1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài: Ở nước ta, búa rung đã được sử dụng từ lâu [10], nhưng đến
này chưa có một tác giả hay một công trình nào quan tâm nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa
học đầy đủ và chuyên sâu cho việc tính toán thiết kế, cũng như tính toán lựa chọn búa
rung khi thi công trong điều kiện địa chất tại Việt Nam. Do đó, việc nghiên cứu tính toán
quá trình hạ cọc ván thép vào nền đất nhiều lớp bằng búa rung trên cơ sở phân tích phi
tuyến quá trình tương tác giữa các lớp đất với cọc ván thép trong quá trình làm việc là một
vấn đề cấp thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao nhưng đến này chưa có tác giả nào
quan tâm nghiên cứu, đặc biệt là bài toán xác định các thông số kỹ thuật hợp lý của búa
rung trên quan điểm nghiên cứu hệ "Búa rung - Cọc ván thép - Nền đất nhiều lớp" nhằm
tạo cơ sở khoa học cho việc tính toán thiết kế hoặc nâng cao hiệu qua khai thác sử dụng
búa rung trong thi công.
2. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu xây dựng phương pháp xác định các thông số kỹ
thuật hợp lý của búa rung để hạ cọc ván thép vào nền đất nhiều lớp và ứng dụng nghiên
cứu cho trường hợp cụ thể để xác định các thông số hợp lý của búa rung VH-QTUTC70
hạ cọc ván thép loại NSP-IIw vào nền đất nhiều lớp tại công trình cầu Đồng Quang, Ba Vì,
Hà Nội.
3. Đối tượng nghiên cứu
- Búa rung loại treo tự do: Luận án chọn búa rung kiểu treo tự do trên cần trục cơ sở, có
tần số rung từ 20 đến 40 Hz làm đối tượng nghiên cứu vì đây là loại búa rung được sử
dụng rất phổ biến trong công tác thi công hiện nay.
- Cọc ván thép mặt cắt chữ U: Đây là cọc ván thép loại thông dụng và hiện đang được sử
dụng nhiều trong thi công ở Việt Nam, đồng thời cấu tạo của loại cọc ván thép này cũng
phù hợp cho nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm.
- Nền đất nhiều lớp: Đây là cấu trúc địa chất phổ biến và điển hình ở Việt Nam, gồm các
lớp đất cát và đất sét được phân lớp có chiều dày khác nhau.
4. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu xây dựng mô hình lý thuyết và chương trình tính toán xác định các thông số
kỹ thuật của hệ “Búa rung - Cọc ván thép - Nền đất nhiều lớp”.
- Nghiên cứu lựa chọn mô hình đất và lý thuyết tính toán các thành phần lực cản động của
- Đã nghiên cứu phương pháp xác định các thông số hợp lý của búa rung khi hạ cọc ván
thép vào nền đất nhiều lớp gồm: xây dựng hàm mục tiêu, sơ đồ thuật toán và chương trình
tính toán; đã áp dụng tính toán cho một trường hợp điển hình.
- Bằng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đã xác định được giá trị hệ số hóa lỏng và
hệ số chảy lỏng của một số loại đất tại Hà Nội.
CHƯƠNG 1. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ HỆ “BÚA RUNG
- CỌC VÁN THÉP - NỀN ĐẤT NHIỀU LỚP”
1.1. Các công trình nghiên cứu về quá trình hạ cọc bằng búa rung đã công bố
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước
Từ các công trình nghiên cứu trong nước đã công bố, có thể thấy:
- Một số tác giả nghiên cứu động lực học quá trình hạ cọc bằng búa rung trên quan điểm
của bài toán cơ học hạ thanh (cứng tuyệt đối hoặc là đàn hồi) vào môi trường nền đất đàn
hồi [4], [9] nên không mô tả được cơ chế ứng xử phức tạp của môi trường đất dưới tác
dụng của lực rung động.
- Một số tác giả nghiên cứu xây dựng mô hình và giải bài toán động lực học quá trình hạ
cọc bằng búa rung qua các mô hình cơ học một khối lượng, có quan tâm đến thành phần
lực ma sát thành bên theo chiều sâu hạ cọc [29] hay mô hình búa rung nối cứng với cọc
trong môi trường nền đất có tính đàn - dẻo [3]. Các tác giả xây dựng công thức lý thuyết
xác định các thành phần lực cản của nền đất lên cọc dưới dạng lực tĩnh và chưa đưa ra
phương pháp tính toán các thành phần lực cản này trong quá trình làm việc.
- Một số tác giả nghiên cứu xây dựng mô hình động lực học [13] hoặc phân tích lựa chọn
mô hình động lực học của các tác giả trên thế giới [8], [11], [18] để áp dụng cho trường
hợp cụ thể, từ đó đưa ra các kiến nghị đối với quá trình tính toán, thiết kế hay khai thác sử
dụng búa rung khi hạ cọc với giả thiết coi cọc là cứng tuyệt đối, nền đất coi là đồng nhất 1
lớp và là môi trường đàn hối tuyến tính. Có tác giả tiến hành nghiên cứu thực nghiệm trên
mô hình thực nghiệm thu nhỏ nên kết quả sai khác so với thực tế [13].
