Đề thi HSG môn Ngữ văn Lớp 7 (30 đề + đáp án chi tiết) - Pdf 53

Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn – Lớp 7 (30 đề + đáp án chi tiết)

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN - NGỮ VĂN LỚP 7
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ SỐ: 01

ĐỀ BÀI
Câu 1: (2 điểm)
Xác định và phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được dùng trong
đoạn thơ sau:
“ Dừa vẫn đứng hiên ngang cao vút
Lá vẫn xanh rất mực dịu dàng
Rễ dừa cắm sâu vào lòng đất
Như dân làng bám chặt quê hương ”.
( Dừa ơi – Lê Anh Xuân )
Câu 2: (6 điểm)
- Đem chia đồ chơi ra đi ! - Mẹ tôi ra lệnh.
Thủy mở to đôi mắt như người mất hồn, loạng choạng bám vào cánh tay tôi. Dìu em vào
trong nhà, tôi bảo:
- Không phải chia nữa. Anh cho em tất.
Tôi nhắc lại hai ba lần, Thủy mới giật mình nhìn xuống. Em buồn bã lắc đầu:
- Không, em không lấy. Em để hết lại cho anh.
(Cuộc chia tay của những con búp bê - Khánh Hoài, Ngữ văn 7, Tập I)
Từ đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ về tình cảm gia
đình.
Câu 3: (12 điểm)
Trong bài thơ “Bạn đến chơi nhà” (Ngữ văn 7, Tập I) Nguyễn Khuyến đã nói rất
khéo, rất hóm hỉnh về sự không có thức gì để đãi bạn. Nhưng đằng sau cách nói đùa
ấy bài thơ lại nêu lên một ý nghĩa thật sâu xa: Tình bạn còn đáng quý hơn tất cả mọi
thứ trên đời.

- Yờu cu v mt k nng: (0,5 im)
Hỡnh thc l mt on vn, din t rừ rng, linh hot, khụng mc cỏc li din t, chớnh
t; cú s thng nht ch trong ton on.
- Yờu v mt kin thc: (5,5 im)
Hc sinh cn lm rừ mt s ý c bn:
- on vn trớch trong vn bn Cuc chia tay ca nhng con bỳp bờ (Khỏnh Hoi) th
hin:
+ Ni au bun ca hai anh em phi xa nhau khi gia ỡnh v. (0,75 im)
+ S yờu thng, nhng nhn, lo lng, tỡnh cm thm thit, gn bú ca Thnh v Thy.
(0,75 im)
- Suy ngh v tỡnh cm gia ỡnh:
+ Tỡnh cm gia ỡnh l tỡnh cm thiờng liờng, cao quý, c th hin mt cỏch phong
phỳ, a dng trong cuc sng. (1,0 im)
+ Trong i sng mi ngi, tỡnh cm gia ỡnh cú ý ngha quan trng, c bit trong vic
hỡnh thnh nhõn cỏch, bi dng tõm hn, cm xỳc (1,0 im)
+ Hin nay, tỡnh trng hụn nhõn v, tỡnh cm gia ỡnh b rn nt ngy mt nhiu dn
n nhng cuc chia ly, gõy tn thng cho tõm hn nhng a tr v nhiu h ly khỏc
cho xó hi. (1,0 im)
+ Mi ngi cn trõn trng, gỡn gi, xõy dng tỡnh cm gia ỡnh bn vng, vt qua khú
khn, th thỏch, khụng xy ra chia lỡa, v (1,0 im)
Cõu 3: (12,0 im)
1. Yêu cầu về hình thức: (1,0 im)
- Xác định đúng kiểu bài chứng minh nhận định về văn học.
- Viết bài phải có bố cục rõ ràng, có luận điểm, luận cứ, luận chứng.
- Trình bày sạch đẹp, câu chữ rõ ràng, hành văn giàu cảm xúc và trôi chảy.
2. Yêu cầu về nội dung: (11,0 im)
a) M bi: (1,0 im)
2



