BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN HẢI ĐỊNH
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA
TỪ NĂM 1993 ĐẾN NĂM 2013
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ
NGHỆ AN - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN HẢI ĐỊNH
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA
TỪ NĂM 1993 ĐẾN NĂM 2013
Chuyên ngành: Lịch sử thế giới
Mã số: 9229011
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. ĐỖ THANH BÌNH
2. PGS. TS. NGUYỄN CÔNG KHANH
1.3.1. Về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài......................................... 15
1.3.2. Những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu............................................. 16
Chương 2. NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA
TỪ NĂM 1993 ĐẾN NĂM 2013 ......................................................................... 18
2.1. Bối cảnh thế giới và khu vực Đông Nam Á.................................................. 18
2.1.1. Bối cảnh thế giới................................................................................... 18
2.1.2. Bối cảnh khu vực Đông Nam Á ............................................................ 25
2.2. Tình hình chính trị, kinh tế - xã hội Campuchia từ năm 1979 đến năm 1992 .... 32
2.2.1. Tình hình chính trị................................................................................. 32
2.2.2. Tình hình kinh tế - xã hội ...................................................................... 33
2.3. Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Campuchia giai đoạn
1993 - 2013......................................................................................................... 36
2.3.1. Khái quát tình hình chính trị ................................................................. 36
2.3.2. Chính sách đối ngoại............................................................................. 42
Tiểu kết chương 2 ............................................................................................... 45
Chương 3. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA VƯƠNG QUỐC
CAMPUCHIA TỪ NĂM 1993 ĐẾN NĂM 2013................................................ 47
3.1. Giai đoạn tái thiết và cơ cấu lại nền kinh tế (1993 - 2003)............................ 47
3.1.1. Các chính sách, kế hoạch chủ yếu ......................................................... 47
3.1.2. Sự phát triển kinh tế Campuchia trong những năm 1993 - 2003 ............ 50
3.2. Giai đoạn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải cách và mở rộng hợp tác để
phát triển (2004 - 2013) ...................................................................................... 63
3.2.1. Các chiến lược và chính sách phát triển ................................................ 63
3.2.2. Sự phát triển kinh tế Campuchia trong những năm 2004 - 2013 ............ 67
Tiểu kết chương 3 ............................................................................................... 81
Chương 4. SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI CỦA VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA
TỪ NĂM 1993 ĐẾN NĂM 2013 ......................................................................... 82
5.3.3. Về phát huy vai trò kinh tế tư nhân ..................................................... 126
5.3.4. Về tạo lập và thu hút đầu tư ................................................................ 127
KẾT LUẬN........................................................................................................ 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................. 137
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
ADB
AFTA
Tiếng Anh
Asian Development Bank
ASEAN Free Trade Area
Tiếng Việt
Ngân hàng Phát triển Châu Á
Khu vực mậu dịch tự do
ASEAN
APEC
Asia-Pacific Economic
Diễn đàn Kinh tế
Cooperation
châu Á -Thái Bình Dương
ARF
ASEAN Regional Forum
Diễn đàn khu vực ASEAN
trung lập, hoà bình và hợp tác
GDĐH
Giáo dục đại học
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
GMS
Greater Mekong Subregion
Tiểu vùng sông Mekong
mở rộng
HIV/AIDS
Human immunodeficiency
Hội chứng suy giảm miễn dịch
virus infection / acquired
mắc phải ở người
