B GIO DC V O TO
HC VIN QUN Lí GIO DC
----------
HO NG V N D
NG
QUảN Lý HOạT ĐộNG HọC TậP
THEO HƯớNG PHáT HUY NĂNG LựC Tự HọC CủA HọC SINH
TRƯờNG TRUNG HọC PHổ THÔNG NGUYễN TRãI,
HUYệN TRựC NINH, TỉNH NAM ĐịNH
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 60 14 01 01
LUN V N THC S QUN Lí GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. NGU
H NI 2016
NV
CH HI N
i
LỜI CẢM
và kết quả của luận văn là trung thực, khách quan, chưa từng được công bố trong
bất cứ công trình nghiên cứu nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2016
Tác giả luận văn
Hoàng Văn Dương
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM
N ............................................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC ẢNG .............................................................................................. viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................... ix
DANH MỤC S ĐỒ ............................................................................................... ix
M
Đ U ....................................................................................................................1
C ương 1 C S LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬ
TH O H
NG HÁT HU N NG L C T HỌC CỦA HỌC SINH
T
ỜNG T UNG HỌC H TH NG ................................................................5
1.5.4. Yếu tố môi trường .................................................................................... 37
Tiểu kết chương 1...................................................................................................... 37
C ương
TH C T ẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬ
CỦA
HỌC SINH TẠI T
ỜNG T UNG HỌC H TH NG NGU N T I
HU ỆN T
C NINH T NH NAM Đ NH .......................................................... 39
2.1. Giới thiệu khái quát về trường trung học ph thông Nguyễn Trãi, huyện
Trực Ninh, tỉnh Nam Định ..................................................................................... 39
2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương ................... 39
2.1.2. Khái quát về trường trung học ph thông Nguyễn Trãi ........................... 40
2.2. Thực trạng hoạt động học tập của học sinh trường trung học ph thông
Nguyễn Trãi ........................................................................................................... 48
2.2.1. Yếu tố khuyến kh ch tự học trong chương trình ...................................... 48
2.2.2. Thực trạng phương pháp dạy của giáo viên hướng tới hình thành
năng lực tự học ................................................................................................... 52
2.2.3. Thực trạng năng lực tự học của học sinh ................................................. 56
2.2.4. Thực trạng điều kiện cơ s vật chất cho hoạt động tự học ....................... 59
2.2. . ự quan tâm của gia đình tới hoạt động tự học ........................................ 61
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh trường trung học ph
thông Nguyễn Trãi ................................................................................................. 63
2.3.1. Thực trạng quản lý việc xây dựng các chương trình, kế hoạch dạy
học chú trọng phát huy năng lực tự học ............................................................. 63
2.3.2. Thực trạng quản lý đ i mới phương pháp dạy học th o hướng tăng
cường t nh chủ động, tự giác người học .......................................................... 65
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, học
sinh và các lực lượng giáo dục khác về vai tr , ý nghĩa và tầm quan trọng
của hoạt động tự học của học sinh ..................................................................... 75
3.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo t ch cực đ i mới phương pháp dạy học th o
hướng phát huy năng lực tự học của học sinh .................................................... 79
3.2.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo rèn luyện những kỹ năng học tập cho học sinh
nhằm phát huy năng lực tự học .......................................................................... 83
3.2.4. Biện pháp 4: uản lý hiệu quả cơ s vật chất, phương tiện, thiết bị
phục vụ hoạt động tự học của học sinh .............................................................. 89
3.2. . Biện pháp : Phối hợp gia đình và nhà trường để phát triển năng lực
tự học của học sinh ............................................................................................. 91
3.2. . Biện pháp : Chỉ đạo nâng cao hiệu quả đ i mới kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập của học sinh gắn với hoạt động tự học ...................................... 94
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ..................................................................... 98
3.4. Khảo nghiệm t nh cần thiết và t nh khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động học tập của học sinh trường trung học ph thông Nguyễn Trãi ......... 100