lí sâu xa về tình bạn Bác đến chơi đây ta với ta - sự đùa vui của chủ nhân để tỏ tình thân
mật với bạn hiền chủ yếu để khẳng định một tình bạn trong sạch, chân tình vô cùng.
- Trong ta với ta, chữ ta thứ nhất như để chỉ nhà thơ và ông bạn mang tính cá thể. Còn ta
thứ hai lại giống như một tập thể. Tất cả đã hòa làm một...
- Trong thời Nguyễn Khuyến, khẳng định tình bạn như vậy cũng là để đề cao nhân cách
những nhà nho chân chính.
c) Kết bài: (1,0 điểm)
- Bài thơ là tiếng nói giản dị mà thanh cao về một tình cảm thiêng liêng, đó là tình bạn.
- Với Nguyễn Khuyến trong tình thế xã hội hỗn loạn đương thời, một tình cảm như vậy
là nguồn an ủi nhà thơ rất lớn.
- Bài thơ còn giúp chúng ta có thêm cái nhìn tin tưởng, yêu mến những tình bạn chân thật
trong cuộc sống.
---------------------- Hết ---------------------3


Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn – Lớp 7 (30 đề + đáp án chi tiết)

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN - NGỮ VĂN LỚP 7
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ SỐ: 02

ĐỀ BÀI
Câu 1: (6,0 điểm )
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.
Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành
một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn
chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.”
1. Đoạn văn trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Xác định phương thức biểu đạt

* Hình thức: Đảm bảo các yêu cầu sau:
- Bài văn lập luận chứng minh (ngắn gọn)
- Bố cục 3 phần (MB, TB, KB), đúng nhiệm vụ từng phần
- Có luận cứ, biết lập luận
- Chữ viết dễ đọc, đủ nét; ít lỗi chính tả, dùng từ đặt câu, diễn đạt.
* Nội dung: Dàn bài gợi ý:
a Mở bài(1đ)
- Bảo vệ rừng là một trong những vấn đề cần thiết, cấp bách hiện nay.
- Cuộc sống của chúng ta không thể thiếu sự sống của rừng
b. Thân bài(8đ)
- Cuộc sống con người không thể tách rời môi trường tự nhiên. Rừng là một trong
những môi trường tự nhiên tối cần thiết.
- Từ thuở sơ khai, rừng gắn bó mật thiết với con người .
- Rừng là “lá phổi xanh của trái đất” (Trong quá trình quang hợp, cây cỏ đã bổ
sung lượng dưỡng khí, nếu không, chỉ trong vòng 500 năm con người và động vật sẽ
không còn dưỡng khí)
- Rừng ngăn bão, lũ, chống xói mòn bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước ngầm.
- Rừng là nguồn tài nguyên quý giá cung cấp nhiều lâm sản, là ngôi nhà chung duy
trì sự sinh tồn và phát triển của các loài động vật.
- Rừng là cảnh quan tươi đẹp góp phần tô điểm cho bộ mặt cuộc sống.
- Chúng ta thử hình dung nếu rừng biến mất, cuộc sống có tồn tại không?
- Hiện nay, với nhiều lí do khác nhau, diện tích và chất lượng rừng đang giảm sút
nghiêm trọng, làm mất cân bằng sinh thái, hậu quả là thiên tai diễn biến phức tạp ngày
càng khó chống.
c. Kết bài:(1đ)
- Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta. Đó là một ý kiến mà chúng ta cần
phải quan tâm nhiều hơn nữa.
- Chúng ta phải tích cực bảo vệ rừng.
---------------------- Hết ----------------------


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 03
I. Yêu cầu chung
Giám khảo cần:
- Nắm bắt kĩ nội dung trình bày của thí sinh để đánh giá được một cách tổng quát
và chính xác, tránh đếm ý cho điểm.
- Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm. Đặc biệt khuyến khích những bài viết có
cảm xúc và sáng tạo...
II. Yêu cầu cụ thể
Câu
Yêu cầu cần đạt
Điểm
2.0
Câu 1 Nghĩ về người bà yêu quý của mình, nhà thơ Nguyễn Thụy
Kha đã viết :
Tóc bà trắng tựa mây bông
Chuyện bà như giếng cạn xong lại đầy .
Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nào đã được sử dụng
trong hai dòng thơ trên ?
6


Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn – Lớp 7 (30 đề + đáp án chi tiết)

Câu 2

* Đoạn thơ miêu tả mái tóc người bà và nói về những câu chuyện
bà kể. Tác giả đã sử dung phép tu từ: so sánh (“Tóc bà trắng tựa
mây bông” và “Chuyện bà như giếng cạn xong lại đầy”)
* Tác dụng:
- Mái tóc trắng của bà được so sánh với hình ảnh đám mây bông

*Thân bài:
1) Giải thích:
- Tự là một mình, không có sự giúp đỡ của người khác. Tự lập là
tự mình làm lấy mọi việc, không dựa vào người khác.
- Hai chữ buông tay trong câu văn trên diễn tả bước ngoặt của hai
trạng thái: được bao bọc, chở che và tự lập (phải tự mình bước đi).
- Người có tính tự lập là người biết tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống

6.0

7

0.5

0.5

0.5

1.0

5.0
0.5

4.0
1.0
0.25
0.25
0.5



Có ý kiến cho rằng: Hai bài thơ “Cảnh khuya” và “Rằm tháng
giêng” của Hồ Chí Minh đã thể hiện được vẻ đẹp tâm hồn nghệ sĩ
và cốt cách chiến sĩ trong con người Hồ Chí Minh.
Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Qua hai bài thơ “Cảnh khuya” và
“Rằm tháng giêng” của Hồ Chí Minh, hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
1. Về kĩ năng:
1.1 Nắm vững phương pháp làm kiểu bài nghị luận văn học
1.2 Bài viết có bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài, rõ các
luận điểm.
1.3 Diễn đạt trôi chảy trong sáng, liền mạch, lập luận chặt chẽ, có
chất văn, có sự cảm thụ tinh tế, bài viết có chất văn.
1.4 . Bài viết sạch đẹp, không sai chính tả, dùng từ, đặt câu,...
2. VÒ néi dung.
* Mở bài:
8

2.0
0.25
0.5

0.75

0.5

1.0
0.25
0.5

0.25


suối ngàn từ xa vọng lại trẻ trung, gần gũi, tràn đầy sức sống,...
Đêm trăng rừng Việt Bắc còn có ánh trăng tỏa xuống vòm cây cổ
thụ, bóng cây in xuống mặt đất như muôn ngàn bông hoa lung linh
huyền ảo,…. Điệp từ “lồng” tạo cho bức tranh như có tầng bậc,
giao hòa quấn quýt,….
+ Trong bài “Rằm tháng giêng”: Vầng trăng đêm rằm sáng vằng
vặc, soi tỏ khắp không gian. Điệp từ “xuân” được lặp lại ba lần tạo
nên một không gian tràn đầy sức xuân.
* Đằng sau bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp là tâm hồn yêu thiên
nhiên tha thiết, sự rung cảm tinh tế của thi sĩ Hồ Chí Minh.
Luận điểm 2: Cốt cách chiến sĩ của Bác
- Cốt cách chiến sĩ thể hiện ở lòng yêu nước thiết tha:
+ Nỗi niềm băn khoăn trăn trở cho vận mệnh của đất nước, thức
tới canh khuya lo việc nước. (Phân tích hai câu cuối của bài “Cảnh
khuya” để làm rõ).
+ Bàn công việc trọng đại của đất nước giữa nơi khói sóng….
(Phân tích hai câu cuối của bài “Rằm tháng giêng” để làm rõ)
- Cốt cách chiến sĩ thể hiện ở tinh thần lạc quan, phong thái ung
dung của Bác:
+ Cả hai bài thơ đều được làm trong thời kì đầu của cuộc kháng
chiến chống Pháp đầy gian khổ, hi sinh nhưng trong cả hai tác
phẩm ta đều bắt gặp hình ảnh vị lãnh tụ - người chiến sĩ cách mạng
với phong thái ung dung, thư thái, niềm lạc quan cách mạng: con
9

