận thức trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc
điểm lý, hoá của đất trong rừng ngập mặn trồng và rừng ngập mặn tự nhiên tại
bãi bồi cửa sông Ba Lạt”.
Nghiên cứu này tập trung đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của
các kiểu rừng ngập mặn trong các điều kiện môi trường (thể nền) khác nhau. Kết
quả nghiên cứu cung cấp thông tin, nguồn tư liệu, là cơ sở cho các nhà hoạch định
và quản lý rừng trong việc lựa chọn cây, kiểu rừng như thế nào cho thực sự phù hợp
và hiệu quả.

thế giới có nhiều tên gọi khác nhau về rừng ngập mặn như “rừng ven biển”, “rừng ở
vùng thủy triều” và “rừng ngập mặn” (FAO, 1994) [47]. Ở Việt Nam, hầu hết các
nhà khoa học đều thống nhất tên gọi chung là “Rừng ngập mặn” (Ngô Đình Quế,
Võ Đại Hải, 2012) [24].
Theo Phan Nguyên Hồng (1997) [13], các cây ngập mặn sống ở vùng chuyển
tiếp giữa môi trường biển và đất liền, tác động của các yếu tố sinh thái ảnh hưởng
đến phân bố của chúng, cây ngập mặn là những cây gỗ và cây bụi thường xanh,
thuộc nhiều họ không hề có quan hệ thân thuộc với nhau nhưng có những đòi hỏi
như nhau về sinh cảnh. RNM là kiểu thảm thực vật đặc trưng cho vùng ven biển
nhiệt đới và á nhiệt đới. Theo Thái Văn Trừng (1999) [37], giới hạn kiểu phụ thổ
nhưỡng RNM vào đất mặn bùn lầy, bị ngập nước biển hàng ngày hoặc từng thời kỳ,
trong đó có chứa chủ yếu muối NaCl và các loại muối khác với tỷ lệ ít hơn.
1.1.2. Sự phân bố và diện tích của rừng ngập mặn


Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới RNM phân bố chủ yếu ở vùng ven biển nhiệt đới và cận nhiệt

đới hai bán cầu, trong khoảng 32º Bắc và 38º Nam, dọc bờ biển Châu Phi, Châu Đại
Dương, Châu Á và Châu Mỹ.
Năm 2010 các nhà khoa học cho biết sau khi phân tích dữ liệu từ Hệ thống
vệ tinh chụp ảnh Trái đất (Landsat) của NASA, họ ước tính RNM còn tồn tại chiếm
12,3% diện tích bề mặt Trái đất (tương đương khoảng 137.760 km²) và phân bố trên
123 nước trên thế giới. Các rừng ngặp mặn phân bố trong phạm vi rộng ở các vùng
biển ấm. Vị trí xa nhất của RNM ở Bắc bán cầu là vịnh Agaba thuộc Hồng Hải
(300B) và Nam Nhật Bản (320B); ở Nam bán cầu là Nam Autralia (380N), đảo