immunodeficiency syndrome
HRP
Human Rights Party
Đảng Nhân quyền
IMF
International Monetary Fund
Quỹ Tiền tệ Quốc tế
INPRD
Implementation Plan for the
Kế hoạch Thực hiện
National Program for
Chương trình Quốc gia
Rehabilitation & Development Phục hồi và Phát triển
NPRD
National Program for
Nhà xuất bản
Official Development
Hỗ trợ phát triển chính thức
Assistance
Poverty Reduction
Chiến lược giảm nghèo
Strategy Paper
Royal Gorvment
Chính phủ Hoàng gia
of Campuchia
Campuchia
Socio-Economic
Kế hoạch
Development Plan
Phát triển Kinh tế Xã hội
Special Economic Zone
Khu Kinh tế đặc biệt
Small and Medium Enterprise
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Sam Rainsy Party
Đảng Sam Rainsy
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thành phố
Thông tấn xã Việt Nam
UN Educational Scientific
Tổ chức Giáo dục, Khoa học
and Cultural Organization
và Văn hóa của Liên Hợp Quốc
United Nations Children's Fund Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc
Các chỉ số ngành nông nghiệp, nông thôn Campuchia trong
những năm 2000 - 2003 ................................................................... 57
Kim ngạch, cán cân xuất nhập khẩu của Campuchia giai đoạn
2004 - 2013 (đơn vị triệu USD)........................................................ 76
Xuất khẩu gạo của Campuchia trong những năm 2009 - 2013.......... 77
Một số chỉ số phát triển giáo dục tiểu học ở Campuchia từ năm
học 1993 - 1994 đến năm học 2012 - 2013....................................... 89
Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ phân theo vùng và giới
tính trong những năm 2004 - 2013 ................................................... 90
Tỉ lệ biết chữ phân theo nhóm tuổi và giới tính ................................ 90
Một số chỉ số phát triển giáo viên THCS ở Campuchia từ năm
học 1993 - 1994 đến năm học 2012 - 2013....................................... 91
Một số chỉ số phát triển giáo viên THPT ở Campuchia từ năm
học 1993 - 1994 đến năm học 2012 - 2013....................................... 92
Thống kê về giáo dục đại học 2013 - 2014 ....................................... 93
Giới hạn chuẩn nghèo quốc gia theo vùng........................................ 98
Số lượng và tỷ lệ thuê bao điện thoại giai đoạn 2008 - 2011........... 107
Số lượng và tỷ lệ thuê bao Internet giai đoạn 2008 - 2011.............. 108
Vốn đầu tư giai đoạn 1994 - 2012 .................................................. 123
Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1. Số ghế đảng FUNCINPEC, CPP và SRP (hiện nay là CNRP)
giành được trong các kỳ bầu cử Quốc hội......................................... 41
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu kinh tế của Campuchia trong những năm 1993 - 2003.......... 51
Biểu đồ 3.2. Mức tăng trưởng kinh tế của Campuchia trong những năm
1993 - 2003 ..................................................................................... 52
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu công nghiệp của Campuchia trong những năm 1993 - 2003 ... 54
Biểu đồ 3.4. Cơ cấu giá trị gia tăng ngành công nghiệp Campuchia trong
những năm 1993 - 2003 ................................................................... 55
kinh tế quốc tế đã đóng góp quan trọng vào việc mở rộng và đưa quan hệ của các
quốc gia ngày càng phát triển có chiều sâu, toàn diện và tạo thế đan xen lợi ích, đặc
biệt là các quốc gia có mối quan hệ láng giềng, tương đồng về địa lý, tài nguyên,
điều kiện kinh tế, xã hội. Do đó, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc
gia ít nhiều có sự ảnh hưởng lẫn nhau; Việc nghiên cứu những chính sách, chiến
lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia láng giềng trở thành vấn
đề quan trọng của mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam.
Là một trong ba nước nằm trên bán đảo Đông Dương, từ năm 1970,
Campuchia bị đế quốc Mỹ thực hiện cuộc chiến tranh xâm lược. Cũng từ đây, nhân
dân ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia cùng sát cánh bên nhau tiến hành cuộc
kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Ngày 17/4/1975, Thủ đô Phnom Penh được giải
phóng, cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Campuchia kết thúc thắng lợi.
