Địa lý Tỉnh Bắc Kạn - Pdf 53

ĐỊA LÝ ĐỊA PHƯƠNG
Bài 41. ĐỊA LÝ TỈNH BẮC KẠN
A/ Mục tiêu bài học.
* Mục tiêu chung.
- Giúp các em có những kiến thức cơ bản khái quát về thiên nhiên, con
người và các hoạt động kính tế-xã hội diễn ra trên địa phương mình.
- Các em sẽ có khả năng nhận biết, phân tích một số hiện tượng địa lý ở
ngay nơi mình sống
- Có thêm những hiểu biết về thiên nhiên xung quanh mình.
- Thấy được nhiệm vụ của việc khai thác phải đi đôi với bảo vệ tài nguyên
môi trường.
- Từ những kiến thức nói trên các em có thể vận dụng vào lao động sx tại địa
phương mình.
* Mục tiêu cụ thể từng bài.
- Bài 41.
+ Nắm được những đặc điểm về Vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ và phân chia
hành chính
+ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- Bài 42.
Nắm được các đặc ddiemr dân cư, dân số, hoạt động về kinh tế, văn hóa…
- Bài 43.
Các em thực hành về MQH giữa các thành phần tự nhiên nói trên. Phân tích
biểu đồ cơ cấu KT…
Tỉnh Bắc Kạn có diện tích 4857,21 km
2
,nằm ở
trung tâm nội địa vùng Đông Bắc Bắc Bộ Việt
Nam;
- Phía bắc giáp các
huyện Bảo Lạc, Nguyên
Bình, Thạch An tỉnh Cao

đông, đồng thời hạn chế ảnh hưởng mưa bão hàng
năm về mùa hạ.
H. Nêu ý nghĩa của vị trí nói trên? (GT, KT XH..)
- Bắc Kạn được tái lập năm 1997. Bắc Kạn có 7
đơn vị hành chính: Thị xã Bắc Kạn, huyện Bạch
Thông, Ba Bể, Ngân sơn, Na Rì, Chợ Đồn. Chợ
Mới.
- Đến năm 2003 BK có thêm huyện Pác Nặm
- Vậy ngày nay BK có 8 ĐV hành chính.
H. Nêu những dạng địa hình chính của tỉnh BK?
Địa hình tỉnh BK bị chi phối bởi những dãy
núi cánh cung lồi về phía đông, bao gồm những
“nếp lồi” và “nếp lõm” xen kẽ nhau.
H. Nêu đặc điểm chính của địa hình?(56)
ĐH tỉnh BK là địa hình miền núi cao, cao hơn
các tỉnh xung quanh và bị chi phối bởi các mạch
núi cánh cung kéo dài từ B-N ở 2 phía tây và đông
của tỉnh.
H. Trong CT học địa lý 8,9 em biết tỉnh ta có những
cánh cung nào?
a/ cánh cung Ngân Sơn nối liền 1 dải chạy
suốt từ Nặm Quét (Cao Bằng) dọc theo phía đông
tỉnh BK đến Lang Hít (phía Bắc T.Nguyên) uốn
thình hình cánh cung rõ rệt.
Hướng chính là hướng B-N.
- Đây là CC đống vai trò quan trọng trong địa hình
Vì:
+ Là dãy núi chia nước giữa các sông chảy sang
phía đông và đông bắc như sông Na Rì, S Bắc
Giang (chảy sang TQ) với các sông chảy xuống