Từ nhưng phân tích trên cho thấy, nghiên cứu quá trình hạ cọc ván thép vào nền
đất nhiều lớp bằng búa rung có quan tâm đến việc xác định các thành phần lực cản động
giữa đất với cọc dựa trên mô hình tương tác giữa “các lớp đất - cọc” là nội dung hoàn toàn
mới, chưa đề cập trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.
m2
Biên độ lực kích thích
O
mc
1(
2(
.
i(
1
Rs1
2
Rs2
Rsi
.
T(i)/2
3T(i)/4
hi
1
Thân búa phân gây rung
h1
Đất
m1
h2
Hiện t-ợng hóa lỏng của đất xung
quanh cọc ván thép
P0
Khung treo
Khối l-ợng động, md = m2 + mc
Đất
2
Cọc ván thép
lún Mặt đất bị rungđộng
dạng
biến ép
Quỏ trỡnh h cc vỏn thộp bng bỳa rung lp trờn cn trc c s c th hin
nh hỡnh 1.12.
Rti
Hỡnh 1.12. Tng th quỏ trỡnh h cc Hỡnh 1.13. C ch hot ng ca h Bỳa
rung - Cc vỏn thộp - t nhiu lp
vỏn thộp bng bỳa rung
Khi bỳa rung hot ng, mt phn nng lng ca bỳa rung truyn vo nn t,
kớch thớch cỏc ht t dao ng to ra trng thỏi húa lng (t cỏt) v trng thỏi chy lng
(t sột), lm tng ỏp lc nc l rng v lm gim lc cn gia cỏc lp t vi cc vỏn
thộp [41], phn nng lng cũn li to lc n cc, khi lc n ny ln hn tng lc cn
ng ca nn t lờn cc thỡ cc bt u i xung. C ch hot ng ca h Bỳa rung Cc vỏn thộp - t nhiu lpc th hin trờn hỡnh 1.13, vi: P0 l lc cng cỏp nõng
bỳa rung (nu cú), mb = m1 + m2 l tng khi lng bỳa rung, mtong = m1 + m2 + mc l
tng khi lng ca c h (m1, m2, mc ln lt l khi lng khung treo bỳa rung, khi
lng thõn bỳa v khi lng cc vỏn thộp), Pkt l lc rung ng ca bỳa, h1, h2, ..., hi ln
lt l chiu dy cỏc lp t v Rs1, Rs2, ..., Rsi v Rt1, Rt2, ..., Rti ln lt l lc cn ng
ca cỏc lp t ny tỏc dng lờn thnh cc v mi cc. Quỏ trỡnh tng tỏc gia t vi
cc vỏn thộp khi h cc bng bỳa rung l mt quỏ trỡnh phc tp v ph thuc vo nhiu
yu t nh cỏc yu t liờn quan n bỳa rung, nn t v cc vỏn thộp. Trong ú, cỏc
thụng s ca bỳa rung v nn t l cỏc thụng s quan trng nht, quyt nh c ch tng
tỏc gia t vi t hay gia t vi cc ti vựng xung quanh cc, t ú a ra c s lý
4
thuyết tính toán các thành phần lực cản động này.
1.2.2. Lựa chọn mô hình đất và phương trình toán xác định lực cản động của các lớp
đất lên cọc ván thép khi chịu tải trọng rung động
Trong cơ học đất thường dùng một số mô hình cơ bản như:
- Mô hình đàn hồi tuyến tính đẳng
là phương pháp tốt nhất. Thuật toán di truyền sử dụng hiệu quả đối với các bài toán thiết
kế tối ưu trong kỹ thuật, vì vậy luận án sử dụng “Thuật Toán Di Truyền” để giải bài toán
xác định các thông số kỹ thuật hợp lý của búa rung trong quá trình hạ cọc ván thép vào
nền đất nhiều lớp (Chương 3).
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
1. Búa rung là thiết bị hiện đang được sử dụng rộng rãi trong thi công, nhưng cơ sở lý
thuyết phục vụ việc tính toán, thiết kế, lựa chọn búa rung ở nước ta còn thiếu và bất cập.
Trên cơ sở tổng hợp, phân tích kết quả của các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
đã công bố, luận án lựa chọn nội dung nghiên cứu xác định các thông số kỹ thuật hợp lý
của búa rung thi công cọc ván thép vào nền đất nhiều lớp, có quan tâm đến cơ chế tương
tác giữa các lớp đất với cọc ván thép trong quá trình làm việc, đây là hướng nghiên cứu
hoàn toàn mới, không trùng lặp và có ý nghĩa thực tế cao.
5
2. Việc xác định các thành phần lực cản động của nền đất tác dụng lên cọc ván thép dựa
trên cơ chế tương tác giữa các loại đất với cọc ván thép khi được hạ bằng búa rung có ý
nghĩa quyết định đến kết quả của bài toán và là vấn đề cốt lõi của bài toán hạ cọc ván thép
vào nền đất bằng lực rung động, tuy nhiên ở nước ta vẫn chưa có công trình nào quan tâm
nghiên cứu. Trên cơ sở quá trình tổng hợp, phân tích các công trình nghiên cứu đã công
bố trên thế giới, luận án đã lựa chọn được mô hình đất và mô hình toán xác định các thành
phần lực cản động của nền đất lên cọc ván thép dưới tác dụng của lực rung động, cụ thể
sức kháng nén động đơn vị tại mũi cọc (qd) và sức kháng cắt động đơn vị tại thành cọc (d)
của các lớp đất cát lên cọc ván thép được xác định theo các công thức từ 1.2 đến 1.5, của
các lớp đất sét được xác định theo các công thức từ 1.6 đến 1.9.
