Phát triển năng lực giáo dục hướng nghiệp cho giáo viên ở Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp Giáo dục Thường xuyên tỉnh Quảng Ninh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 53

1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHAN VĂN CƯỜNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
CHO GIÁO VIÊN Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHAN VĂN CƯỜNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
CHO GIÁO VIÊN Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHÓ ĐỨC HÒA

THÁI NGUYÊN - 2018

các trường TT GDNN-GDTX tỉnh Quảng Ninh; cảm ơn các đồng chí, đồng nghiệp,
đã tận tình giúp đỡ và cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến để việc điều tra nghiên cứu
và hoàn thành luận văn được thuận lợi.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những hạn chế,
thiếu sót. Tác giả xin trân trọng tiếp thu những ý kiến chỉ bảo, góp ý xây dựng của
các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo đồng nghiệp để tiếp tục hoàn thiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Phan Văn Cường

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... ii
MỤC LỤC .............................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................................... iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ............................................................... v
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................. 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................... 2
6. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 3
8. Cấu trúc luận văn ................................................................................................. 4



1.4.4. Kiểm tra đánh giá trong phát triển năng lực cho giáo viên tại các trung
tâm GDNN-GDTX tỉnh Quảng Ninh .......................................................... 31
1.5.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực giáo dục hướng nghiệp ...... 32

1.5.1. Yếu tố khách quan ....................................................................................... 32
1.5.2. Yếu tố chủ quan........................................................................................... 32
Kết luận chương 1 .................................................................................................. 34
Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO DỤC HƯỚNG
NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN GDNN-GDTX TỈNH QUẢNG NINH ............ 35

2.1.

Giới thiệu địa bàn nghiên cứu ..................................................................... 35

2.2.1. Mục đích khảo sát ....................................................................................... 40
2.2.2. Khách thể khảo sát ...................................................................................... 40
2.2.3. Nội dung khảo sát........................................................................................ 41
2.2.4. Phương pháp và công cụ điều tra ................................................................ 41
2.3.

Thực trạng năng lực giáo dục hướng nghiệp của giáo viên GDNNGDTX tỉnh Quảng Ninh .............................................................................. 42

2.3.1. Đặc điểm của giáo viên và cán bộ quản lí................................................... 43
2.4.

Thực trạng phát triển năng lực giáo dục hướng nghiệp của giáo viên ở TT

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi................................................................. 64
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ toàn diện ............................................... 65
3.2. Biện pháp phát triển năng lực giáo dục hướng nghiệp cho giáo viên ở
TT GDNN-GDTX Tỉnh Quảng Ninh.......................................................... 65
3.2.1. Giáo dục nâng cao nhận thức công tác phát triển năng lực giáo dục
hướng nghiệp cho giáo viên ơ TT GDNN-GDTX tỉnh Quảng Ninh. ........ 65
3.2.2. Lập kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên GDNNGDTX tỉnh Quảng Ninh .............................................................................. 68
3.2.3. Xây dựng chương trình đổi mới phương pháp bồi dưỡng PTNL cho
giáo viên GDHN ở TT GDNN-GDTX ...................................................... 71
3.2.4. Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá bồi dưỡng phát triển năng lực nghề
nghiệp cho giáo viên ở TT GDNN-GDTX Tỉnh Quảng Ninh .................... 73
3.2.5. Hoàn thiện cơ chế phối hợp trong phát triển năng lực giáo dục hướng
nghiệp cho giáo viên GDNN-GDTX tỉnh Quảng Ninh ................................. 76
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 77
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ................... 79
3.4.1. Mục tiêu khảo nghiệm .................................................................................. 79
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm ................................................................................ 79
3.4.3. Cách thức khảo nghiệm ................................................................................ 79
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm.................................................................................... 79
Kết luận chương 3 .................................................................................................. 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................... 84
1. Kết luận .............................................................................................................. 84
2. Khuyến nghị....................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 86
PHỤ LỤC

v


DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

: Giáo dục hướng nghiệp

GV

: Giáo viên

HĐH

: Hiện đại hóa

HN

: Hướng nghiệp

HS

: Học sinh

HSPT

: Học sinh phổ thông

KH

: Khoa học

KHCN

: Khoc học công nghệ


: Chương trinhg hướng nghiệp

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

TP

: Thành Phố

TT GDNN-GDTX

: Trung tâm giáo dục nghề nghiệp giáo dục thường xuyên

iv


DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 2.1.