vi
3.4.1. Mục đ ch khảo nghiệm ........................................................................... 100
3.4.2. Các bước tiến hành ................................................................................. 100
3.4.3. Kết quả thăm d t nh cần thiết và t nh khả thi của các biện pháp quản
lý ....................................................................................................................... 101
Tiểu kết chương 3.................................................................................................... 104
KẾT LUẬN V KHU ẾN NGH .......................................................................106
1. Kết luận ............................................................................................................106
2. Khuyến nghị .....................................................................................................107
T I LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................110
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GV
Giáo viên
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
HS
ọc sinh
HT
ọc tập
NXB
Nhà xuất bản
NLTH
Năng lực tự học
PPDH
viii
DANH MỤC ẢNG
Bảng 2.1:
Bảng 2.2:
Đội ngũ CB L của trường THPT Nguyễn Trãi .................................41
Đội ngũ t trư ng chuyên môn của nhà trường ..................................43
Bảng 2.3:
Bảng 2.4:
Đội ngũ giáo viên của trường THPT Nguyễn Trãi ............................43
Đội ngũ nhân viên của trường THPT Nguyễn Trãi ............................45
Bảng 2.5:
Bảng 2.6:
uy mô trường THPT Nguyễn Trãi trong các năm gần đây ..............46
Kết quả xếp loại học lực của học sinh các năm học 2012-2013,
Bảng 2.7:
2013-2014 và 2014-2015 ....................................................................46
Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh năm học 2012-2013,
2013-2014 và 2014-2015 ....................................................................47
Bảng 2.8:
Bảng 2.9:
Bảng 2.10:
Biểu hiện mức độ tích cực nhận thức qua hoạt động học tập trên
lớp của học sinh ...................................................................................58
Thống kê cơ s vật chất, thiết bị dạy học năm học 2015-2016...........59
Khảo sát mức độ thường xuyên liên lạc với GVCN của CMHS ........61
ix
Bảng 2.23:
Kết quả khảo sát mức độ quan tâm tới việc học tập của con nhà
của cha mẹ học sinh ............................................................................61
Bảng 2.24:
Biện pháp của cha mẹ học sinh nhằm nâng cao hiệu quả học tập
của con .................................................................................................62
Bảng 2.25:
Thực trạng quản lý hoạt động t chuyên môn .....................................63
Bảng 2.26:
Thực trạng quản lý đ i mới phương pháp dạy học theo hướng
tăng cường tính chủ động, tự giác người học...................................65
Bảng 2.27:
Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá năng lực tự học của học
Trong thời đại ngày nay, khái niệm một quốc gia giầu mạnh được d ng để đề
cập tới các quốc gia có nền kinh tế mạnh, có trình độ văn hóa, khoa học và công
nghệ tiên tiến và có trình độ dân tr cao. “Một quốc gia có trình độ dân tr cao là
quốc gia mà
đó có cuộc sống vật chất và văn hóa tinh thần nhân dân đạt tới trình
độ cao, có phương thức sản xuất tiên tiến, thu nhập quốc dân t nh th o đầu người
mức cao, các giá trị văn hóa truyền thống được bảo tồn và phát triển bền vững, trật
tự xã hội được đảm bảo bằng pháp luật” [37].
Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta đến năm 2 2 cơ
bản tr thành một nước công nghiệp, có cơ s hạ tầng hiện đại, nền văn hóa, khoa
học, giáo dục tiên tiến, người dân có mức thu nhập cao tương đương với các nước
phát triển trong khu vực và trên thế giới. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
XI về Đ i mới căn bản toàn diện giáo dục, đào tạo; đã chỉ r :“Thực hiện đồng bộ
các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo. Đổi mới chương
trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng
hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý
tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng
tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội. Xây
dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Đề cao
trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục
thế hệ trẻ”[2]. M i nhà trường, cơ s giáo dục phải có nhiệm vụ giáo dục thanh,
thiếu niên Việt Nam về ý thức ch nh trị, pháp luật, đạo đức, nhằm đào tạo thế hệ tr
thành những công dân có đủ bản lĩnh và năng lực xây dựng đất nước giàu mạnh, xã
hội công bằng, dân chủ văn minh."Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và
học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng
kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi
nhớ máy m c. Tập trung dạy cách học, cách ngh , khuyến khích tự học, tạo cơ sở
nh Nam
ho
ng
ng học hổ
nh làm luận văn tốt nghiệp
chương trình đào tạo thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục.