3. Nghiên cứu xác định các thông số hợp lý của búa rung để hạ cọc ván thép vào nền đất
nhiều lớp là vấn đề cấp thiết có tính khoa học cao, làm cơ sở để hoàn thiện thiết kế búa
rung chế tạo trong nước và làm cơ sở để lựa chọn các loại búa rung, nâng cao hiệu quả
trong khai thác sử dụng. Vấn đề này chưa có tác giả nào đề cập nghiên cứu. Có nhiều
phương pháp tính toán tối ưu, trong đó phương pháp ứng dụng thuật toán di truyền để tính
z
trên búa và cọc ván thép có độ dịch
chuyển, gia tốc, vận tốc và chuyển vị
giống nhau.
- Coi tổng lực của búa rung tác dụng
lên cọc có phương thẳng đứng trùng
với tim cọc và có điểm đặt tại đỉnh
cọc.
- Chỉ xét quá trình hạ cọc khi lực
căng cáp nâng búa bằng không và Hình 2.5. Mô hình tính toán lý thuyết hệ “Búa rung
- Cọc ván thép - Đất nhiều lớp”
không xét quá trình kéo cọc;
- Búa rung thay đổi được tần số rung, không thay đổi được mô men lệch tâm;
- Đất gồm nhiều lớp khác nhau có chiều dày lần lượt là h1, h2,... hi, coi trong mỗi lớp là
đồng nhất và có các thông số cơ lý đặc trưng riêng. Mỗi lớp đất được đặc trưng bởi một
mô hình đất để xác định các thành phần lực cản động, giá trị của các thành phần lực cản
động được xác định trong mỗi chu kỳ tác dụng của lực rung động, tương ứng với chiều
sâu dịch chuyển của cọc trong các lớp đất đó.
- Coi cọc ván thép cứng tuyệt đối và chỉ dao động theo phương thẳng đứng.
- Coi môi trường tương tác của đất xung quanh cọc giống nhau theo mọi phương.
Từ mô hình tính toán lý thuyết (hình 2.5) ta phân tích lực và thu được sơ đồ như trên
hình 2.6. Trong đó:
- z1, z2: Lần lượt là chuyển vị của khung treo, thân búa-cọc ván thép, m;
- Fs: Lực đàn hồi của hệ lò xo, kN;
- m1, m2, mc: Lần lượt là khối lượng khung treo, thân búa và cọc ván thép, kg;
..
- Pkt: Lực rung động, kN;
m1g
Pqt1=m1z1
- Pqt1, Pqt2: Lần lượt là lực quán tính của
T(i) T(i)/4
O
2
3T(i)/4
T(i)/2
Pkt
T(i+1)/4
T(i+1)
3T(i+1)/4
Thêi gian (t)
T(i+1)/2
Pkt
Biªn ®é lùc kÝch thÝch
z
ks1
h2
Cs1
h1
mc
t1
ti
Líp i
kti
Rti
z
R s =sign( z 2 ) d dz
1 khi z 2 > 0
sign( z 2 )= 0 khi z 2 = 0
-1 khi z 2 < 0
0
với
(2.25)
1 2
1
1 1
(m
+m
)z
-S(z
-z
)-(m +m )g-M .2 .sin(.t)+R +R =0
c
2
1 2
2
c
e
s
t
2
(2.28)
2.2. Xõy dng s thut toỏn v chng trỡnh tớnh
2.2.1. S thut toỏn
Bắt đầu
Gọi các thông số đầu vào:
Nhập các thông số đầu vào:
Sai
Gọi ch-ơng trình tính tích
phân hệ ph-ơng trình
chuyển động của hệ xác
định zđi(t); vđi(t); ađi(t)
Gọi ch-ơng trình con tính các
thông số động lực học của bài toán
vtbi; zi(t); vi(t); ai(t)
z(t); v(t); a(t)
Cọc đi xuống
Tính vận tốc vtb(i)
Tính độ dịch chuyển của cọc z(i) = z(i-1) + i*T*vtb(i)
Đúng
Xuất kết quả và vẽ đồ
thị các thông số đầu ra
của mô hình z(t); v(t);
a(t), ...