Thống kê trình độ chuyên môn của giáo viên thuộc 3 trường nghiên cứu ....... 43

Bảng 2.2.

Thống kê trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý thuộc 3 trường


Bảng 3.1.

Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý .............. 79

Bảng 3.2.

Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý................. 80

Bảng 3.3.

Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ... 81

Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1. Nhận thức của các khách thể khảo sát về sự cần thiết phải triển
năng lực giáo dục hướng nghiệp cho giáo viên GDNN-GDTX tỉnh
Quảng Ninh nay ..................................................................................... 47
Biểu đồ 3.1. Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .. 81
Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp bồi dưỡng phát triển năng lực GDHN
cho GV GDNN&GDTX ........................................................................... 78

v


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Việt Nam đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá
đất nước. Trong bối cảnh cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ trên thế giới
đang phát triển, với quy mô rộng lớn chưa từng thấy, xu thế toàn cầu hoá, hội nhập



1.3. Từ lý do trên, việc lựa chọn vấn đề nghiên cứu: “Phát triển năng lực giáo
dục hướng nghiệp cho giáo viên ở trung tâm giáo dục nghề nghiệp & giáo dục
thường xuyên tỉnh Quảng Ninh”, là việc làm rất cần thiết để góp phần vào việc nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng kịp cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại
hoá của tỉnh Quảng Ninh nói riêng và cả nước nói chung. Đó cũng là lý do mà tác giả
chọn đề tài làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Luận văn đề xuất biện pháp trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng phát
triển năng lực giáo dục hướng nghiệp cho giáo viên ở TT GDNN&GDTX nhằm nâng
cao trình độ năng lực giáo dục hướng nghiệp cho giáo viên
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể: Phát triển năng lực hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho giáo
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Phát triển năng lực giáo dục hướng nghiệp cho
giáo viên ở trung tâm GDNN&GDTX tỉnh Quảng Ninh
4. Giả thuyết khoa học
Năng lưc giáo dục nghề nghiệp của giáo viên sẽ được phát triển đáp ứng yêu
cầu thực tiễn giáo dục thường xuyên nếu theo các yêu của Chuẩn nghề nghiệp Giả
thuyết nghiên cứu
Hiện nay, hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho giáo viên giáo dục nghề
nghiệp giáo dục thường xuyên có nhiều hạn chế, bất cập, tỉ lệ giáo viên tham gia
bồi dưỡng phát triển năng lực giáo dục hướng nghiệp thấp, chưa theo đúng định
hướng phát triển nhân lực của từng địa phương và cả nước.
Nếu vận dụng quan điểm giáo dục nghề nghiệp giáo dục thường xuyên, tạo
tiền đề cho công tác hướng nghiệp
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển năng lực giáo dục hướng nghiệp
cho giáo viên ở TT GDNN-GDTX
5.2. Đánh giá thực trạng phát triển năng lực giáo dục hướng nghiệp cho giáo

Quảng Ninh.
Phương pháp phỏng vấn: Gặp gỡ và đặt câu hỏi cho các giáo viên bộ môn xã
hội, cán bộ quản lý các TT Giáo dục nghề nghiệp giáo dục thường xuyên,… để thu
thập chính xác thêm các thông tin có liên quan đến công tác bồi dưỡng, hỗ trợ thêm
cho phương pháp sử dụng phiếu hỏi.
Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của chuyên gia, những người có trình độ
cao, nhiều kinh nghiệm về chuyên ngành, phương pháp sư phạm, năng lực quản lý để
tìm kiếm các kết luận thỏa đáng trong việc đánh giá thực trạng và trong việc đề xuất
các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng.

