Bài tập: Chuyển động của vật rắn quay quanh một trục cố định
Bài 1: Kim giờ của một đồng hồ dài 4 cm. kim phút dài bằng 6/4 kim gio
1. Tính vận tốc góc, vận tốc dài, gia tốc của đầu kim giờ
2. Tính vận tốc góc, vận tốc dài, gia tốc của đầu kim phút.
Bài 2: Một bánh xe quay đều cứ một phút được 3600 vòng. Hãy xác định:
1. Vận tốc góc tính bằng rad/s, Góc quay được trong 1,5 s
2. Tính vận tốc dài của một điểm trên vành bánh xe, biết bánh xe có bán kính 50 cm.
Bài 3: Một bánh xe quay từ lúc đứng yên, sau 2 s nó đạt vận tốc góc 10 rad/s. Hãy xác định:
1. Gia tốc góc trung bình trong khoảng thời gian đó
2. Tính vận tóc góc của nó tại thời điểm 5 s và góc quay được trong thời gian đó.
Bài 4: Một bánh xe đường kính 4 m quay với một gia tốc góc không đổi bằng 4 rad/s. lúc t = 0, bánh xe nằm
yên và bán kính có điểm P trên vành làm một góc 57,3
0
so với đường nằm ngang. Lúc t = 2 s, tính:
1. Vận tốc góc. Vận tốc dài, gia tốc tiếp tuyến và gia tốc pháp tuyến của điểm P.
2. Tọa độ góc của điểm P( lấy gốc thời gian lúc t = 0)
Bài 5: Một cái đĩa,ban đầu có vận tốc 120 rad/s, quay chậm dần với gia tốc góc không đổi , bằng 4 rad/s
2
.
1. Tính thời gian đĩa quay cho tới khi dừng lại
2. Tính góc quay được cho tới khi dừng lại .
Bài 6: Mâm của một máy quay đĩa dang quay với tốc độ 100 rad/s thì quay chậm dần và dừng lại sau 30 s.
1. Tình gia tốc góc của đĩa.
2. Mâm quay được bao nhiêu vòng trong thời gian ấy
Bài 7: Tốc độ góc của một máy ô tô tăng từ 1200 vg/ph lên 3000vg/ph, trong 12s.
1. Tính gia tốc góc
2. Trong thời gian đó máy quay được bao nhiêu vòng
Bài 8: Một bánh đà nặng đang quay quanh trục thì quay chậm lại vì ma sát ở ổ trục. Cuối phút thứ nhất vận tốc
góc của nó bằng 0,9 vận tốc góc ban đầu .Vận tốc góc ban đầu là 250 vg/ph.Tính vận tốc góc của bánh đà cuối
phút thứ hai.
Bài 9: Một cái đĩa quay quanh trục từ trạng thái nghỉ với gia tốc góc không đổi.Sau 5 s nó quay được 25 rad
2
. Xác định thời
gian cần thiết để đĩa C đạt tốc độ quay 100 vg/ph .Giả sử cua roa không trượt.
Bài 15 (ĐH-CĐ 20008): Một vật rắn quay quanh một trục cố định đi qua vật có phương trình chuyển động
2
10 tϕ = +
(
ϕ
tính bằng rad, t tính bằng giây). Tốc độ góc và góc mà vật quay được sau thời gian 5 s kể từ thời
điểm t = 0 là bao nhiêu?
Bài 16(THPT 2008): Một bánh xe bắt đầu quay nhanh dần đều quanh một trục cố định của nó. Sau 10 s kể từ
lúc bắt đầu quay, vận tốc góc bằng 20 rad/s. Vận tốc góc của bánh xe sau 15 s kể từ lúc bát đầu quay bằng bao
nhiêu?
Câu 1: Khi vật rắn quay quanh một trục cố định thì:
A. mọi điểm của vật đều có cùng quỹ đạo.
B. mọi điểm của vật điểm có cùng tọa độ góc.
C. Tốc độ góc của mọi điểm trên vật đều bằng nhau.
D. Các điểm khác nhau trên vật có góc quay khác nhau.
Câu 2: Khi vật rắn quay quanh một trục cố định được một vòng thì:
A. góc quay của mọi điểm trên vật đều là 2
π
B. mỗi điểm trên vật đều đi hết một lần trên đường tròn của chúng
C. tại thời điểm đầu và thời điểm cuối, tọa độ của mọt điểm trên vật có giá trị như nhau.
D. Cả A, B, C.
Câu 3: Chọn câu đúng:
A. Khi một vật rắn quay quanh một trục cố định thì mọi điểm trên vật có cùng góc quay.
B. Tốc độ góc chỉ đặc trưng cho độ quay nhanh hay chậm của vật.
C. Tốc độ góc là một đại lượng luôn dương.
D. Đơn vị của tốc độ góc là (m/s)
Câu 4: Trong các câu sau đây câu nào sai?
0ω >
. Chuyển động của chất
điểm là nhanh dần đều khi:
A. gia tốc góc
0γ >
.
B. gia tốc góc
0γ <
.
C. Tọa độ góc ban đầu
0
0ϕ >
.
D. Tọa độ góc ban đầu
0
0ϕ <
.
Câu 10: Một bánh xe quay nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ sau 10s đạt tới tốc độ góc 40 rad/s. Trong 10s đó
bánh xe quay dược một góc bằng:
A. 20 rad
B. 100 rad
C. 40 rad
D. 200 rad
Câu 11: Một vật rắn đang quay với tốc độ góc 6 rad/s thì bắt đâu quay chậm đần đều và sau 20 s nó dừng lại.
Gia tốc góc của vật và số vòng mà vật quay được trong thời gian đó lần lượt là:
A.
γ
= -0,3 rad/s
2
; n = 9,55 vòng.