Tính:
zi(t) = z(i) + zđi(t)
vi(t) = vđi(t)
ai(t) = ađi(t)
Kết thúc
Tính R1s = Rs(h1)
a2 = h1 + h2 -z(i)
Đúng
Gọi mô hình đất tính
R2s(i) = R2s(z(i)-h1)
R2t(i) = R2t(z(i)-h1)
Sai
Tính R2s = Rs(h1)+Rs(h2)
Gọi mô hình đất tính
R3s(i) = R3s(z(i)-h1-h2)
R3t(i) = R3t(z(i)-h1-h2)
Cọc không đi xuống
vtb(i) = 0
Tính
Rs(i) = R1s+ R2s(i)
Rt(i) = R2t(i)
Lực
cản
động
của
đất
lên
7
445
25
20
ỉ85H7
n6
ỉ85H7
n6
ỉ85H7
n6
ỉ180n6
ỉ85H7
n6
ỉ90H7
n6
ỉ180 n6
8
1060
60
200
270
970
2
14
26
A
265
C-C
ỉ180 n6
ỉ85H7
n6
D-D
A
Nhìn phải
ỉ85H7
ỉ180 n6
15
16
C
B
24
17
d.10x90H7
n6
260
ỉ85H7
n6
ỉ85H7
n6
ỉ85H7
n6
11
ỉ180 n6
240
ỉ85H7
n6
ỉ180 n6
60
d.10x90H7
n6
19
260
B
6
5
10
d.10x90H7
n6
760
480
2. Chốt liên kết tay đòn với thân đầu kẹp
3. Chốt liên kết tay đòn với cán xy lanh
4, 6, 15,17. Các trục lắp bánh lệch tâm 3, 2, 1, 4
5, 16. Các cặp bánh răng truyền chuyển động
7. ống lót trục lò xo
8. Trục lò xo
9. Lò xo giảm rung động
10, 18. Đai ốc hãm lò xo d-ới và trên
11. Lắp ổ
12, 13. Bánh lệch tâm loại 1, loại 2
14. Tay đòn
19. Lò xo bảo vệ đai ốc
20, 21. Bánh răng bị động và chủ động
22. ổ đũa đỡ trục bánh răng chủ động
23. Vòng găng
24. ổ đũa đỡ trục
25. Khung treo búa
26. Má kẹp
27. Thân búa
28. Động cơ thủy lực dẫn động
Hỡnh 2.10. Cu to bỳa rung VH-QTUTC70
Bng 2.2. Cỏc thụng s u vo ca bỳa rung VH-QTUTC70
TT
Tờn thụng s
Ký hiu
Giỏ tr
n v
1
Mụ men lch tõm ca trc gõy rung
Chu vi cc vỏn thộp
1,5
m
1
2
Din tớch mi cc vỏn thộp
At
1,04E-02
m2
3
Chiu di cc
lcc
14,5
m
4
Khi lng cc vỏn thộp
mc
1183,2
kg
5
Khi lng 1m di cc vỏn thộp
gcvt
81,6
kg/m
6
Mụ men quỏn tớnh cc vỏn
Jcvt
5,22E-05
m4
Hạng mục: Địa chất cầu
Giai đoạn thiết kế: Thiết kế bản vẽ thi công
hình trụ hố khoan
0.03
1
4
2
5.07
2
1
4
8
13
4
2
5
2
10 17
29
1.56
6.9
N1
N2
N3
2
2
5
8
4
3
10 14
11 16
30
Biểu đồ
0
10 20 30 40 50
Độ sâu lấy mẫu(m)
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn
Số búa N/30cm
Cát hạt nhỏ màu xám đen
Kết cấu rời rạc
15
15
Cát hạt nhỏ màu xám đen
Kết cấu chặt vừa
15
5
7.89
5.1
Cao độ lớp (m)
N2 N3
Bề dày lớp (m)
N1
Cát hạt nhỏ lòng sông màu xám
Biểu đồ
Tỷ lệ:
1/100
Ngày khoan: 16/04/2014
Máy khoan:
XY-1
Số hiệu lỗ khoan:
LKT3
Cao độ lỗ khoan:
6.61
Lý trình: Km0+365.03
Số hiệu lớp
Số búa N/30cm
Độ sâu lấy mẫu(m)
Hoàng Quang Luận
Chiều sâu lớp(m)
Tỷ lệ:
1/100
Ngày khoan: 15/04/2014
Máy khoan:
XY-1
Số hiệu lỗ khoan:
LKT2
Cao độ lỗ khoan: 7.11
Lý trình: Km0+298.43
14 25
6a
27
27
Cát hạt trung sỏi sạn lẫn sét
Kết cấu chặt vừa đến chặt
25
26
5
3.0
Đá phiến sét xám xanh, xám đen
Nứt nẻ mạnh
8
Đá phiến sét xám xanh, xám đen
Phong hóa nhẹ, t-ơi cứng
-9.86
17
-9.04 15.65
4
5
29
30
Đá phiến sét xám xanh, xám đen
Nứt nẻ mạnh
1.0
30
35
H s thc nghim
Hz
Hz
Hz
Hz
Hz
Loi t
Tr T2
Mi cc
0,6
0,5
0,4
0,4
0,2
Lp 2 - Cỏt ht nh
H s húa
mu xỏm en, ri
Thnh
lng
0,167 0,167
0,111
0,109
0,104
rc
cc
Mi cc
0,6
0,7
0,104
rc
cc
Mi cc 0,191 0,179
0,247
0,243
0,116
Lp 2 - Cỏt ht trung
H s húa
si sn ln sột, cht
Thnh
lng
0,152 0,166
0,117
0,109
0,116
va n cht
cc
Mi cc
0,6
0,7
0,4
0,3
0, 18
Lp 3 - Sột pha mu
H s chy
xỏm nõu, trng thỏi
Thnh
lng
0,16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
1. Trên cơ sở tổng hợp, đánh giá và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hạ cọc
ván thép bằng búa rung vào nền đất nhiều lớp, luận án đã xây dựng được mô hình toán
cho quá trình hạ cọc ván thép bằng búa rung vào nền đất nhiều lớp (hình 2.11) có quan
tâm đến cơ chế tương tác giữa đất với cọc để xác định các thành phần lực cản động của
các lớp đất (đất cát hoặc đất sét, đây là các loại đất điển hình của địa chất ở nước ta) lên
cọc ván thép.