Tuy nhiên, ngay sau đó tập đoàn Khmer Đỏ đã phản bội cách mạng, đưa đất nước
Campuchia bước vào thời kỳ diệt chủng đen tối. Dưới sự lãnh đạo của Mặt trận Dân
tộc cứu quốc Campuchia, cùng với sự phối hợp, giúp đỡ của quân tình nguyện Việt
Nam, nhân dân Campuchia đã đứng lên lật đổ chế độ diệt chủng Pol Pot - Ieng Sary,
thành lập nước Cộng hoà Nhân dân Campuchia và đưa đất nước bước vào thời kỳ
hồi sinh. Từ đây, nhân dân Campuchia vừa phải thực hiện công cuộc xây dựng lại
đất nước, vừa phải tiến hành cuộc đấu tranh chống lại các thế lực đối lập liên kết
với nhau chống phá cách mạng, phá hoại sự ổn định đất nước. Với sự giúp đỡ của
cộng đồng quốc tế, ngày 23/10/1991, Hiệp định hoà bình Campuchia được ký kết
giữa 19 nước và 4 phái chính trị ở Campuchia tại Thủ đô Paris (Pháp). Hiệp định là
cơ sở pháp lý để chấm dứt tình trạng nội chiến và là điều kiện để nhân dân
Campuchia thực hiện hoà giải, hoà hợp dân tộc. Căn cứ vào Hiệp định Paris, dưới
sự giám sát của Liên Hợp Quốc, từ ngày 23 đến ngày 27/5/1993, cuộc bầu cử Quốc
hội lập hiến được tiến hành ở Campuchia. Ngày 21/9/1993, Quốc hội thông qua
Hiến pháp mới, tái lập nền Quân chủ Lập hiến. Sihanouk trở về ngai vàng sau 38
năm từ bỏ. Hun Sen (Đảng Nhân dân Campuchia) và N.Ranarit (Mặt trận Thống
nhất dân tộc vì một nước Campuchia độc lập, trung lập, hoà bình và hợp tác
(FUNCINFEC) làm đồng Thủ tướng thể hiện sự hợp tác của hai đảng nhằm chống
bước chuyển biến về chất trong tư duy hoạch định chính sách kinh tế. Theo đó,
Campuchia đẩy mạnh việc khai thác các nguồn lực bên ngoài để phát huy lợi thế
bên trong, phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước. Là một nước đang
phát triển, Campuchia đã có những đóng góp quan trọng đối với cộng đồng quốc
tế nói chung và các nước đang phát triển nói riêng. Campuchia đang từng bước
nâng cao vị thế của mình trên trường quốc tế nhằm tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ
và giúp đở của bạn bè trên thế giới và góp phần tích cực vào củng cố, xây dựng và
phát triển một thế giới hòa bình, hợp tác và phát triển. Tuy nhiên, bên cạnh những
thành công trong việc duy trì hòa bình, ổn định chính trị - xã hội, cải cách và phát
triển kinh tế, thực hiện dân chủ hóa xã hội và phát triển mối quan hệ hợp tác trong
và ngoài khu vực... Campuchia đang phải đối mặt với rất nhiều vấn đề phức tạp
3
như: nền kinh tế vẫn phát triển theo chiều rộng, tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa
vào một số ngành hạn hẹp; sự chênh lệch, mất cân đối trong cơ cấu kinh tế;
khoảng cách giàu nghèo; sự ảnh hưởng của các nước lớn ngày một sâu hơn đến
kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của Campuchia; vấn đề tham nhũng và
chống tham nhũng; vấn đề phát triển bền vững; những tác động của cuộc cách
mạng khoa học - công nghệ....
Thực tế lịch sử đã chứng minh rằng, trong quá khứ và hiện tại, nhân dân Việt
Nam và nhân dân Campuchia đã có mối quan hệ láng giềng hữu nghị, chia ngọt sẻ
bùi, tương thân tương ái, chung lưng đấu cật cải tạo tự nhiên và chống ngoại xâm.
Hiện nay, quan hệ hợp tác Việt Nam - Campuchia đang diễn ra trong bối cảnh khu
vực và quốc tế có những chuyển biến quan trọng. Sau khi Chiến tranh Lạnh kết
thúc, xu hướng khu vực hoá, quốc tế hoá và toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ
buộc các quốc gia trên thế giới phải tích cực hội nhập, gia tăng sức mạnh kinh tế để
đương đầu với các cuộc cạnh tranh thương mại ngày càng gay gắt hơn. Việt Nam và
Campuchia lại có chung đường biên giới, là láng giềng của nhau, đều là các thành
viên chính thức của ASEAN và từ cuối năm 2015 là thành viên của Cộng đồng
nghiệm từ quá trình phát triển đó.