3
Mục
c ng i n c u
Nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý hoạt động học tập th o hướng phát huy
năng lực tự học của học sinh nhằm góp phần nâng cao hiệu quả học tập của học sinh
trường T PT Nguyễn Trãi, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
3 K ác
và ối ư ng ng i n c u
h ch h nghi n c
Công tác quản lý hoạt động dạy học các trường T PT của iệu trư ng.
i ư ng nghi n c
Biện pháp quản lý hoạt động học tập th o hướng phát huy năng lực tự học
phát huy năng lực tự học của học sinh của iệu trư ng trường T PT Nguyễn Trãi.
4
Khách thể khảo sát:
CB L, 4 giáo viên, 24 phụ huynh, 37 học sinh trường
T PT Nguyễn Trãi.
7
ương p áp ng i n c u
Để nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:
.1. h m phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
- Phân t ch, t ng hợp, khái quát hóa các tài liệu khoa học về quản lý hoạt
động dạy học của giáo viên và quản lý hoạt động học tập của học sinh trong trường
T PT để xây dựng cơ s lý luận của đề tài.
.2. h m phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp quan sát:
uan sát thực tế hoạt động học tập và quản lý hoạt
động học tập của học sinh tại trường T PT Nguyễn Trãi.
- Phương pháp khảo sát, điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn: Thu thập ý kiến
đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về các vấn đề liên quan đến đề tài
nghiên cứu.
- Phương pháp t ng kết kinh nghiệm quản lý: Từ kết quả thực tế về quản lý
hoạt động học tập của học sinh, đưa ra các ý kiến đánh giá làm cơ s cho việc đề
NG HÁT HU N NG L C T
T
ỜNG T UNG HỌC H
HỌC CỦA HỌC SINH
TH NG
1.1. T ng uan ng i n c u vấn
Trong lịch sử phát triển giáo dục của nhân loại, yếu tố tự học của con người
luôn được quan tâm nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn. Trong từng giai đoạn
phát triển, vấn đề tự học và phát huy NLT
của người học được đề cập và nghiên
cứu dưới nhiều kh a cạnh khác nhau và đã được các học giả nghiên cứu.
iện nay, chúng ta đang n lực xây dựng một xã hội
thực hiện là kết hợp giáo dục
T với phương hướng
nhà trường, giáo dục từ xa và tự học. Trong đó tự
học để trư ng thành là vô c ng quan trọng đối với m i con người. Một trong những
đặc trưng cơ bản, quan trọng nhất trong xã hội
T là tư tư ng tự
T suốt đời. Vì
trước, các nhà giáo dục hiện đại cũng đã đi sâu vào nghiên cứu và tiếp tục khẳng
định vai tr và ý nghĩa to lớn của tự học. Dựa trên cơ s lý luận của Tâm lý học
hành vi và Tâm lý học tr tuệ, các nhà khoa học đã chủ trương đi tìm những phương
pháp dạy học nhằm khai thác và phát huy tốt nhất “t nh cá thể” trong m i người
học. Điển hình như Montaign , ông khuyên các nhà giáo: “Tốt hơn là ông thầy nên
để cho học tr tự đi lên ph a trước mà nhận xét bước đi của họ, đồng thời giảm bớt
tốc độ của thầy cho ph hợp với sức học tr ”. Ngoài ra c n có rất nhiều tác giả khác
đã khẳng định vị thế của người dạy và người học, trong đó, vai tr tự học của người
học được đặc biệt đề cao. Th o họ, công tác giáo dục
nhà trường phải tập trung
vào phát triển người học. iệu quả của công tác giáo dục không chỉ đ i hỏi có thầy
giảng dạy tốt mà tr cũng phải t ch cực tự học, tự nâng cao tri thức cho bản thân với
sự giúp đỡ của thầy. N.A.Rubakin trong tác phẩm “Tự học như thế nào” cũng đã
nhấn mạnh vai tr của tự học trong việc chiếm lĩnh tri thức của
. Th o ông, để tự
học đạt kết quả cao thì đ i hỏi phải giáo dục cho người học động cơ đúng trong tự
học: “Việc giáo dục động cơ đúng đắn là điều kiện cơ bản để
t ch cực, chủ động
trong tự học”[39]. Nhà sư phạm n i tiếng Nhật Bản Tsun saburo Makiguchi [40]
nhấn mạnh động lực giáo dục là k ch th ch người học sáng tạo ra giá trị để đạt tới
hạnh phúc của bản thân và của cộng đồng.