3


Phương pháp quan sát: Quan sát giáo viên, học sinh trong các giờ học GDHN
để đánh giá năng lực dạy học GDHN cả giáo viên và học sinh.
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: qua nghiên cứu các văn bản triển
khai dạy học GDHN của các cấp quản lý, nghiên cứu kế hoạch tổ chức phát triển năng
lực GDHN của GV để tìm hiểu thêm thông tin về thực trạng vấn đề nghiên cứu.
7.3. Phương pháp thống kê
Vận dụng các công thức toán học, thống kê để xử lý số liệu điều tra, kết quả
nghiên cứu, hỗ trợ cho các phương pháp nghiên cứu thực tiễn đã nêu ở trên nhằm rút
ra kết luận khoa học.
Phân tích, lập biểu đồ, hình ảnh minh họa nhằm nâng cao tính thuyết phục và
tính cụ thể của dữ liệu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội
dung chính của luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về triển năng lực giáo dục hướng nghiệp cho giáo
viên ở trung tâm GDNN&GDTX.
Chương 2: Thực trạng triển năng lực giáo dục hướng nghiệp của giáo viên ở

khám phá. Chất lượng của một hệ thống giáo dục không thể vượt qua chất lượng của
các giáo viên trong hệ thống đó. Như vậy, sứ mệnh và vai trò của đội ngũ nhà giáo là
cực kì to lớn. Muốn đảm nhận tốt trọng trách này thì không còn cách nào khác là họ
phải thường xuyên bồi dưỡng kiến thức bằng cách học suốt đời. Trong công tác phát
triển năng lực hướng nghiệp cho đội ngũ nhà giáo là phải tổ chức và cần bồi dưỡng
cho giáo viên một cách hiệu quả.

5


Nhà giáo dục nổi tiếng M.I. Calinin đã từng nói “Nếu giáo viên không chịu bồi
bổ tri thức, phát triển năng lực và nghị lực của mình thì cuối cùng các bạn sẽ không
còn cái gì cả. Người giáo viên một mặt phải cho đi, mặt khác phải như đám bọt biển
hút lấy, giữ lấy cho mình tất cả những gì tốt đẹp nhất trong nhân dân, trong cuộc
sống, trong khoa học và rồi lại đem cho trẻ những cái tốt đẹp nhất đó” (dẫn theo [6]).
Có thể nói, để xứng đáng với vị thế và vai trò của người thầy trong xã hội hiện
nay thì nhà giáo phải không ngừng tự học tập và bồi dưỡng cho mình vững về chuyên
môn nghiệp vụ, chuẩn mực về đạo đức nhà giáo. Không những thế, đội ngũ các nhà
quản lí phải không ngừng nâng cao trình độ và nghiệp vụ về công tác phát triển năng
lực hướng nghiệp cho giáo viên.
Chính vì vậy, công tác phát triển năng lực giáo dục hướng nghiệp cho giáo
viên đáp ứng yêu cầu đất nước trong giai đoạn phát triển là vấn đề ngành giáo dục nói
chung và các cấp quản lí nói riêng đặc biệt quan tâm.
Dưới đây là một số kết quả nghiên cứu liên quan đến công tác phát triển năng
lực hướng nghiệp cho giáo viên:
1.1.1. Trên thế giới
Vấn đề GDHN đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu từ những
năm giữa thế kỷ XIX. Một số công trình nghiên cứu của các nhà khoa học giáo dục
nước ngoài đã đề cập và nêu bật vai trò về phẩm chất, năng lực và những đặc điểm
lao động đặc thù của người giáo viên:

- Các nhà khoa học: N.K.Krupxkaia, A.V.Lunasatsky, M.I.Kalinin, N.O.Blonxkii,
M.Z.Akmaliv, P.R.Atutov... đã có nhiều đóng góp quan trọng trong lĩnh vực giáo dục
lao động KTTH trong những năm 70 của thế kỷ XX. Các nhà khoa học đã đi sâu
nghiên cứu ý tưởng "học tập kết hợp với lao động sản xuất" để hình thành nhân cách
toàn diện cho HS, những ý tưởng đó có giá trị lớn cả mặt chính trị lẫn KT-XH. Các
nhà giáo dục Xô Viết đã làm nổi bật vai trò to lớn của giáo dục KTTH trong nhà
trường nước Nga, coi đó là một trong những bộ phận quan trọng nhất của giáo dục
Cộng sản chủ nghĩa, có tác dụng giúp HS tiếp nhận về mặt lý thuyết và thực tiễn về
những nguyên lý cơ bản của nền sản xuất hiện đại, hình thành kỹ năng, kỹ xảo lao
động và HN cho HS, tạo khả năng lựa chọn có ý thức con đường lao động, xây dựng
cơ sở cho việc đào tạo nghề về sau. Đặc biệt, N.K.Krupxkaia đã phát triển nguyên lý
giáo dục KTTH của V.I.Lênin, nhấn mạnh yêu cầu phải quán triệt nguyên lý này vào
các môn học của nhà trường, giữa các môn học với nhau phải có sự quan hệ mật thiết,
liên hệ với hoạt động thực tiễn và nhất là đối với học môn kỹ thuật. N.K.Krupxkaia
trong cuốn sách "Hoàn thiện quá trình dạy học" đã chỉ ra rằng: "Mối liên hệ giữa học
tập và lao động cần phải thực hiện sao cho học tập lý thuyết soi sáng con đường thực