2.2. Nhiệm vụ
- Phân tích những nhân tố tác động đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội
của Vương quốc Campuchia giai đoạn 1993 - 2013;
- Phân tích các chính sách phát triển, làm rõ quá trình phát triển kinh tế - xã
hội, đánh giá những thành tựu, hạn chế của kinh tế, một số lĩnh vực xã hội, nguyên
nhân đạt được thành tựu và hạn chế của kinh tế - xã hội ở Vương quốc Campuchia
trong giai đoạn 1993 - 2013;
- Rút ra những đặc điểm và bài học kinh nghiệm từ quá trình phát triển kinh
tế - xã hội giai đoạn 1993 - 2013 của Vương quốc Campuchia.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu của luận án là quá trình phát triển kinh tế - xã hội của
Vương quốc Campuchia từ năm 1993 đến năm 2013.
3.2. Phạm vi
- Về nội dung: Đề tài Quá trình phát triển kinh tế - xã hội Campuchia từ
năm 1993 đến năm 2013 được nghiên cứu dưới góc độ sử học. Về kinh tế, luận án
nghiên cứu chủ yếu sự hình thành và thực thi chính sách, kế hoạch và quá trình
phát triển kinh tế. Về xã hội, luận án đề cập đến sự chuyển biến xã hội trên một số
lĩnh vực cơ bản như giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo, an sinh và phúc lợi xã hội,
kết cấu hạ tầng và các dịch vụ công.
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu quá trình phát triển kinh tế - xã
hội của Vương quốc Campuchia từ năm 1993 đến năm 2013, nghĩa là bắt đầu từ khi
Campuchia tái lập thể chế nhà nước Quân chủ lập hiến, thực hiện chính sách hòa
hợp dân tộc đến khi kết thúc nhiệm kỳ thứ IV của Quốc hội vào tháng 7 năm 2013.
Tuy nhiên, để đảm bảo tính khách quan và logic của đề tài, chúng tôi đề cập đến
một số yếu tố về kinh tế, chính trị, xã hội tiêu biểu của Campuchia cả giai đoạn
trước năm 1993 và sau năm 2013.
Ngoài giới hạn nêu trên, các vấn đề khác không thuộc phạm vi nghiên cứu
chính của Luận án.
nhà nghiên cứu Việt Nam.
Trên cơ sở nội dung nghiên cứu, luận án chỉ ra những đặc điểm của quá trình
phát triển kinh tế - xã hội Campuchia từ năm 1993 đến năm 2013, đồng thời làm rõ
thành tựu, hạn chế và những nguyên nhân của nó trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Campuchia ở giai đoạn này, từ đó rút ra những kinh nghiệm tham khảo cho
Việt Nam và một số nước đang phát triển trong việc hoạch định và thực thi các
chích sách, chiến lược, chương trình và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc
gia, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Luận án là một tài liệu chuyên khảo hữu ích cho công tác nghiên cứu, giảng
dạy và học tập về lịch sử Campuchia, đặc biệt là việc tìm hiểu chuyên sâu về các
vấn đề kinh tế - xã hội của Campuchia (1993 - 2013).
6
7. Bố cục của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội
dung của luận án gồm 5 chương:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2. Những nhân tố tác động đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội
của Vương quốc Campuchia từ năm 1993 đến năm 2013
Chương 3. Quá trình phát triển kinh tế của Vương quốc Campuchia từ năm
1993 đến năm 2013
Chương 4. Sự phát triển xã hội của Vương quốc Campuchia từ năm 1993
đến năm 2013
Chương 5. Nhận xét về quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Vương quốc
Campuchia từ năm 1993 đến năm 2013
7
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Nam do Phạm Đức Thành (Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, 2004) làm chủ nhiệm
[41] đã tìm hiểu về quá trình gia nhập WTO của Campuchia và những thuận lợi,
khó khăn khi Campuchia gia nhập tổ chức này. Đề tài khẳng định việc gia nhập
WTO của Campuchia là một dấu mốc quan trọng đánh dấu sự hội nhập, phát triển
8
kinh tế - xã hội của Vương quốc này. Đồng thời, đề tài cũng đưa ra những đề xuất
kiến nghị cho Việt Nam trong quá trình gia nhập WTO.
Tiếp đó, năm 2005, Đề tài cấp Bộ của Viện Nghiên cứu Đông Nam Á Lộ
trình Campuchia gia nhập WTO và tác động của chúng đến chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội Campuchia” [6] đã tập trung nghiên cứu lộ trình gia nhập WTO của
Campuchia năm 2004 và bước đầu phân tích những thay đổi trong chính sách kinh
tế - xã hội của Campuchia sau khi gia nhập WTO.