2. Từ mô hình toán thiết lập, luận án xây dựng chương trình tính toán xác định các thông
số kỹ thuật của bài toán hạ cọc ván thép bằng búa rung vào nền đất nhiều lớp trên phần
mềm Matlab. Độ tin cậy của chương trình này được kiểm chứng bằng việc so sánh kết quả
tính với kết quả của các công trình đã công bố trên thế giới. Chương trình này được sử
dụng để tính toán trong bài toán xác định các thông số kỹ thuật hợp lý của búa rung trong
hệ "Búa rung - Cọc ván thép - Nền đất nhiều lớp" đề cập trong Chương 3.
3. Ứng dụng chương trình tính này cho trường hợp búa rung thủy lực VH-QTUTC70, hạ
cọc ván thép NSP-IIw vào nền đất nhiều lớp tại trụ T2 và T3 công trình cầu Đồng Quang
(Ba Vì, Hà Nội).
CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT HỢP LÝ
CỦA BÚA RUNG KHI HẠ CỌC VÁN THÉP VÀO NỀN ĐẤT NHIỀU LỚP
3.1. Xây dựng phương pháp xác định các thông số kỹ thuật hợp lý của búa rung hạ
cọc ván thép vào nền đất nhiều lớp
3.1.1. Xây dựng bài toán
Bài toán xác định các thông số kỹ thuật hợp lý của búa rung hạ cọc ván thép vào nền
đất nhiều lớp là một bài toán phi tuyến phức tạp liên quan đến nhiều tham số đầu vào như
các tham số của búa rung, cọc ván thép, môi trường đất, trong đó các tham số của đất là các
11
tham số phi tuyến khó xác định.
Bảng 3.1. Các thông số kỹ thuật của búa rung
TT
mục tiêu, trong đó hàm mục tiêu là tối thiểu hóa chi phí năng lượng tiêu hao trong quá trình
hạ cọc ván thép vào nền đất nhiều lớp bằng búa rung theo chiều sâu hạ cọc khi thay đổi các
thông số đầu vào của búa. Từ đó xác định được các giá trị phù hợp nhất cho các thông số
của búa rung tương ứng với từng loại đất cụ thể.
3.1.3. Xây dựng mô hình toán xác định các thông số hợp lý của búa rung
a. Hàm mục tiêu: Hàm mục tiêu được biểu diễn bằng biểu thức toán học sau:
m T
(3.17)
W m WT
(2.π)2 .ξ 0 .Me 3
CFW(p)=
Trong đó:
z
=
i=1
i
i
z tb (Ti )
=
i=1 0
z tb (Ti ).1000.μ
nh nht ca cc (bng 2.1).
[S0 ]
z2 (f,m1,m2 ,mc ,S,Me ,R t ,R s ) : Giỏ tr tuyt i ca biờn dao ng
Trong ú:
ca cc vỏn thộp, m
+ iu kin rng buc tng chiu sõu h cc:
0 z z max
(3.20)
Vi:
zmax: Chiu sõu h cc cho trc, m.
d. Bi toỏn ti u: Bi toỏn ti u xỏc nh cỏc thụng s k thut hp lý ca bỳa rung h
cc vỏn thộp vo nn t nhiu lp cú th vit dng chớnh tc nh sau:
min CFW(p)=
pP
n Ti
W n WT i
(2.) 2 . 0 .M e 3
=
=
f . z 2 (f,m1 ,m 2 ,m c ,S,M e ,R t ,R s ) .dt
z i=1 z tb (Ti ) i=1 0 z tb (Ti ).1000.
(3.21)
Vi pl v pu l vộc t gii hn di v trờn ca cỏc thụng s thit k p, So l giỏ tr
biờn gii hn nh nht m bo h c cc vo cỏc lp t (bng 2.1).
3.1.4. Xõy dng thut toỏn v chng trỡnh tớnh cỏc thụng s hp lý
3.1.4.1. Xõy dng s thut toỏn
Bắt đầu
Khởi tạo quần thể thông số tính toán ban đầu p0
Thông số tính toán p'
Tạo một quần thể thông
số tính toán mới p'
Đột biến
Gọi ch-ơng trình tính toán hệ "BRTL - CVT - ĐNL"
để tính các giá trị W(p'), Ztb(p')...