7


hành vào LĐSX, còn lao động làm giàu kiến thức giúp nắm kiến thức một cách có ý
thức"; "Giáo viên dạy lao động cần trang bị cho HS những kiến thức kỹ năng, KTTH
đại cương cần thiết cho người lao động các nghề khác nhau để lao động sản xuất"
(dẫn theo [30]). Chính vì vậy, qua các lần cải cách giáo dục (1956-1966 và 19841986), giáo dục Xô Viết luôn chú trọng tăng cường giáo dục lao động với HN cho HS
phổ thông trên cơ sở gắn học tập với LĐSX.
Giáo sư Atutov P.R trong bài viết "Khái niệm giáo dục KTTH trong điều kiện
hiện đại" đã bổ sung nhiều nội dung mới về mặt lý luận giáo dục KTTH, và đề cao
vai trò của giáo dục KTTH. Theo ông, giáo dục KTTH đóng vai trò là nguyên tắc
giáo dục chủ đạo, giúp HS nắm vững trình độ khái quát rộng lý thuyết, những năng
lực chung của hoạt động biến đổi; là cầu nối để giải quyết mối quan hệ giữa "Khoa

lực của mình trong quá trình tham gia các hoạt động nghề nghiệp. Học tri thức, học
làm việc, học cách chung sống và học cách tồn tại, đó là bốn cột trụ mà ủy ban đã
trình bày và minh họa như những nền tảng giáo dục. HS phổ thông cần phải chiếm
lĩnh cơ hội phát triển năng lực của mình bằng cách tham gia các hoạt động nghề
nghiệp song song với việc học.
- Quan điểm chủ đạo của UNESCO là tạo điều kiện và cơ hội tốt nhất để mọi
người đều có thể tham gia ở những loại hình học tập phù hợp, đặc biệt quan tâm đến
các đối tượng có điều kiện, hoàn cảnh khó khăn. Đồng thời, phải tạo ra nhiều chương
trình học tập liên thông để mọi người có thể chia quá trình tích lũy kiến thức của
mình ra làm nhiều giai đoạn (học tập suốt đời) và có cơ hội để thường xuyên cập
nhật, bổ sung kiến thức về tất cả các lĩnh vực mà mình có nhu cầu tìm hiểu. Theo
quan điểm này, lực lượng lao động sẽ không ngừng được đào tạo ở tất cả mọi cấp độ,
được giáo dục một cách toàn diện với những kiến thức, kỹ năng và tri thức khoa học
luôn luôn được cập nhật, đáp ứng yêu cầu nhân lực của xã hội.
Từ các nghiên cứu trên, có thể rút ra một số nhận xét như sau:
GDHN cho Giáo viên phổ thông là xu thế chung được nhiều nước trên thế giới
quan tâm. Tuy nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau nhưng xu thế hiện tại của các
nước trên thế giới đều coi dạy nghề bao gồm cả giai đoạn "Tiền nghề nghiệp" ở
trường phổ thông và có sự thống nhất đó là giáo dục lao động gắn liền với giáo dục
công nghệ và HN theo tinh thần giáo dục KTTH.
Một số nước đã nghiên cứu đưa chương trình giáo dục nghề nghiệp triển khai
song song với chương trình giáo dục phổ thông để góp phần phân luồng HS, đặt ra
những yêu cầu cho việc giáo dục lao động cho HS, kết hợp việc học nghề ngay trong
chương trình phổ thông sau khi đã thực hiện phân loại HS và định hướng cho các em
lựa chọn nghề nghiệp (Nga, Đức,…).
UNESCO đã quan tâm đến việc tạo cơ hội học tập cho những đối tượng ít có
điều kiện tham gia các hệ đào tạo chính quy, nêu rõ tầm quan trọng các mục tiêu của
việc học. Theo đó, mọi người đều phải tự ý thức được việc trang bị cho mình những
kiến thức và kỹ năng cần thiết cho cuộc sống. Đồng thời, khẳng định sự tất yếu của
xu thế “học thường xuyên, học suốt đời và xây dựng một xã hội học tập” sẽ tạo điều