Đề tài độc lập cấp Nhà nước của Lê Văn Cương và cộng sự (2006) Các xu
hướng chủ yếu của Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào, Vương quốc Campuchia
trong hai thập niên đầu thế kỷ XXI và tác động của nó đến công cuộc xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc Việt Nam [3] đã phân tích, đánh giá một cách tương đối toàn diện
các nhân tố tác động đến xu hướng phát triển của CHDCND Lào và Vương quốc
Campuchia trong những năm đầu thế kỷ XXI và tác động của nó đến công cuộc xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. Trong chương 7 của đề tài, các tác giả đã đưa ra
khả năng phát triển của đất nước này trong những năm tiếp theo.
Đề tài cấp Nhà nước (2010) Cơ sở lịch sử, chính trị, xã hội, văn hóa và pháp
lý của vùng biên giới đất liền Việt Nam - Campuchia và những giải pháp nhằm phát
triển bền vững vùng biên giới giữa hai nước do Nguyễn Sỹ Tuấn làm chủ nhiệm
[43] đã phân tích những tác động của nền tảng xã hội đến sự phát triển kinh tế như
đặc điểm cư dân/dân tộc, vấn đề sinh kế, đặc trưng văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng...
của vùng biên giới đất liền Việt Nam - Campuchia. Đặc biệt, trong chương V, các
tác giả đã đi sâu nghiên cứu đặc điểm, hiện trạng kinh tế - xã hội và quan hệ thương
mại đầu tư khu vực biên giới giữa Việt Nam - Campuchia.
giai đoạn 1991 - 2005. Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả đã đánh giá những kết
quả, hạn chế, nguyên nhân và những triển vọng hợp tác trên lĩnh vực kinh tế,
thương mại giữa Việt Nam với Lào và Campuchia những năm tiếp theo.
Các tác giả Hoàng Thị Minh Hoa, Trịnh Văn Minh với bài Quan hệ Nhật
Bản - Campuchia trên lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, giáo dục và y tế (1991 2007) [19] đã đi sâu nghiên cứu 3 lĩnh vực chủ yếu trong quan hệ Nhật Bản Campuchia là nông nghiệp nông thôn, giáo dục và y tế trong giai đoạn 1991 đến
năm 2007 với việc phân tích những tiềm năng, lợi thế và những kết quả, hạn chế,
khả năng hợp tác trên các lĩnh vực này giữa hai nước.
Những công bố khoa học liên quan đến sự phát triển của một số lĩnh vực
kinh tế - xã hội Campuchia (1993 - 2013) có: Lê Phương Hòa với bài Thực trạng
phát triển cơ sở hạ tầng ở tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia” [20];
Nguyễn Hồng Nhung với nghiên cứu Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội vùng
biên giới Việt Nam - Campuchia” [32]; Nguyễn Thành Văn với nghiên cứu Khái
quát tình hình chính trị, kinh tế - xã hội và đối ngoại Campuchia năm 2012 [49];
Hoàng Kinh Thất (dịch) với bài Kinh tế Campuchia tăng trưởng mạnh [21]; Hoàng
Ngọc Phong, Nguyễn Thị Hoàng Điệp với bài Tỉnh Mundul Kiri Campuchia quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 [35]. Đặc biệt, tác giả Nguyễn Văn
Hà với nhiều bài viết chuyên sâu về một số lĩnh vực kinh tế - xã hội Campuchia
như: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Campuchia thập kỷ qua [9]; Hội nhập kinh tế
của Campuchia trong thập kỷ qua” [10]; Quan hệ Campuchia - Trung Quốc trong
tương quan với các nước lớn [12]; Thực trạng và giải pháp phát triển vùng biên
giới Việt Nam - Campuchia.. [11]. Đây là cơ sở dữ liệu tham khảo có giá trị nhằm
làm rõ những vấn đề liên quan đến luận án.
1.2. Những công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài
1.2.1. Nghiên cứu của các tác giả Campuchia
Kể từ khi Campuchia thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế,
những công trình nghiên cứu về kinh tế - xã hội của Camuchia của các tác giả
Campuchia được phổ biến khá rộng rãi. Đây là một trong những nguồn tư liệu có
giá trị làm cơ sở dữ liệu tham khảo để thực hiện các mục tiêu của luận án.