Như vậy, có thể thấy rằng các công trình nghiên cứu
ra các biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả tự học là hình thành ý thức tự học,
bồi dưỡng phương pháp tự học, đảm bảo các điều kiện vật chất cho người học và
giáo viên phải thường xuyên kiểm tra việc tự học của
Nguyễn
. Một số nhà giáo dục như
iến Lê [26], Nguyễn Duy Cầu [11]…đã nêu vai tr của tự học và đưa ra
lời kêu gọi mọi người hãy tự học. Đến những năm
của thế kỷ
, nhóm các nhà
khoa học do nhà khoa học Nguyễn Cảnh Toàn làm chủ nhiệm đã tiến hành nghiên
cứu đề tài đào tạo giáo viên th o phương thức tự học có hướng dẫn kết hợp với thực
tập làm GV dài hạn. Nhóm nghiên cứu cũng đưa ra phương pháp dạy học có tên là
dạy tự học. Trong các nghiên cứu của mình, tác giả Lê Khánh Bằng [9,10] đã đề
cập đến việc t chức công tác tự học cho
từ việc xác định ý nghĩa, cơ s lý luận
chung của việc tự học, phương pháp tự học. Tác giả cũng đi sâu vào một số biện
pháp cụ thể như ngh giảng, ghi chép, đọc sách, lập kế hoạch và t chức việc
của
T
. Tác giả cho rằng đối với thời đại ngày nay, thời đại của sự b ng n thông
T s được nhân lên gấp bội,
có
thể tiếp tục tự học khi vào đời, dễ dàng th ch ứng với cuộc sống lao động trong xã
hội”. C n tác giả Đặng Thành ưng [20], Phạm Minh ạc, Lê Đức Phúc [16] đã đi
sâu phân t ch những đặc trưng cơ bản của hoạt động tự học. Tác giả cho rằng tự học
là quá trình tự giác, chủ động, gắn với nhu cầu, giá trị và khả năng cá nhân.
Tác giả Lưu
uân Mới [2 ] cho rằng, việc rèn luyện cho người học các kỹ
năng tự học là rất quan trọng, cần tập dượt cho người học xây dựng kế hoạch tự học
một cách tỉ mỉ và thiết thực, hướng dẫn t chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và
hướng dẫn học sinh biết cách tự kiểm tra, tự đánh giá hoạt động tự học của mình.
Trong
TD , nếu cá nhân nào đó đã thực sự tr thành chủ thể học thì đồng thời
cũng là người tự học.
Nhìn chung các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã nghiên cứu
vấn đề tự học của
những bình diện khác nhau, có thể khái quát một số điểm
chung của các công trình đó như sau:
- Tự học có vai tr rất quan trọng phát huy NLT
không chỉ quyết định kết
uân Thái “Biện pháp quản lý
T PT tại thành phố Nam Định” tác giả
oàng uốc Bình “ Biện pháp quản lý hoạt động tự học của
trường T PT Bình
Độ, tỉnh Lạng ơn” tác giả Nguyễn Thị Dung “ uản lý hoạt động dạy học phát
triển năng lực
trường T PT B Phủ Lý, tỉnh à Nam” tác giả Trịnh Khắc ậu
với đề tài “Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của
trường T PT nội trú
Đồ ơn” tác giả Trịnh Khôi với “Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học, tự
nghiên cứu của
trường T PT chuyên”. Các tác giả đưa ra nhiều biện pháp khác
nhau trong quản lý hoạt động tự học của
nói chung vì vậy cũng tạo điều kiện để
cho chúng tôi tham khảo và đưa ra những biện pháp quản lý hoạt động
hướng phát huy NLT của
1.2. N
thì:
“ uản lý là t chức và điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”. Các tác giả
Đặng Vũ oạt và à Thế Ngữ cho rằng: “ uản lý là một quá trình định hướng, quá
trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định”
[29, tr. 2 ]. Như vậy, quản lý là hoạt động vốn có của xã hội
bất kỳ trình độ phát
triển nào. Bản chất của quản lý là một loại lao động xã hội càng phát triển, các loại
hình lao động càng phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng có vai tr quan
trọng trong việc nâng cao chất lượng, hiệu suất lao động. D quản lý được quan
niệm thế nào chăng nữa, về t ng quan có thể khái quát:
uản lý là sự tác động chỉ
huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người
nhằm đạt tới mục đ ch đã đề ra.