tích cực để nâng cao chất lượng các hoạt động GDHN.
Gần đây nhất, kết quả nghiên cứu đề tài KHCN cấp nhà nước KX - 05 - 09
“Giáo dục phổ thông và hướng nghiệp - nền tảng để phát triển nhân lực đi vào công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” đã nghiên cứu thực trạng và đưa ra một bức tranh

11


tổng thể về hướng nghiệp cho HSPT để phát triển NNL. Đề tài đã tổng hợp khái quát
những vấn đề lý luận về giáo dục phổ thông và HN, mối quan hệ giữa hai hoạt động
này trong nhà trường phổ thông, hướng tới việc chuẩn bị lực lượng tham gia vào quá
trình đào tạo nhân lực phục vụ yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ mới.
+ Các tác giả Phạm Tất Dong, Nguyễn Văn Hộ và nhiều nhà nghiên cứu đã đề
cập đến việc hình thành các luận chứng cho hệ thống GDHN phổ thông trong điều
kiện phát triển KT-XH của đất nước và đề xuất một số hình thức phối hợp giữa nhà
trường phổ thông với các cơ sở đào tạo nghề, cơ sở sản xuất trong việc hướng nghiệp
- dạy nghề cho HS phổ thông.
+ Các tác giả Phạm Huy Thụ, Nguyễn Duy Minh, Tô Bá Trọng, Lê Đức Phúc,
Nguyễn Văn Lê… đã đi sâu nghiên cứu việc tiến hành công tác HN trong các trường
phổ thông theo thông tư 31-TT ngày 17/8/1981 của Bộ GD&ĐT về Hướng dẫn thực
hiện Quyết định 126/CP ngày 19/3/1981 của Chính phủ về công tác HN trong trường
phổ thông và sử dụng hợp lý HS tốt nghiệp THCS, THPT ra trường. Các công trình
nghiên cứu đề cập đến các hình thức GDHN, dạy nghề trong trường PT và trung tâm
KTTH-HN, bao gồm: tổ chức lao động sản xuất cho HS phổ thông; tư vấn nghề
nghiệp cho HS; các phương thức giáo dục kỹ thuật và HN.
+ Tác giả Nguyễn Văn Hộ trong các nghiên cứu của mình đã quan tâm đến
vấn đề: “Thiết lập và phát triển hệ thống HN cho HS Việt Nam” với những luận
chứng cho hệ thống GDHN trong điều kiện phát triển KT-XH của nước ta, đề xuất
các hình thức phối hợp giữa nhà trường, các cơ sở đào tạo nghề, cơ sở sản xuất để
HN - DN cho HS trong các nhà trường chính quy.

chuẩn bị nghề nghiệp là một yêu cầu nóng bỏng của thực tế xã hội, GDPT không chỉ
để cho người học lên CĐ, ĐH mà còn phải chuẩn bị cho thanh niên đi vào thế giới lao
động. Chính vì vậy, hoạt động GDHN cho HS đã và đang được quan tâm nghiên cứu
và triển khai thực hiện.
- Vấn đề kết hợp giữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp:
+ Tác giả Hoàng Đức Nhuận nghiên cứu và chỉ ra sự giao thoa ngày càng rõ
rệt giữa học vấn phổ thông và học vấn nghề nghiệp. Theo đó, trong cơ chế đổi mới
hiện nay, bên cạnh học vấn phổ thông, vấn đề chuẩn bị nghề nghiệp là một yêu cầu
nóng bỏng của thực tế xã hội. Trong xu thế đổi mới của giáo dục trung học hiện nay,
giáo dục trung học ngày càng được mở rộng, không chỉ để cho người học lên CĐ, ĐH
mà còn phải chuẩn bị cho thanh niên đi vào thế giới lao động nghề nghiệp, đặc biệt là
cho những ai chỉ có thể học hết bậc trung học. Công tác phân luồng HS sau các bậc