Năm 1994, Viện Quốc gia về Dữ liệu Campuchia đã công bố công trình
រ តតពិនិត េសដកិចសងមៃន បេទសកម (Theo dõi kinh tế - xã hội Campuchia)
ទ
រអភិវឌ េសដកិចកម
-េ
លនេ
យនិង
រអ នុវតយុ
ស (Sự phát triển kinh tế của Campuchia - những chính sách chiến lược và quá
រអភិវឌ េសដកិចនិង េ
trình thực hiện) [96]; Sok Touch (2003) với
យកំែណទ មង់េ
កង បេទសកម
ប
លនេ
បឈមនិងទស នវស័យកងដំេណរ
រស ហរណកម (Sự phát triển kinh tế và chính sách cải cách ở Campuchia, thách
thức và triển vọng trong quá trình hội nhập) [103]. Đây là những công trình tập
trung đánh giá sự phát triển kinh tế Campuchia khi thực hiện các chính của Chính
phủ; Đồng thời định hướng các nguyên tắc, biện pháp lớn trong việc hoạch định
12
Campuchia - phần 2) [100] gồm có 3 chương lớn (229 trang) đã phân tích sự thiếu
ổn định trong xã hội Campuchia từ nguồn gốc, thực trạng, nguyên nhân, tình hình
kinh tế - chính trị và nguyên tắc phát triển xã hội Campuchia. Thông qua những đề
cập trên, tác giả tiếp tục có những đóng góp về lý luận và thực tiễn cho những nhà
hoạch định chính sách nắm được khuyết điểm và đưa ra một số khuyến nghị về các
chính sách phúc lợi xã hội, phục vụ đời sống nhân dân.
Kao Kim Hourn (2000) với cuốn កម
េ
កងសហវត ថី:
រប ប់អតី
ត លនិង រទនឹងរង់ ំេដម ីក ងអ គត (Campuchia trong thiên niên kỷ
mới, khép lại quá khứ và hướng tới tương lai) [93] gồm 12 chương tập hợp nhiều
bài phát biểu của các chính trị gia Campuchia liên quan đến tư duy nhận thức và sự
chuẩn bị của Campuchia trong việc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước trong
xu thế toàn cầu hóa và tiến trình hội nhập quốc tế. Nội dung các bài phát biểu được
tập hợp trong công trình này thể hiện rõ mong muốn của các nhà lãnh đạo nói riêng
và nhân dân Campuchia nói chung trong việc đoàn kết toàn dân tộc và tập trung mọi
nguồn lực nhằm xây dựng môi trường hòa bình để phát triển, đối phó với mặt tiêu
cực của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày một sâu rộng, tăng cường vị thế quốc
gia trên trường quốc tế.
Năm 2012, Vandy Kaonn với hai tác phẩm gồm បវតិ
សកម
ពី
cảnh tình hình chính trị Thái Lan có nhiều bất ổn và giải pháp để hai nước bình
thường hóa quan hệ.
Luận văn Thạc sĩ của Sok Dareth (Học viện Ngoại giao, 2011) với đề tài
Quan hệ Campuchia - ASEAN từ năm 1999 đến nay [37] tập trung trình bày quan hệ
Campuchia - ASEAN trước năm 1999 và những mục tiêu của Campuchia khi gia
nhập ASEAN; thực trạng quan hệ Campuchia - ASEAN trên các lĩnh vực chính trị,
kinh tế, văn hóa - xã hội, triển vọng quan hệ Campuchia - ASEAN và đề xuất những
giải pháp nhằm phát triển quan hệ Campuchia đối với khu vực.
Luận án Tiến sĩ của Sok Dareth (Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh,
2015) với đề tài Cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc của Vương quốc
Campuchia từ năm 1993 đến năm 2013 [39] tập trung trình bày những nhân tố tác
động đến công cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc của Vương quốc Campuchia
từ năm 1993 đến năm 2013; thực trạng cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc ở
quốc gia này trong 20 năm sau khi tái lập chế độ Quân chủ lập hiến. Trong chương
2 của Luận án, tác giả đã phân tích những nhân tố tác động đến cuộc đấu tranh bảo
vệ độc lập của Campuchia, trong đó có đề cập đến các nền tảng kinh tế - xã hội.