5




6

Vùng ven biển Bắc Trung Bộ (BTB), gồm 6 tỉnh (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà
Tĩnh,Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế): 7.238 ha. Trong đó, diện tích có
rừng 1.885 ha. Phân bố chủ yếu ở tỉnh Thanh Hóa.
Vùng ven biển Nam Trung Bộ (NTB): gồm 6 tỉnh (Đà Nẵng, Quảng Nam,
Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa): 743 ha. Trong đó, diện tích có
rừng không đáng kể.
Vùng ven biển Đông Nam Bộ (ĐNB): gồm 5 tỉnh (Ninh Thuận, Bình Thuận,
Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh): 61.110 ha. Trong đó,
diện tích có rừng là 41.666 ha. Phân bố chủ yếu ở thành phố Hồ Chí Minh.
Vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL): gồm 8 tỉnh (Long An,
Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang và Cà Mau):
166.282 ha. Trong đó diện tích có rừng 128.537 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Cà
Mau và Kiên Giang.
Dựa vào các yếu tố địa lý, khảo sát thực địa và một phần kết quả ảnh viễn thám, Phan
Nguyên Hồng, 1991 [12] đã chia RNM Việt Nam thành 4 khu vực và 12 tiểu khu:
- Khu vực I: Ven biển Đông Bắc, từ mũi Ngọc đến mũi Đồ Sơn.
- Khu vực II: Ven biển đồng bằng Bắc Bộ, từ mũi Đồ Sơn đến mũi Lạch
Trường.
- Khu vực III: Ven biển Trung Bộ, từ mũi Lạch Trường đến mũi Vũng Tàu.
- Khu vực IV: Ven biển Nam Bộ, từ mũi Vũng Tàu đến mũi Nải - Hà Tiên.
Khác với các hệ sinh thái rừng ở đồi núi, hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển
là một hệ sinh hở. Trong quá trình di chuyển lên xuống hàng ngày của nước triều
vùng ven biển, đặc biệt ở những nơi có biên độ triều lớn 3 m – 4,5 m đã mang ra
khỏi rừng ngập mặn từ 20% - 40% tổng sản phẩm chất hữu cơ của rừng trả lại cho
đất hàng năm qua cành rơi lá rụng.
 Tại khu vực cửa sông Ba Lạt

Lá đơn, mọc đối, dày, giòn, hơi mọng nước, hình bầu dục hoặc trái xoan
ngược hay trái xoan thuôn, dài từ 5 - 13cm, rộng từ 3 - 5cm. Lá non hình ngọn giáo,
cuống màu đỏ nhạt. Cuống và một phần gân chính màu đỏ, gân giữa nổi cả ở hai
mặt, cuống dài 0,5 – 1,5cm.


8

Hoa to dài 17,5 – 25mm, rộng 1,2mm, nhị dính vào ống dài, phần trên có
màu trắng, phần dưới màu hồng đỏ, có nhị hình sợi dài 35 – 45mm khi non cuộn lại
phía trong, khi nở các nhị bung ra làm cho hoa có kích thước lớn. Quả hơi dẹp
đường kính 3 – 5cm, trong mỗi quả có từ 500 – 2500 hạt (Nguyễn Hoàng Trí, 1999)
[35].
Quả: quả mọng, đường kính 3 – 5cm, cao 1,5 – 2cm, gốc có thuỳ đài xoè ra.
Hạt nhiều, dẹt.
Cây bần phù hợp với điều kiện sống trên nền bùn mềm, thiếu ôxy, chịu tác
động của thủy triều, gió biển…đã có hình thức thích nghi độc đáo là phát triển hệ rễ
hô hấp dày đặc mọc ra từ các rễ bên nằm ngang ở gần mặt đất và đâm thẳng lên
không khí.
 Đặc tính sinh thái
Loài bần (Sonneratia caseolaris) là loài cây ưa sáng và mọc được ở nơi có
nước mặn hay nước lợ. Đây là loài cây tiên phong điển hình để phát triển RNM ven
biển và các bãi bồi ven sông. Sự phong phú của quần tụ này tùy thuộc theo mức
nước lợ và chế độ thủy triều. Trên thế giới, bần mọc hoang và được trồng nhiều ở
Châu Phi, Mianma, Thái lan, Việt Nam, Campuchia, Philippin, Indonesia, ….. Ở
Việt Nam, cây bần mọc hoang và được trồng ở rừng ngập mặn ven biển từ Bắc vào
Nam nơi có nhiều bùn và bãi bồi. Ở Miền Bắc cây bần mọc thành rừng gần như
thuần loài ven bờ biển và vùng cửa sông như ở Hải phòng, Nghệ An, Hà Tĩnh. Ở
Miền Nam cây bần là thành phần chính yếu của các rừng ngập mặn tự nhiên ven
biển và chúng mọc dày đặc ven sông rạch ở Đồng bằng sông Cửu Long.

