THỜI SỰ Y HỌC 10/2006 1
Y HỌC THỰC HÀNH
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CƯƠNG ĐAU DƯƠNG VẬT
NGUYỄN HOÀNG ĐỨC* TRẦN LÊ LINH PHƯƠNG*
SUMMARY
MANAGEMENT OF PATIENTS WITH PRIAPISM
Priapism is a pathological condition of penile erection
that persists beyond, or is unrelated to, sexual stimulation.
Pathologically and clinically, two subtypes are seen - the
high flow (non-ischaemic) and the low flow (ischaemic)
priapisms. The low flow type is more dangerous, as these
patients are more susceptible to greater complications and
the long term recovery of erectile function is dependent on
prompt and urgent intervention. Among possible causes of
priapism, many are medical, including pharmacological
agents, and hence, priapism should be considered as a
medical and surgical emergency.
Bệnh cương đau dương vật (priapism) được phát
hiện từ thời Hy Lạp cổ đại. Thuật ngữ “priapism”
có nguồn gốc từ thần Priapos, biểu tượng của nam
tính và sự thụ tinh.
Cương đau dương vật (CĐDV) là tình trạng
dương vật cương cứng không do ham muốn tình
dục hoặc kích thích tình dục.
(1)
Tần suất bệnh thay đổi từ 0,3 đến 2,9 trường hợp
trên 100.000 dân.
(2)
- Đặc điểm: dương vật cương cứng vừa phải do
trạng thái cương chỉ được kích hoạt bởi nitric oxid
từ eNOS (endothelial nitric oxide synthase) của lớp
nội mạc mạch máu, thiếu mất nitric oxid tạo ra từ
nNOS (neuronal nitric oxide synthase) của hệ thần
kinh.
(2)
- Khí máu thể hang bình thường. Tình huống này
có thể can thiệp trì hoãn và điều trị bảo tồn
Ngoài ra, còn có CĐDV tái phát hiện chưa rõ
nguyên nhân; thường đi kèm các rối loạn huyết
học
(2)
NGUYÊN NHÂN CĐDV
- Hiện nay, chích thuốc điều trị rối loạn cương
(papaverin, prostaglandin E1, phentolamin…) trực
tiếp vào thể hang là nguyên nhân phổ biến nhất của
CĐDV, tần suất từ 1% - 21%.
(7)
- Một số thuốc điều trị cao huyết áp (hydra-lazin,
prazosin, guanethidin), kháng đông (heparin), thuốc
tâm thần (trazodone, chlorpromazin, clozapin).
(1)
- Các bệnh huyết học: thiếu máu hồng cầu liềm,
thalasemia β, bệnh bạch cầu cấp…
- Chấn thương vùng đáy chậu hoặc chấn thương
• CĐDV loại thiếu máu: thiếu ôxy-máu và toan
chuyển hóa (PO
2
<30 mmHg, PCO
2
>60
mmHg, pH <7,25), máu đỏ sậm. Muneer đề
nghị đo nồng độ glucose trong máu thể hang:
nếu giảm ôxy trong máu kèm theo không có
glucose trong máu thì hầu như tế bào cơ trơn
thể hang sẽ mất chức năng không hồi phục.
(8)
• CĐDV loại không thiếu máu: khí máu tương
đương máu động mạch, máu đỏ tươi
- Siêu âm Doppler màu
Chủ yếu để phát hiện những bất thường về mạch
máu trong CĐDV loại không thiếu máu (rò động
mạch thể hang, phình giả động mạch). Lưu lượng
máu động mạch thể hang bình thường hoặc tăng
nhẹ.
Bảng 1 – Khí máu động mạch thể hang
(9)PO
2
(mmHg)
PCO
adrenergic (tối thiểu
trong 1 giờ)
Ngoại khoa (nếu
điều trị nội thất bại)
Cấy thể hang nhân tạo (nếu
CĐDV kéo dài ≥ 72 giờ)
Sinh thiết thể hang
+ mổ tạo shunt
Cấy thể hang nhân tạo (nếu
mổ thất bại)
Rối loạn
huyết học
Hội chẩn
huyết học
Y HỌC THỰC HÀNH
THỜI SỰ Y HỌC 10/2006 3
Bảng 2 – Phân biệt CĐDV loại thiếu máu và không thiếu
máu
(9)
Dấu hiệu
CĐDV loại
thiếu máu
CĐDV không
thiếu máu
Thể hang cứng hoàn
toàn
thường gặp hiếm gặp
Đau dương vật thường gặp hiếm gặp
Khí máu thể hang bất
(1)
B. Phát hiện và điều trị những rối loạn huyết học:
thiếu máu hồng cầu liềm, ung thư bạch cầu…
C. Điều trị tại chỗ ở thể hang
• Chọc hút máu thể hang bằng kim bướm 19G:
mỗi lần hút 20 mL, chọc hút cho đến khi máu hút ra
có màu đỏ tươi. Có thể phối hợp thêm với tưới rửa
thể hang bằng dung dịch nước muối sinh lý (ở nhiệt
độ cơ thể). Hiệu quả của chọc hút khoảng 30%.