Lai ghép
Hàm mục tiêu minCFW(p)
pP
Xác định độ thích nghi của cá thể
Không thỏa
mãn
Tái sinh
Thỏa mãn
Đơn vị
Hệ số thực nghiệm
1
1
0
Hiệu suất truyền động cơ khí
1
2
ck
Hiệu suất truyền động thủy lực
0,98
3
tl
4
Chiều sâu hạ cọc lớn nhất để tính tối ưu
zmax
6
m
3.2.3. Kết quả tính toán các thông số hợp lý
Bảng 3.4. Các thông số kỹ thuật hợp lý của búa rung
TT
Thông số thiết kế
Ký hiệu
Giá trị
Đơn vị
1
Với loại đất cát hạt nhỏ màu xám đen, chặt vừa (trụ T2)
1.1
Khối lượng khung treo của búa rung
m1
Khối lượng khung treo của búa rung
m1
1100
kg
3.2
Tần số rung của búa rung
f
34,19
Hz
CFW
1,283
kW/m
Hàm mục tiêu
4
Với loại đất cát hạt trung sỏi sạn lẫn sét, chặt vừa đến chặt (trụ T3)
4.1
Khối lượng khung treo của búa rung
m1
1350
kg
4.2
Tần số rung của búa rung
f
42,48
Hz
CFW
2,301
kW/m
Hàm mục tiêu
5
a) Gia tốc của cọc tại t = 20 s
b) Gia tốc của cọc tại t = 40 s
Hình 3.6. Gia tốc dịch chuyển của cọc (khi f=30, 32 và 35Hz)
a) Vận tốc dịch chuyển của cọc tại t=20s
b) Vận tốc dịch chuyển của cọc tại t=40s
Hình 3.8. Vận tốc dịch chuyển của cọc (khi f=30, 32 và 35Hz)
a) Chuyển vị của cọc tại t = 20 s
b) Chuyển vị của cọc tại t = 40 s
Hình 3.10. Chuyển vị của cọc (khi f=30, 32 và 35Hz)
a) Lực cản động thành cọc tổng thể theo thời gian
b) Lực cản động thành cọc tại t=10 s
c) Lực cản động thành cọc tại t=40 s
Hình 3.12. Lực cản động thành cọc (khi f=30, 32 và 35Hz)
a) Lực cản động mũi cọc tổng thể theo thời gian hạ cọc
b) Lực cản động mũi cọc tại t=10 s
c) Lực cản động mũi cọc tại t=40 s
Hình 3.13. Lực cản động thành cọc (khi f=30, 32 và 35Hz)
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
1. Xây dựng được hàm mục tiêu chi phí năng lượng riêng nhỏ nhất (công thức 3.17) để xác
định các thông số kỹ thuật hợp lý của búa rung.
2. Đã xác định bộ thông số đầu vào (mục 3.2.1) và xây dựng được chương trình tính tổng quát
xác định các thông số kỹ thuật hợp lý của búa rung để hạ cọc ván thép vào nền đất nhiều lớp, có
quan tâm đến cơ chế tương tác phi tuyến của các thành phần lực cản động do các lớp đất tác dụng
lên cọc ván thép trong quá trình làm việc (Phụ lục A.2).
3. Ứng dụng chương trình tính cho trường hợp cụ thể với búa rung thủy lực VH-QTUTC70 khi
hạ cọc ván thép NSP-IIw vào nền đất tại trụ T2 và T3 công trình cầu Đồng Quang (Ba Vì, Hà
Nội) và đã xác định được giá trị hợp lý của hai thông số kỹ thuật của búa rung là tần số rung (f)
và khối lượng khung treo (m1), kết quả cụ thể như bảng 3.5.
Bảng 3.5. Kết quả tần số rung (f) và khối lượng khung treo (m 1) hợp lý của búa rung
4.1.1. Mc ớch nghiờn cu thc nghim
- Xỏc nh cỏc thnh phn lc cn ng ca nn t ti v trớ h cc lờn cc vỏn thộp khi
h cc bng bỳa rung thụng qua vic o c bin dng ca cc vỏn thộp ng vi cỏc giỏ tr
chiu sõu h, t ú xỏc nh c lc cn ng ca tng lp t lờn cc.
- Xỏc nh cỏc thụng s ng lc hc ca h bỳa rung - cc vỏn thộp - nn t trong quỏ
trỡnh lm vic thc t.
- Xỏc nh h s chy lng (t sột), h s húa lng (t cỏt) phc v cho lý thuyt tớnh
toỏn lc cn ng ca cỏc loi t ti v trớ thc nghim lờn cc vỏn thộp.
4.1.2. i tng nghiờn cu thc
nghim
- Cn trc c s Liebherr HS833HD;
- Bỳa rung VH-QTUTC70;
- Cc vỏn thộp NSP-IIw;
- iu kin a cht ti v trớ tr T2, T3
cu ng Quang (Ba Vỡ, H Ni).
4.1.3. Xỏc nh cỏc thụng s cn o
c thc nghim: Cỏc thụng s thc Hỡnh 4.3. S cỏc thụng s cn xỏc nh
nghim cn xỏc inh c th hin
trong quỏ trỡnh thc nghim
nh trờn s hỡnh 4.3
4.2. Xõy dng mụ hỡnh thc nghim
Mụ hỡnh thc nghim th hin s
tng th quỏ trỡnh thc nghim v s
b trớ cỏc u o nh hỡnh 4.6.
4.3. Xõy dng phng phỏp o
- o cỏc thnh phn lc cn ng
thụng qua o ng sut ca cc vỏn
thộp.