thon dần và nhỏ, trơn nhẵn, giữa quả và trụ mầm có một đoạn thắt gọi là “vòng
nhẫn” màu lục nhạt, sau chuyển sang màu nâu vàng khi trụ mầm già.
Khi trụ mầm chín tách khỏi quả rụng xuống đất, cắm vào bùn và phát triển
thành cây con mới (Nguyễn Hoàng Trí, 1999) [35]. Mùa ra hoa, kết quả của cây
trang phụ thuộc vào vĩ độ. Ở miền bắc nước ta, trụ mầm già vào khoảng cuối tháng
3 đến đầu tháng 5.
 Đặc tính sinh thái
Loài trang (Kandelia obovata) là loài có khả năng chịu lạnh, được trồng tương
đối phổ biến trong hệ thống rừng ngập mặn. Sự phân bố của loài trang ở các nơi
trên thế giới là khác nhau. Phân bố chủ yếu ở Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, Trung


10

Quốc, Indonesia, Ấn Độ, Bangladesh và miền Bắc Việt Nam. Theo thống kê của
Viện điều tra và quy hoạch rừng, tính đến năm 1999 tổng diện tích rừng ngập mặn
được trồng của Việt Nam là 96,876 ha, trong đó tổng diện tích rừng trang là 16,876
ha, trồng phổ biến tại miền Bắc đặc biệt là Đông Bắc và Đồng bằng Bắc Bộ. Cây có
khả năng mọc trên nền cát và xốp (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2009 [8]).
 Giá trị sử dụng
Là nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho ngành xây dựng, cho đời sống sinh hoạt
hàng ngày của người dân thông qua các sản phẩm từ rừng như: gỗ, củi, phấn hoa,
mật ong…. Là nơi cư trú của nhiều loài động vật như chim nước, chim di cư và
nhiều loài động vật khác. Tạo điều kiện cho một lượng lớn tôm, cua, cá và các loài
thủy sản khác từ biển vào tìm nơi cư trú, tạo nên nguồn lợi thủy sản phong phú.
Cung cấp thức ăn cho nhiều loài thủy sản có giá trị kinh tế từ các sản phẩm của quá
trình phân hủy lượng rơi (Phan Nguyên Hồng và cộng sự, 1997) [12]. Bên cạnh đó,
hệ sinh thái rừng ngập mặn còn là địa điểm du lịch hấp dẫn, đem lại nguồn thu nhập
cho người dân sống xung quanh khu vực.
Rừng cây trang còn đem lại giá trị dịch vụ to lớn cho đời sống của người dân từ

mặn hỗn giao. Các tác giả đã công bố rằng loài bần trắng chiếm ưu thế với hơn 73
cá thể trong mỗi tuyến (31 cây lớn, 42 cây con và cây từ hạt). Trong đó, hầu hết cây
hiện diện trong các tuyến khảo sát có chiều cao từ 10 - 14 m.
Macintosh và cộng sự, (2002) [56] đã nghiên cứu phục hồi rừng ngập mặn và
đa dạng sinh học vùng cửa biển ở Ranong, Thái Lan bằng phương pháp thu thập số
liệu trên thực địa với ô tiêu chuẩn là 100 m2 và xử lý số liệu bằng phần mềm
PRIMER để xác định các chỉ số đa dạng sinh học. Tác giả đã nghiên cứu đa dạng
sinh học theo phương pháp này và đã phân tích, đánh giá, so sánh đa dạng sinh học
dựa trên các chỉ số, giúp đánh giá cấu trúc sinh học cây ngập mặn theo yếu tố môi
trường và lập địa.
1.3.2. Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Nguyễn Hoàng Trí, (1999) [34] đã nghiên cứu tổng quát về rừng ngập mặn.
Trong đó, tác giả cho rằng các hệ sinh thái rừng ngập mặn mang đặc điểm đa dạng
sinh học về mặt thành phần thực vật, cấu trúc rừng và tỷ lệ tăng trưởng. Đặc biệt,
tác giả đã đề cập đến các nhân tố sinh thái chi phối đến sự hình thành và phát triển
của rừng ngập mặn, đồng thời phân tích các tính chất thích nghi, đa dạng của rừng