0.5
0.5
8.0
1.0
0.5

Hai bài thơ đều biểu hiện vẻ đẹp tâm hồn của Bác: sự hòa hợp
tuyệt diệu, nhất quán giữa tâm hồn nghệ sĩ và cốt cách chiến sĩ.
* Kết bài:
- Ý kiến trên về con người Bác trong hai bài thơ trên là hoàn toàn
đúng đắn.
- Cảm nghĩ về Bác.

0.5

0.5

1.0

1.0

Lưu ý: Trong quá trình chấm, GV đặc biệt lưu ý đến những bài văn có cách bố cục
và diễn đạt sáng tạo, cảm xúc chân thành thể hiện phong cách cá nhân độc đáo của HS,
bài viết có chất văn. Với những bài này, GV cần cân nhắc và cho điểm hợp lí.
---------------------- Hết ----------------------

10


Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn – Lớp 7 (30 đề + đáp án chi tiết)

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN - NGỮ VĂN LỚP 7
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ SỐ: 04


+ Biện pháp tu từ:
11


Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn – Lớp 7 (30 đề + đáp án chi tiết)

Nhân hóa: mưa xuân bâng khuâng gieo hạt; mặt đất phập phồng, bổi hổi, xốn xang;
hoa xoan nhớ nhung.
So sánh: mặt đất như muốn thở dài.
- Phân tích: ( 2 điểm )
+ Mưa được cảm nhận như là sự bâng khuâng gieo hạt, những hạt mưa xuân từ bầu
trời xuống mặt đất một cách nhẹ nhàng, đem đến cho đất trời một sự nồng ấm.
+ Mặt đất đón mưa được cảm nhận trong cái phập phồng, chờ đợi. Có lẽ sự chờ đón
đó rất lâu rồi nên mặt đất thở dài, xốn xang, bổi hổi.
+ Hoa xoan rụng được cảm nhận như cây đang rắc nhớ nhung.
 Một loạt từ láy nói về tâm trạng, cảm xúc con người kết hợp biện pháp tu từ so
sánh, nhân hóa để diễn tả cảnh vật, thiên nhiên đất trời lúc mưa xuân: làn mưa xuân nhẹ,
mỏng, đáng yêu, đem đến hơi thở, sự sống cho thiên nhiên đất trời của mùa xuân. Mưa
xuân được cảm nhận hết sức tinh tế qua tâm hồn nhạy cảm và tình yêu thiên nhiên của
nhà văn Vũ Tú Nam.
*Lưu ý:
- Học sinh có thể kế thợp việc chỉ ra các từ láy và biện pháp tu từ trong quá trình
phân tích những cảm nhận của tác giả Vũ Tú Nam về mưa xuân, không nhất thiết phải
tách riêng phần xác định các từ láy và biện pháp tu từ.
- Khuyến khích những bài làm có khả năng phân tích, cảm nhận tốt, giám khảo có thể
cân đối cho điểm phù hợp.
Câu 2: (4 điểm)
* Yêu cầu: Học sinh trình bày cảm nhận về đoạn thơ bằng một bài viết ngắn gọn,
không yêu cầu phân tích đoạn thơ. Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau,
nhưng cần nêu được các ý cơ bản như sau:

+ Cảnh trăng rừng Việt Bắc ở bài “Cảnh khuya”: Bức tranh nhiều tầng lớp, nhiều đường
nét, hình khối và lung linh ánh trăng: “Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa”…Trăng, cổ thụ,
hoa – 3 vật thể cách nhau ngàn trùng mà vẫn lồng vào nhau, soi sáng cho nhau, cùng
nhau họa nên bức tranh tuyệt mĩ…
- Bằng sự cảm nhận tinh tế và tài năng nghệ thuật, nhất là tình yêu thiên nhiên, yêu trăng,
Hồ Chí Minh đã thổi hồn cho bức tranh lung linh sống động…
+ Cảnh đêm trăng nguyên tiêu trong “Rằm tháng Giêng” là một không gian mênh mông
không giới hạn với vầng trăng tròn đầy, cảnh sắc tươi trẻ dào dạt cảnh xuân, tình
xuân…trên dòng sông mùa xuân, giữa bầu trời xuân…
- Đằng sau bức tranh thiên nhiên rất đẹp ấy là một phong thái ung dung bình tĩnh,
thanh thản và nỗi lòng cho đất nước, cho kháng chiến của người chiến sĩ Hồ Chí Minh:
(3.5điểm)
+ Nỗi lo việc nước – tâm trạng đó mang trách nhiệm nặng nề của vị lãnh tụ. Càng yêu
trăng, yêu thiên nhiên tươi đẹp, Bác càng ý thức rõ hơn về trách nhiệm của mình với đất
nước non sông : “Cảnh khuya như vẽ….Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà:”.
+ Trên khói sóng của dòng sông xuân đầy ánh trăng, Bác đang cùng các cán bộ Cách
mạng “đàm quân sự” – cuộc họp bàn ấy đem lại niềm tin chiến thắng cho mọi người. ánh
trăng và con người cùng toả sáng cho nhau trong sức sống thanh xuân và niềm lạc quan
cách mạng.
- Cả 2 bài thơ đều thể hiện tinh thần chủ động, phong thái ung dung, lạc quan, niềm tin
vững chắc vào sự nghiệp Cách mạng của vị lãnh tụ, người chiến sĩ – nghệ sĩ Hồ Chí
Minh.(3 điểm)
*Kết bài ( 1.0 điểm)
- HS nêu nhận xét đánh giá ý kiến của riêng mình về nghệ thuật nội dung 2 bài th ơ
- Chất chiến sĩ và thi sĩ được hoà quyện trong con người của Bác ...qua đó bộc lộ
tình yêu thiên nhiên ,tinh thần lạc quan ung dung cách mạng của Bác ...
* Yêu cầu học sinh làm đúng kiểu bài nghị luận chứng minh
-Bố cục gồm 3 phần rõ ràng : MB, TB, KB.
-Biết cách lập luận chặt chẽ làm sáng tỏ vấn đề.
-Diễn đạt trong sáng, dễ hiểu. Tuỳ bài viết của h/s mà giáo viên linh hoạt cho điểm

Câu 3 (10 điểm)
Suy nghĩ của em về hình ảnh người bà trong bài thơ Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh.
---------------------- Hết ----------------------

14


Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn – Lớp 7 (30 đề + đáp án chi tiết)

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 05
Câu 1 (4điểm)
* Yêu cầu 1 Chỉ ra những quan hệ từ: Mặc dầu, mà.
* Yêu cầu 2: Phân tích được ý nghĩa của việc sử dụng quan hệ từ (2,0 điểm):
- Việc sử dụng các quan hệ từ mặc dầu, mà chỉ sự đối lập giữa bề ngoài của chiếc
bánh trôi nước với cái nhân của nó, chiếc bánh trôi có thể rắn hay nát, khô hay nhão là do
tay người nặn nhưng dù thể rắn hay nát, khô hay nhão thì bên trong cũng có nhân màu
hồng son, ngọt lịm.
- Đó cũng là sự đối lập giữa hoàn cảnh xã hội với việc giữ gìn tấm lòng son sắt của
người phụ nữ.
- Việc sử dụng cặp quan hệ từ trên tạo nên một cách dõng dạc và dứt khoát thể hiện rõ
thái độ quyết tâm bảo vệ giữ gìn nhân phẩm của người phụ nữ trong bất cứ hoàn cảnh
nào.
- Việc dùng cặp quan hệ từ trên cũng đã thể hiện thái độ đề cao, bênh vực người phụ
nữ của Hồ Xuân Hương.
Câu 2 (6 điểm):
* Yêu cầu:
Đây là đoạn văn biểu cảm tình yêu Sài Gòn của nhân vật trữ tình trong tuỳ bút Sài
Gòn tôi yêu của Minh Hương.
- Câu mở đầu đoạn văn bộc lộ tình cảm một cách khái quát, những câu sau bộc lộ
tình yêu Sài Gòn một cách cụ thể của tôi. Với những hình ảnh đối lập, sự liệt kê cho thấy