Đồng thời, trong chương 3, tác giả đề cập đến đường lối đối nội, đối ngoại của
Chính phủ Vương quốc Campuchia, đặc biệt là đường lối về kinh tế. Đây là tài liệu
tham khảo có giá trị nhằm làm rõ những chủ trương, chính sách phát triển kinh tế xã hội ở Vương quốc Campuchia từ năm 1993 đến năm 2013.
Luận án Phó tiến sĩ Kinh tế Sa Sambo (Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh,
1995) Một số vấn đề về chiến lược huy động nguồn vốn đầu tư cho sự phát triển kinh
tế Campuchia trong những năm trước mắt [37] đã phân tích nhu cầu và khả năng tích
luỹ vốn cho sự phát triển kinh tế Campuchia trước năm 1995 và đưa ra một số vấn đề
có tính chiến lược, biện pháp để huy động vốn trong thời kì 1995 - 2000.
Đề cập đến phát triển ngành Du lịch Campuchia, có Luận án Tiến sĩ của Ouk
Vanna (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2004) Điều kiện và các giải pháp chủ yếu để
phát triển du lịch Campuchia thành ngành kinh tế mũi nhọn” [34]. Đây là công
trình đề cập chi tiết đến một ngành kinh tế cụ thể, trong đó trình bày cơ sở lí luận và
những kinh nghiệm, đánh giá các điều kiện và thực trạng phát triển ngành du lịch;
Đồng thời nêu lên định hướng, các giải pháp chủ yếu để phát triển ngành du lịch trở
các học giả nước ngoài khác quan tâm, nghiên cứu.
David Chandler (1998) với cuốn History of Cambodia (Lịch sử Campuchia)
[56] đã có cách nhìn khái quát về lịch sử phát triển của Campuchia, trong đó có đề
cập đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội từ sau năm 1993. Cuốn sách này đã
được dịch sang tiếng Khmer năm 2009 [82] với 13 chương, 343 trang. Là người gắn
bó nhiều năm với các nước châu Á, vừa là nhà nghiên cứu, vừa là người hoạt động
thực tiễn trong cộng đồng các tổ chức tự nguyện, David Chandler đã nêu lên lịch sử
hình thành của Campuchia; những thăng trầm của các thời kỳ đấu tranh của nhân
dân Campuchia trong việc giành độc lập từ thực dân Pháp, khát vọng thoát khỏi chế
độ diệt chủng Pol Pot,... những khó khăn trong việc tái thiết đất nước và đánh bại
15
lực lượng Khmer Đỏ còn sót lại; tình trạng khó khăn, kém phát triển và nghèo khổ
của Campuchia sau năm 1979 và phân tích khá sâu sắc những khó khăn, thách thức
của Chính phủ Campuchia trong việc tái thiết và xây dựng lại đất nước.
Đề cập đến một số mặt, lĩnh vực kinh tế, xã hội của Campuchia trong quá trình
phát triển đất nước sau năm 1979, có công trình Cambodia’s curse: The modern
history of a trouble land (Lời nguyền của Campuchia: Lịch sử hiện đại của một vùng
đất khó khăn) [57] của Joel Brinkley (Public Affairs, New York, 2012). Công trình
với 17 chương, 386 trang đã trình bày những thực trạng đất nước Campuchia sau giải
phóng 07/01/1979 với hơn hai triệu người vô tội đã bị giết dã man, cơ sở hạ tầng bị
phá hũy, nguồn nhân lực khan hiếm... Tuy nhiên, tác giả lại chỉ trích sự lãnh đạo của
Chính phủ Hoàng gia từ nhiệm kỳ I đến nay với việc nêu lên một số vấn nạn như
tham nhũng, tranh chấp đất đai, vấn đề nhân quyền, khoảng cách giàu nghèo ngày
càng gia tăng... Đây là tín hiệu báo động mà tác giả luận án có thể tham khảo để rút ra
một số kinh nghiệm đối với Nhà nước và Chính phủ Hoàng gia nhằm xây dựng một
xã hội Campuchia hài hòa, công bằng, dân chủ và phồn vinh.
Liên quan đến quan hệ hợp tác giữa Campuchia với các nước có cuốn
China’s Internal and External Relations and Lessons for Korea and Asia (Quan hệ