12

ngập mặn. Các vấn đề bảo tồn, quản lý hệ sinh thái này và sử dụng nó một cách bền
vững.
Trần Triết và cộng sự, (2007) [36] đã nghiên cứu các kiểu thảm thực vật
rừng trong Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ, Tp. Hồ Chí Minh. Các tác giả đã phân
tích, so sánh sự khác biệt và tương đồng giữa các kiểu rừng cũng như giữa hai trạng
thái rừng tự nhiên và trồng lại. Các kết quả này có thể ứng dụng trong các nghiên
cứu khác về cấu trúc thảm thực vật.
Trương Thị Nga và Hà Chí Tâm, (2009) [21] đã đánh giá ảnh hưởng của các
yếu tố môi trường đến thực vật ngập mặn tại rừng ngập mặn tự nhiên tại Cà Mau
cho thấy các loài cây ưu thế thích nghi bởi một nhóm yếu tố môi trường. Rừng ngập

TT

Loài

Ngƣỡng độ mặn (‰)

1

Rhizophora mucronata

6 – 37

2

Rhizophora apiculata Bl.

6 – 37

3

Bruguiera gymnorriza

6 – 33

4

Bruguiera cylindica

11 – 35


10

Sonneratia alba

10 – 37

11

Sonneratia caseolaris

5 – 22

12

Aegiceras corniculatum

11 – 35

13

Acanthus illicipolius

11 – 39

14

Excoecaria agallocha

9 – 35


biển. Khi độ mặn càng cao thì sinh trưởng của cây càng kém, sinh khối của rễ, thân
và lá đều thấp dần, lá sớm rụng (Saenger và cộng sự, 1983) (Trích dẫn từ Nguyễn
Hoàng Trí, 1999) [34],.Khi nghiên cứu sự sinh trưởng của loài Trang (Kandelia
candel (L.Druce) liên quan đến độ mặn của môi trường, P. Lin và X.M.Wei (1980)
(Trích dẫn từ Rao A.N., 1986) [60] đã nhận thấy chúng phát triển tốt ở nơi có nồng
độ muối từ 7,5 đến 21,2‰.
Nhiều tác giả cho rằng đất là nhân tố chính giới hạn sự tăng trưởng và phân bố
cây ngập mặn (Gledhill, 1963; Giglioli và King,1966; Clark và Hannonn, 1967;
Aksornkoae S. và cộng sự, 1985) (Trích dẫn Aksornkoae, 1993) [39]). Aksornkoae
S. (1993) nghiên cứu đất ngập mặn ở Thái Lan, còn Karim A. (1983, 1988) [52]
nghiên cứu đất ngập mặn ở Sundarbans – Banglades có độ mặn của đất từ 3,3 17,3‰ và ông chia đất ra làm 3 loại: Loại có độ mặn thấp dưới 5‰, loại có độ mặn
trung bình từ 5-10‰ và loại có độ mặn cao trên 15‰. Choudhury J.K., (1994) [43]
nghiên cứu tính chất lý hóa của đất rừng ngập mặn ở Sundarbans – Ấn Độ cho thấy
đất ở tầng 0 - 15cm có tỷ lệ cát từ 15,25 - 49,25%, độ pH: 7 - 8, N: 0,02 - 0,09%, P:
0,1 - 0,2%, CaO: 0 - 6%, C: 0,5 - 1,0%.


pH và Eh của đất
pH đất là một trong những yếu tố môi trường quan trọng. Theo English và

cộng sự, (1997) [46], nồng độ axit của đất có ảnh hưởng đến sự chuyển hóa các
dưỡng chất và các loài cây thích hợp. Hầu hết đất rừng ngập mặn có giá pH trung


15

tính từ 6 – 7, nhưng cũng có nhiều nơi giá trị pH thấp hơn. Williams and Gray,
(1974) [63] cho rằng pH đất có ảnh hưởng đến hoạt động của các vi sinh vật trong
đất. Các vi sinh vật phân hủy vật chất hữu cơ phát triển tốt ở môi trường đất có giá
trị pH gần trung tính và kém phát triển ở môi trường đất có tính axit.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status