- o dch chuyn ca cc vỏn thộp
bng thit b o dch chuyn di
khung
treo theo
thời gian
Biến dạng của
cọc ván thép
theo chiều sâu
hạ cọc và thời
gian
Tần số
rung của
búa
Tốc độ hạ
cọc theo
thời gian
Vận tốc
dao động
của cọc
ván thép
theo thời
gian
Vận tốc
dao động
của
khung
treo theo
m2
Pkt
Má kẹp cọc
mc
1
2
3
4
5
.
d1( z2,...)
6
d1
Rs1
.
d2( t2 z2,...)
11. Pu ly gắn đầu đo độ dịch chuyển của
cọc
12. Đầu đo độ dịch chuyển của cọc
13. Điểm gắn đầu đo gia tốc khung treo
Rsi
di
9
Rti
Lớp i
hi
m1
h2
P0
Khung treo
Khối l-ợng động, m d = m2 + mc
Khối l-ợng búa rung, m b = m1+m2
Tổng khối l-ợng của hệ, m tong = m1 + m2 +mc
6
7
5
1
2
2
3
3
1
22
6
7
4
11
8
9
5
5000
5
7
4
5 5
2500
1. Cọc ván thép thử nghiệm
2. Hộp đấu nối tổng
3. Tấm ốp ngang bảo vệ dây tín hiệu
4. Cụm lá điện trở đo biến dạng bản cánh phải
5. Đầu đo gia tốc dịch chuyển của cọc
6. Cụm lá điện trở đo biến dạng bản bụng
7. Cụm lá điện trở đo biến dạng bản cánh trái
8. Đầu đo gia tốc dịch chuyển của cọc (PDA)
9. Đầu đo biến dạng (PDA)
10. Tấm ốp dọc bảo vệ dây tính hiệu
11. Dây tín hiệu của các cụm lá điện trở
12. Vạch chia xác định độ dịch chuyển của cọc
6
1. Máy cơ sở
2. Đ-ờng ống dầu thủy lực cấp cho
búa rung
3. Cáp treo pulley dẫn h-ớng cáp đo
độ dịch chuyển của cọc
4. Pulley dẫn h-ớng cáp đo dịch
chuyên của cọc
5. Cáp đo độ dịch chuyển của cọc
6. Móc nâng búa
7. Khung treo của búa
8. Thân búa (phần gây rung)
9. Đầu đo số vòng quay trục gây rung
10. Má kẹp cọc
11. Đầu do gia tốc và biến dạng của
thiết bị đo PDA
12. Đầu đo dao động của thiết bị
VM5112-3
13. Đầu đo biến dạng của thiết bị
SDA830B
14. Dây dẫn tín hiệu đo
15. Đầu đo độ dịch chuyển của cọc
Đầu đo
số vòng
quay trục
gây rung
Đầu đo
biến dạng
cọc vàn
CHUYểN CủA CọC
MáY TíNH
ĐIệN Tử
ống bảo vệ dây
dẫn tín hiệu từ
đầu đo nhánh
ứ ng suất
phát sinh
trong thân
cọc tại mặt
cắt 1-1
Độ dịch
chuyển
của cọc
vào đất
Đầu đo
Bộ đo độ
biến dạng dịch chuyển
cọc vàn
của cọc
thép mặt
HE40B
cắt 1-1
-6-10243-T-24
Gia tốc
dịch
chuyển
đầu cọc
Gia tốc
rung động
của khung
treo búa
Gia tốc
dịch
chuyển
của cọc
và búa
Tổng lực
cản của
nền đất
tác dụng
lên cọc
Đầu đo
gia tốc
của thiết
bị VM
Đầu đo
dao động
Hỡnh 4.22. S tng th quỏ trỡnh
Hỡnh 4.23. S u ni u o v thit b o
thc nghim ti cụng trng
4.7. Mt s kt qu thc nghim
- th tc h cc v dch chuyn ca cc vỏn thộp:
MáY TíNH ĐIệN Tử
Hỡnh 4.36. Tc h cc vỏn thộp theo
chiu sõu h cc (ln 5, tr T3)
Hỡnh 4.37. Dch chuyn ca cc vỏn thộp
ti chiu sõu h cc z =250 n 280
mm (ln 1, f=15 Hz, tr T2)
Hỡnh 4.44. Dch chuyn ca cc vỏn thộp
Hỡnh 4.45. Dch chuyn ca cc vỏn
ti chiờu sõu h cc z =250 n 280 mm
thộp ti chiờu sõu h cc z =10,980
(ln 1, f=35 Hz, tr T2)
n 10,990m (ln 1, f=35 Hz, tr T2)
- Gia tc, vn tc v chuyn v thc nghim ca cc (xanh) v khung treo ():
- Cỏc thnh phn lc cn ng thc nghim ca nn t lờn cc vỏn thộp:
17
Hình 4.52. Lực cản động mũi Hình 4.53. Lực cản động mũi
cọc theo thời gian (f=35 Hz,
thành cọc
1 15
0,43601
0,16808
0,33991
0,15663
2 20
0,38189
0,16729
0,35762
0,09306
3 25
0,29204
0,11057
0,46179
0,12552
4 30
0,26565
0,10853
0,34566
0,14052
5 35
0,16629
0,09307
0,15115
0,14578
Bảng 4.24. Tổng hợp hệ số hóa lỏng và hệ số chảy lỏng của các loại đất tại trụ T3
Lớp đất 1 (Cát hạt nhỏ, Lớp đất 2 (Cát hạt trung, Lớp đất 3 (Sét pha, nửa
rời rạc)
sỏi sạn, chặt vừa)
3 25
0,7772
0,1091
0,2471
0,1174
0,3700
0,1268
4 30
0,5339
0,1073
0,2432
0,1091
0,1729
0,1394
5 35
0,2316
0,1041
0,1157
0,1159
0,1810
0,1761
4.9. So sánh đánh giá giữa kết quả lý thuyết và kết quả thực nghiệm
Để kiểm chứng giữa kết quả tính toán lý thuyết và kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận án
sử dụng kết quả tính toán lý thuyết (Chương 2) và kết quả thực nghiệm (Chương 4) với trường
hợp cụ thể (cọc ván thép NSP-IIw, búa rung VH-QTUTC70, nền đất nhiều lớp tại trụ T2 cầu
Đồng Quang) để so sánh, đánh giá.