cũng là vì thương cháu
+ Bà dành trọn vẹn tình thương yêu để chăm lo cho cháu :
- Bà dành dụm, chi chút chăm sóc, nâng đỡ từng quả trứng, từng chú gà con như chắt
chiu, nâng đỡ những ước mơ hạnh phúc đơn sơ nhỏ bé của đứa cháu yêu :
- Bà hi vọng cháu có niềm vui khi mùa xuân đến qua một quá trình lâu dài : Từ lúc soi
trứng cho gà ấp, nuôi gà lớn, chăm sóc khi mùa đông đến, bán lấy tiền mua quần áo mới:
* Khâm phục người bà giàu đức hi sinh vì con cháu vì đất nước.
+ Bà không dành cho mình điều gì.
c. Kết bài:
+ Khẳng định lại cảm nghĩ : bà hiện lên có nhiều phẩm chất tốt đẹp : Tần tảo, chịu
thương, chịu khó, giàu tình thương yêu, đức hi sinh. Bà là tiêu biểu cho phẩm chất tốt
đẹp của phụ nữ Việt Nam.
+ Liên hệ: Trân trọng, biết ơn những người bà…
---------------------- Hết ----------------------

16


Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn – Lớp 7 (30 đề + đáp án chi tiết)

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN - NGỮ VĂN LỚP 7
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ SỐ: 06

ĐỀ BÀI
I. ĐỌC –HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi
Cảm ơn mẹ vì luôn bên con
Lúc đau buồn và khi sóng gió


17


Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn – Lớp 7 (30 đề + đáp án chi tiết)

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 06
PHẦN
I
(4,0
điểm)

II

CÂU
Yêu cầu
1
PTBĐ: Biểu cảm
2
- Các từ láy: vỗ về, nhẹ nhàng.
3
- Nghĩa của từ đi: sống, trải qua.
4

- Nghệ thuật: Điệp ngữ (Mẹ dành).
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh sự chăm lo, hi sinh tuổi xuân, đánh đổi cả cuộc đời để
con được trưởng thành, được chạm tới những ước mơ, khát vọng.
+ Khẳng định vai trò và tầm quan trọng của người mẹ trong cuộc đời
mỗi con người.

khi biết nói hai từ cảm ơn!
- Phê phán những hành động đi ngược lại lối sống tốt đẹp và văn
minh này, đặc biệt trong xã hội ngày nay.
- Đưa ra phương hướng và bài học hành động cho bản thân.
Yêu cầu chung:
- Bài viết có bố cục chặt chẽ, đủ ba phần; dẫn chứng chính xác; văn
viết trong sáng, có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt;
trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng.
- Học sinh biết lựa chọn bài ca dao phù hợp.

18

Điểm
0,5
0,5
1,0
0,5
1,5

1,0

3,0

1,0
1,0


Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn – Lớp 7 (30 đề + đáp án chi tiết)
2


dân lao động đã làm cho giọng điệu bài ca dao đầy xót thương, oán
trách.
+) Đó còn là hình ảnh người lao động bị bòn rút sức lực đến cạn
kiệt.
Thương thay thân phận con tằm
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ
+ Con tằm và lũ kiến là hai hình ảnh ẩn dụ cho những thân phận
nhỏ nhoi, thấp cổ bé họng sống âm thầm dưới đáy xã hội cũ. Đó là
những kiếp người suốt đời đầu tắt mặt tối bị bòn rút sức lực, kiếm ăn
được mấy mà cả đời phải đi tìm mồi. Thật bất công, kẻ thì ngồi chỗ
mát ăn bát vàng; kẻ thì ăn không hết, người lần chẳng ra.
+) Ca dao còn phản ánh hình ảnh người lao động