(9)
• Chọc hút liên tục trong 5 phút, nếu thất bại thì
tiêm phenylephrin (thuốc đồng vận alpha-
adrenergic) vào thể hang. Pha 1mL phenylephrin
(10 mg) vào 19 mL nước muối sinh lý 0,9%: bơm
liên tục 1 mL mỗi 3 – 5 phút (theo dõi sát huyết áp
và điện tim ở những bệnh nhân nguy cơ tim mạch
cao).
(2)
Khả năng thành công khoảng 65%.
(9)
Sau
một giờ điều trị, nếu dương vật còn cương đau thì
phải phẫu thuật tạo shunt cho bệnh nhân.
• Gần đây, một số tác giả bơm xanh methylen
vào thể hang điều trị CĐDV do chích thuốc rối loạn
cương.
Hình 2 – Shunt El-Ghorab
Hình 3 – Shunt Ebbehoj
- Tạo một đường rò giữa thể hang và quy đầu
Y HỌC THỰC HÀNH
4 THỜI SỰ Y HỌC 10/2006
bằng cách dùng kim tru-cut (shunt Winter) hoặc dao
mổ (shunt Ebbehoj) đâm xuyên từ quy đầu vào thể
hang. Ngoài ra, có thể mổ cắt bỏ một mảng bao
trắng ở phần đầu của hai thể hang (shunt Al-
Ghorab). Tỷ lệ thành công của shunt Winter,
Ebbehoj và Al-Ghorab lần lượt là 66%, 73% và
74%.
(9)
- Shunt Barry (nối thể hang với tĩnh mạch lưng
dương vật) ít sử dụng vì tỷ lệ thành công thấp.
(2)
B. Shunt gần
Khi shunt xa thất bại, phải tạo shunt gần cho
bệnh nhân.
(9)
Hiện nay có 2 loại shunt gần dùng
nhiều nhất: shunt thể hang – thể xốp (Quackels) và
shunt thể xốp – tĩnh mạch hiển (Grayhack). Tỷ lệ
thành công lần lượt là 77% và 76%.
(9)
(9)
Điều trị CĐDV tái phát
- Trong cơn CĐDV: điều trị tương tự CĐDV
loại thiếu máu
- Ngăn ngừa tái phát bằng thuốc uống loại chống
hưng thần, ethylephrin, diethylstilbestrone, thuốc
kháng androgen, terbutalin, digoxin…
(2)
Nếu thất
bại, hướng dẫn bệnh nhân cách tự chích vào thể
hang các loại thuốc đồng vận alpha-adrenergic.
Tóm lại, trong CĐDV, xác định thể loại thiếu
máu hay không thiếu máu rất quan trọng. Khoảng
90% số bệnh nhân CĐDV loại thiếu máu kéo dài
trên 24 giờ đều bị rối loạn cương nặng do xơ hóa
thể hang. Trên lâm sàng, nếu nghi ngờ CĐDV thiếu
máu: điều trị tích cực bằng chọc hút th
ể hang, bơm
thuốc đồng vận alpha-adrenergic hoặc phẫu thuật
tạo shunt sớm. CĐDV loại không thiếu
máu chẩn đoán chủ yếu dựa vào siêu âm
Doppler màu và điều trị hiệu quả nhất
bằng thuyên tắc chọn lọc động mạch thể
hang để bít lỗ rò.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Prior, J., E. Akkhus, and G. Alter, Priapism, Peyronie's
disease, penile reconstructive surgery, in Sexual Medicine,
Sexual dusfunction in men and women, T. Lue, et al.,
Editors. 2004, Paris: Health Publications. p. 383-409.