uản lý có bốn chức năng cơ bản, đó là kế hoạch hoá, t chức, chỉ đạo, kiểm
tra. Chức năng của quản lý được diễn đạt th o nhiều cách:
- “Chức năng quản lý là tập hợp các nhiệm vụ mà chủ thể quản lý phải thực hiện để
đạt mục đ ch và mục tiêu quản lý đề ra” theo Đ
oàng Toàn [31, tr.141].
- “Chức năng quản lý là dạng hoạt động quản lý thông qua đó chủ thể quản lý tác
động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định” theo Nguyễn
Ngọc uang[30, tr.58].
Các chức năng cơ bản của quản lý gắn kết với nhau, chi phối lẫn nhau tạo
thành một thể thống nhất của hoạt động quản lý.
m” Trần Kiểm [22, tr.1 ]. “ LGD th o nghĩa t ng quan là hoạt
động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế
hệ tr th o yêu cầu phát triển của xã hội " LNT,
LGD nói chung là thực hiện
đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà
trường vận hành tiến tới mục tiêu đào tạo th o nguyên lý giáo dục” [22].
" LGD là hệ thống những tác động có mục đ ch, có kế hoạch hợp quy luật
của chủ thể quản l , nhằm làm cho hệ thống vận hành th o đường lối giáo dục của
Đảng, thực hiện được các t nh chất của nhà trường
hội tụ là TD , giáo dục thế hệ tr ”, th o Đ
CN Việt Nam mà tiêu điểm
oàng Toàn [31].
Từ các khái niệm quản l giáo dục đã trình bày
trên, có thể định nghĩa
khái niệm quản l giáo dục như sau: QLGD là một hình thức của quản lý xã hội, là
những hệ thống tác động c hệ thống, c kế hoạch của chủ thể quản lý vào quá
trình giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu của giáo dục đề ra.
1.2.1.3. Quản lý n à rư ng
Nhà trường là t chức cơ s của các cấp
LGD, cho nên
TD . Do vậy, cần phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và
phát triển nhân cách của thế hệ tr một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả.
1.2.2. Hoạ
ng
c ập c a
c sin
oạt động học là “hoạt động đặc th của con người, được điều khiển b i
mục đ ch tự giác là lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo và thái
độ tương ứng, những hành vi và những dạng hoạt động nhất định”, th o Trần Bá
Hoành [18, tr.82].
oạt động học cũng có chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển quá trình
chiếm lĩnh tri thức khoa học một cách tự giác, t ch cực nhằm biến tri thức của nhân
loại thành học vấn của bản thân.
oạt động học không dừng lại
việc nhắc lại bài
học một cách máy móc mà hơn thế nữa, c n là sự tái tạo cho bản thân, sáng tạo
trong tư duy, biết sử dụng và điều khiển tri thức trong quá trình lĩnh hội và chiếm
lĩnh khoa học.
1
3 Quản lý oạ
phải thực hiện
các nhiệm vụ như thực hiện nội quy, quy chế HT thực hiện các nhiệm vụ trong giờ
lên lớp.
- Các hoạt động ngoài giờ lên lớp là những nhiệm vụ do nhà trường, GV bộ
môn, GV chủ nhiệm giao mà
phải thực hiện trong thời gian không lên lớp (các
hoạt động này như làm các bài tập, chuẩn bị bài, các hoạt động tham gia
gia đình,
địa phương, v.v...)