19

1,0
1,5

5,0


Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn – Lớp 7 (30 đề + đáp án chi tiết)
+ Hạc và con cuốc lại là ẩn dụ về những thân phận phải nếm trải
nhiều oan trái, bi kịch cuộc đời. Hạc muốn lánh đường mây để tìm
một cuộc sống khoáng đạt, để thỏa chí tự do nhưng chim cứ bay mỏi
cánh giữa bầu trời với những cố gắng thật vô vọng. Con cuốc lại là
biểu hiện của phận người với nỗi oan trái, bất công dù có kêu ra máu
cũng không được lẽ công bằng nào soi tỏ.
+ Đánh giá: (3 ý)
a. Với biện pháp nghệ thuật điệp ngữ và ẩn dụ, bài ca dao như một

b.Lòng cảm thương cho số phận của người nông dân lao động thấp
cổ bé họng
- Lên án, vạch trần tội ác, lòng lang dạ thú của tên quan và cả XHPK
bất công, vô nhân tính
=>c. Qua hai văn bản, ta dễ dàng nhận thấy sự giao thoa trong cảm
xúc của các tác giả. Nếu tác giả dân gian sử dụng hình thức lời thơ

20

1,5

1,0


Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn – Lớp 7 (30 đề + đáp án chi tiết)
lục bát với giọng điệu xót xa, thương cảm cùng những hình ảnh
mang tính biểu tượng thì Phạm Duy Tốn lại dùng lời văn cụ thể, sinh
động với việc vận dụng khéo léo hai thủ pháp tương phản và tăng
cấp. Sự cảm nhận và phản ánh của các tác giả thể hiện tâm hồn tinh
tế, nhạy cảm với lòng cảm thương, xót xa trước cuộc sống lầm
than, cơ cực của người dân lao động. Đó còn là lời phản kháng,
lên án, tố cáo xã hội phong kiến bất công, vô nhân tâm, vô nhân
tính.
Kết bài:
Khái quát lại vấn đề và rút ra bài học.
Tổng điểm

20,0

---------------------- Hết ----------------------


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 07
Yêu cầu
Hãy lí giải hành động ngẩng đầu và cúi đầu của tác giả Lí Bạch
trong bài thơ Tĩnh dạ tứ
* Yêu cầu về nội dung:
Hai hành động liền nhau thể hiện tình yêu quê hương sâu nặng
của tác giả:
+ Hành động ngẩng đầu: kiểm nghiệm cảm giác mơ hồ của tác giả
Câu 1 sương hay trăng ? Từ không gian hẹp tác giả hướng ra không gian
rộng
+ Hành động cúi đầu  Thể hiện sự liền mạch trong cảm xúc của
nhân vật trữ tình.
+ Nhìn thấy vầng trăng, tác giả chạm vào nỗi nhớ nhà, không muốn
đối diện với nỗi buồn quá lâu  Cúi đầu xuống để tránh nỗi buồn
nhưng lập tức nỗi nhớ quê hương tràn về trong tâm tưởng
* Yêu cầu về hình thức: Học sinh viết hoàn chỉnh một văn bản ngắn
có đủ ba phần, diễn đạt tốt, kết cấu mạch lạc.
Yêu cầu
a. Chỉ ra và nêu đặc điểm của các biện pháp tu từ được tác giả sử
dụng trong đoạn thơ:
- Điệp ngữ: vì . Đặc điểm: điệp ngữ cách quãng.
- Liệt kê: Vì lòng yêu Tổ quốc/ Vì xóm làng thân thuộc/ Bà ơi cũng
vì bà/ Vì tiếng gà cục tác/ Ổ trứng hồng tuổi thơ. Đặc điểm: trình
bày từ khái quát đến cụ thể.
* Lưu ý: Phép liệt kê ở đây về bản chất là liệt kê theo kiểu tăng
tiến – trình tự khái quát đến cụ thể cũng nhằm khắc sâu thêm lòng
yêu quê hương, đất nước. Thí sinh trình bày “tăng tiến” là chấp
nhận được.
b. Viết đoạn văn cảm nhận:

0,5


Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn – Lớp 7 (30 đề + đáp án chi tiết)

cảm và có hệ thống: Tổ quốc, xóm làng, bà, tiếng gà, ổ trứng. Hệ 1,5
thống đó nằm trong một tập hợp mà hình ảnh sau là “tập hợp con”
của hình ảnh trước. Nhờ phép liệt kê, tình cảm của tác giả vừa được
thể hiện ở diện rộng vừa có chiều sâu.
- Điệp ngữ vì kết hợp phép liệt kê trên đây một cách nhuần nhuyễn
không chỉ nhấn mạnh được mục đích chiến đấu mà còn lí giải một
cách cảm động ngọn nguồn của lòng yêu nước, làm sáng lên một
chân lí phổ biến. Liên hệ: “Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền 1,0
quê trẻ nên lòng yêu Tổ quốc” (I. Ê-ren-bua). Tiếng gà đã đồng vọng
với tiếng của quê hương, gia đình, đất nước.
- Đoạn thơ ngắn, diễn đạt tự nhiên với việc kết hợp hai phép tu từ
đã hoàn thiện mạch cảm xúc của bài thơ, làm sâu sắc thêm tình yêu 0,5
quê hương đất nước của nhân vật trữ tình.
*Lưu ý: Thí sinh có thể trình bày theo trình tự khác, miễn là khai
thác hiệu quả các phép tu từ để khám phá các giá trị của đoạn thơ,
làm chủ được ngòi bút. Khuyến khích liên hệ mở rộng hợp lí, giàu
cảm xúc. Cần căn cứ vào bài làm cụ thể để cho điểm.
---------------------- Hết ----------------------

23


Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn – Lớp 7 (30 đề + đáp án chi tiết)

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN - NGỮ VĂN LỚP 7

mỗi tác giả, điều đó lại được thể hiện dưới một vẻ riêng. Qua một số bài thơ đã được học
và đọc thêm của hai nhà thơ nói trên, em hãy làm sáng tỏ những nét riêng đó.
---------------------- Hết ----------------------

24


Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn – Lớp 7 (30 đề + đáp án chi tiết)

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 08
Câu 1:( 3 điểm)
a) Đó là nhà thơ Nguyễn Khuyến. ( 0,5 điểm)
- Quê ông ở thôn Vị Hạ, xã Yên Đổ. Nay thuộc xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh
Hà Nam.( 0,5 điểm)
b) Đó là Đỗ Phủ. ( 0,5 điểm)
- Ông được mệnh danh là Thánh thơ. ( 0,5 điểm)
c) Đều thể hiện tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương và lòng yêu nước sâu nặng.
( 0,5 điểm)
d) Khi Nguyễn Trãi và Nguyễn Khuyến đã từ bỏ chốn quan trường lui về quê nhà ở ẩn.
( 0,5 điểm)
Câu 2: ( 4 điểm)
- Sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ: “ Đi cấy- 2 lần”, “ trông- 9 lần”. ( 1,0 điểm)
- Phân tích giá trị:
+ “ Đi cấy”: công việc và sự vất vả của người lao động. ( 1,0 điểm)
+ “ Trông”: lặp lại 9 lần thể hiện niềm cầu mong của người nông dân trong công việc
làm ăn cấy cày: gặp mưa thuận, gió hòa, thời tiết tốt đẹp, sức khỏe dẻo dai để được sống
một cuộc đời lao động ấm no, hạng phúc.( 1,0 điểm)
Ngoài ra, điệp ngữ còn góp phần tạo nên âm điệu thiết tha, đằm thắm của bài ca dao
đồng thời còn làm hiện lên một hình ảnh phụ nữ nông dân rất cần cù, chịu thương ,chịu
khó. ( 1,0 điểm)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status