13


học THCS và THPT ngày càng được quan tâm nghiên cứu và triển khai thực hiện
nhằm từng bước điều chỉnh sự bất hợp lý trong cơ cấu nhân lực ở nước ta.
+ Tác giả Trần Khánh Đức đã quan tâm nghiên cứu vấn đề dạy nghề ban đầu
cho HS trường THPT Kỹ thuật, các nội dung về giáo dục kỹ thuật - nghề nghiệp và
phát triển nguồn nhân lực trong nhà trường phổ thông và các trường TCCN, trường
dạy nghề. Vai trò của giáo dục nghề nghiệp trong việc thực hiện HN cho HS đã được
tác giả Đặng Danh Ánh nghiên cứu và chỉ rõ: “giáo dục nghề đã tạo ra tiền đề “vật
chất” ban đầu cho tư vấn nghề” [18].
+ Mô hình trường THPT kỹ thuật đã được xây dựng với mục đích GD nghề
nghiệp cho HS ngay từ cấp THPT, được xem là một hướng để giải quyết phân luồng
sau THCS đem lại hiệu quả lớn về mặt xã hội, kinh tế và giáo dục. Loại hình trường
này vừa đào tạo cho HS THPT những kiến thức PT cơ bản, đồng thời kết hợp GD
nghề nghiệp, khi ra trường các em vừa có bằng tốt nghiệp THPT vừa có bằng tốt
nghiệp nghề theo tiêu chuẩn của Bộ LĐ-TB&XH. Loại hình trường này đã được triển

động nghề nghiệp trong nền kinh tế. Các công trình khoa học chủ yếu tập trung quan
tâm nhiều nhất đến khái niệm, nội dung, tính chất và các hình thức GDHN trong nhà
trường phổ thông, vào việc đổi mới nội dung, phương pháp, sử dụng tối ưu CSVC kỹ
thuật phục vụ HN.
Hai là, các kết quả nghiên cứu đã khẳng định: vấn đề GDHN cho HS thông
qua các hoạt động lao động nghề nghiệp là có cơ sở khoa học và rất cần thiết trong
việc giúp cho các em làm quen với lao động, có hứng thú nghề nghiệp và những kỹ
năng ban đầu đối với nghề mà các em được học. Chính vì vậy, GD&ĐT cần quan tâm
đến việc hình thành những năng lực nghề nghiệp cho thế hệ trẻ để tự tìm ra việc làm
ngay khi rời ghế nhà trường.
Ba là, đối tượng GDHN được các tác giả quan tâm chủ yếu tập trung vào lực
lượng HS trong các nhà trường chính quy, được giáo dục khá toàn diện với sự kết
hợp hài hòa của một tổng thể các môn học. Trong chương trình đó, nội dung hoạt
động GDHN được phân bổ và tích hợp trong cả chương trình chính khóa và các hoạt
động ngoại khóa, tạo cơ hội tốt nhất để HS có được các định hướng nghề nghiệp phù
hợp với năng lực, sở trường và các yêu cầu về nhân lực của xã hội.
Bốn là, vấn đề GDNN&GDTX, học tập suốt đời đã trở thành xu thế, GDHN
cho HS cần thiết phải được gắn với quan điểm xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện
để tất cả mọi người ở các điều kiện, hoàn cảnh khác nhau đều “được học” và có thể
“học được”, tri thức và kỹ năng của mỗi cá nhân thường xuyên được bổ sung, rèn
luyện, đáp ứng yêu cầu phát triển.

15


Năm là, đối tượng HS BTTHPT có đặc điểm riêng về phẩm chất, năng lực,
được đào tạo trong môi trường học tập có nhiều hạn chế và chương trình học tập rút
gọn hơn so với HS hệ chính quy, rất cần đến việc định hướng và dẫn dắt các em vào
nghề. Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay, chưa có các nghiên cứu của các nhà khoa
học, các văn bản chỉ đạo từ cấp Bộ cho đến cấp cơ sở quan tâm đến hoạt động GDHN



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status