như dayc Phja Boóc (dãy núi cứu quốc) giáp 3
huyên BB, BT, CĐ; Đỉnh Phja Boóc 1502m, Khuổi
Tàng 1359, Phja Iêng 1527.
- Một số đỉnh thuộc Ba Bể cao trên 1000m:
Khuổi Tàng 1359, Khau Vay 1098m, Đồn Đèn
1019…
c/ Hướng dốc chính của địa hình.
- Đông Bắc – Tây nam; thuộc phần lớn vùng
đất huyện BB, CĐ phù hợp hướng chảy sông Năng
BB, S. Tiểu Đáy Chợ Đồn
- Tây Nam lên Đông Bắc phù hợp hướng chảy
sông Na Rì
- Bắc – Nam phù hợp hướng chảy Cầu.
H- Với đ
2
vị trí, địa hình nói trên BK Có khí hậy
ntn?
GV phân tích tính chất nhiết đới GM cho học sinh
thấy, và phân tích hoàn cảnh địa hình tạo ra tính
b/ Cánh cung Sông Gâm.
- Xen giữa 2 cánh cung là nếp
lõm thuộc hệ thống thung lũng
các con sông.
c/ Hướng dốc chính của địa
hình.
Có 3 hướng dốc chính.
- Đông Bắc – Tây nam
- Tây Nam lên Đông Bắc
- Bắc – Nam
* Địa hình BK có nhiều dãy

BK 890km
2
- Hướng chảy:
Từ CB-BT- Xla-AThắng- B Trạch. Hướng TB-ĐN
Từ B Trạch- C Thượng- TQ hường Đ-T
Sông qua núi Lũng Nham tạo thành động Puông dài
300m rộng và cao 30- 40m.
Hết địa phận BK sông bị chặn bởi nhiều tảng
đá to là chia thành các dòng nhỏ và tạo thành thác
Đầu Đẳng hùng vĩ dài hơn 1000m, chảy sát hồ nên
sông có cửa thông với hồ là cửa Bế Cam (N Mẫu)
Sông có tiềm năng thủy điện lớn hiện đang XD nhà
máy TĐ Na Hang.
- Các dạng thời tiết chính
+ Thời tiết giá rét-gió Mùa
Đông bắc.
+ Thời tiết nồm.
+ Thời tiết Sương muối.
+ Thời tiết khô nóng
+ Thời tiết mây mù..
3/ Đặc điểm thủy văn
a, Mạng lưới sông suối.
- Sông Cầu:
- Sông Năng.
Sông Năng đổ vào sông Gâm ở TQuang
S Năng có nhiều sông, suối nhỏ đổ vào vào
sông như sông Bộc Bố, S Ha Hiệu.
Các sông khác xem SGK t80
b/ Hồ Ba Bể
Là hồ TN lớn của cả nước. H. nằm trên độ cao

Là hồ TN lớn của cả nước. H.
nằm trên độ cao 145m rộng
khoảng 5 triệu km
2
gồm 3 hồ
nối vói nhau. (Pé lầm, pé lù,
pé lèng)
Ni rộng nhất 2km, sâu 30-
40m. trên hồ có 3 đảo nhỏ.(An
Mã, Pò gia mải và 1 đảo nhỏ
4/ Thổ nhưỡng
Đất chính của tỉnh là.
- Đất Felalít vàng nhạt trên núi
trung bình(13,38%)
- Đất Felalít điển hình trên núi
thấp(71,62%)
- Đất dốc tụ và phù sa (7,9%)
ở ven sông, suối, thung lũng
và các bãi chân núi.
- Đất Felalít trên đá vôi
(7,43%)
- Đất ngập nước (0,08%)
5/ Động thực vật. t89
* TV
- TV núi đá phiến
- TV núi đá vôi
trai..
Ở tầng dưới có nhiều loại như mạy, tèo, ổi, đa và
nhiều cây thuộc họ gai…
B Bể cò có nhiều loài TV đặc hữu như Trúc dây…

HĐ của thầy và trò Nội dung
• Dân số
• Nông thôn
• Thành thị
296.200 người
61 người/km²
85%
15%
Sgk t96
1996: 2,21%
1997: 2,13%
1998: 2,05%
1999: 1,51%
H- Qua con số trên em có nhận xét gì về gia tăng TN
ở tỉnh ta?
III/ Dân cư, lao Động
- Số dân: 296.200 người
- Gia tăng dân số
+ Tự nhiên 1,4%
+ Cơ giới, tương đối
đông.
- Nguyên Nhân
- TĐ của ds đến đời sống sx


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status