Tâm lý
nói riêng và tu i tr nói chung luôn khát khao với cái mới, rất
nhạy cảm với những vấn đề của xã hội, cho nên ngoài hoạt động
T các m c n có
nhu cầu vui chơi, giải tr , giao lưu. Các phong trào góp phần hoàn thiện nhân cách
13
học sinh. Vì vậy quản lý hoạt động
T phải đồng thời quản lý hoạt động vui chơi.
thống, thái độ, động cơ T của
1.2.4. Tự
.
c
Tự học của học sinh T PT cũng như tự học của
của nhiều năng lực. Mục đ ch tự học của
nói chung là t ng hợp
là hoàn thành tốt những nội dung nào
đó trong nhiệm vụ HT của mình mà không có thầy bên cạnh. Tự học của
luôn gắn với năng lực chủ động, t ch cực,
T PT
phải tự nghiên cứu tài liệu, tự mình
phát hiện kiến thức, tự mình nắm bắt một phần kiến thức.
phải thường xuyên tự
tìm t i những tài liệu liên quan đến bài học để có sự so sánh, đối chiếu, tự biết vận
dụng, chuyển hóa kiến thức bài học dưới sự định hướng và dẫn dắt của GV.
NLT của
T PT mới chỉ dừng lại
kinh nghiệm lịch sử trong thực tiễn hoạt động cá nhân bằng cách thiết lập các quan
hệ cải tiến quan hệ ban đầu, đối chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại,
biến tri thức của loài người thành tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo của bản
thân chủ thể. Tác giả Nguyễn Kỳ cho rằng [24, tr. 64]: Tự học là một quá trình tự
đ i mới, tự phát triển, tìm kiếm và xử lý thông tin từ môi trường bên ngoài thành tri
thức bên trong con người mình. Tự học - cốt l i của việc học, là nội lực trọng yếu
phát triển con người, là cội nguồn của phát triển, cội nguồn của đ i mới, cội nguồn
của sáng tạo. Th o tác giả Lê Khánh Bằng: “Tự học là tự mình suy nghĩ, sử dụng
các năng lực tr tuệ và phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nhất
định” [ , tr.3]. Nhìn chung, th o các cách tiếp cận của các nhà nghiêm cứu thì tự
học là một hình thức hoạt động nhận thức của cá nhân, nhằm nắm vững hệ thống tri
thức và kỹ năng do ch nh bản thân người học tiến hành
trên lớp hoặc
ngoài lớp.
Tóm lại, có thể hiểu, tự học là một cách học, trong đó người học phải tự giác,
t ch cực, chủ động, độc lập chiếm lĩnh tri thức
một lĩnh vực nào đó của cuộc sống
nhằm đạt được mục đ ch nhất định.
1.2.5. Năng lực ự
1
c
5 1 K ái niệm
Trong
nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành s hữu của mình”. Th o giáo sư
Nguyễn Cảnh Toàn [32, tr.59, 60]:“ ọc cốt l i là tự học, là quá trình phát triển nội
tại, trong đó chủ thể tự thể hiện và biến đ i mình, tự làm phong phú giá trị con
người mình bằng cách thu nhận, xử lý và điều chỉnh thông tin từ môi trường sống
của chủ thể”. Tự học là nội lực của người học, nhân tố quyết định sự phát triển bản
thân người học. Có tự học mới phát triển được tư duy độc lập, từ ch có tư duy độc
lập mới có tư duy phê phán, có khả năng phát hiện vấn đề và nhờ đó mới có tư duy
sáng tạo. Năng lực của
được thể hiện
trong việc giải quyết các nhiệm vụ
khả năng thực hiện hành động cá nhân
T, hoặc năng lực tiến hành hoạt động
cá nhân người học. Điều này có nghĩa là năng lực của
cần đạt được của
T của
s là kết quả cuối c ng
TD . Tác giả đã đề xuất 4 nhóm năng lực cần đạt cho
ph
thông: Năng lực nhận thức, năng lực xã hội, năng lực thực hành, năng lực cá nhân.
Tự học là quá trình t ch cực, tự giác chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng kỹ xảo