b) Dịch chuyển lý thuyết của cọc (z=2m)
c) Dịch chuyển thực nghiệm của cọc (z=2m)
Hình 4.58. Dịch chuyển của cọc theo thời gian (trụ T2, f=30Hz)
11%
30
4,801
4,192
13%
40
6,310
5,557
12%
50
7,416
6,898
7%
60
8,474
8,217
3%
70
9,510
9,516
0%
80
10,289
10,797
80
211,07
188,82
173,96
188,56
209,26
206,31
181,23
195,78
12%
13%
6%
-1%
-5%
13%
0,820
0,716
13%
60
0,795
0,696
12%
70
0,786
0,687
13%
80
0,731
0,547
13%
- Sai số giữa kết quả chuyển vị lý thuyết và thực nghiêm của cọc:
Bảng 4.28. Sai số giữa chuyển vị lý thuyết và thực nghiệm
Thời gian, s
10
20
30
40
50
60
70
80
50
396,72
347,15
12%
60
429,24
383,63
11%
70
466,57
412,04
12%
80
478,57
492,94
-3%
- Sai số giữa kết quả lực cản động mũi cọc lý thuyết và thực nghiêm:
Bảng 4.30. Sai số giữa lực cản động mũi cọc lý thuyết và thực nghiệm
Thời gian, s
Lực cản động mũi cọc lý thuyết, kN
Lực cản động mũi thực nghiệm, kN
Sai lệch
30
17,13
14,90
lớp đất này dưới tác dụng của lực rung động. Các hệ số này là được sử dụng làm bộ số liệu đầu
vào cho hệ "Búa rung - Cọc ván thép - Nền đất nhiều lớp" ở Chương 2 của luận án (kết quả
như trong các bảng 4.23, 4.24).
2. Đã xác định được gia tốc, vận tốc và chuyển vị của các phần tử trọng hệ " Búa rung - Cọc
ván thép - Nền đất nhiều lớp" trong quá trình làm việc thực tế ứng với các giá trị tần số của búa
rung (kết quả như bảng 4.9 đến 4.13, Phụ lục C.3). Xác định được vận tốc hạ cọc và độ dịch
chuyển của cọc ván thép theo thời gian trong trường hợp cụ thể (kết quả như trong các bảng
4.19, 4.20; các đồ thị từ hình 4.32 đến 4.36 và Phụ lục C.3).
3. Đã đánh giá được độ tin cậy của mô hình lý thuyết và chương trình tính toán mà luận án xây
dựng được ở Chương 2 và Chương 3 bằng việc so sánh giữa kết quả tính toán lý thuyết với kết
quả thực nghiệm, cụ thể cho thấy:
- Kết quả so sánh các thông số động lực học lý thuyết và thực nghiệm với sai số nhỏ hơn 15%,
như vậy có thể khẳng định tính đúng đắn của của mô hình tính lý thuyết và chương trình tính
toán đã xây dựng ở Chương 2.
- Kết quả so sánh các thành phần lực cản động lý thuyết và thực nghiệm với sai số nhỏ hơn
15%, từ đó cho thấy mô hình và lý thuyết tính toán các thành phần lực cản động đối với các
lớp đất cát và các lớp đất sét đã chọn ở Chương 2 là đúng.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Thông qua kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra một số kết luận sau:
1. Trên cơ sở nghiên cứu hệ “Búa rung - Cọc ván thép - Nền đất nhiều lớp”, luận án đã xây
dựng được mô hình động lực học, sơ đồ thuật toán, đã lựa chọn được mô hình đất và mô hình
toán xác định các thành phần lực cản động của nền đất lên cọc ván thép đối với các lớp đất cát
và các lớp đất sét từ đó lập được chương trình tính toán trên phần mềm Matlab như trong Phụ
lục A.1.
2. Đã ứng dụng chương trình tính cho trường hợp cụ thể đối với búa rung thủy lực VHQTUTC70, cọc ván thép mặt cắt chữ U (loại NSP-IIw) và nền đất nhiều lớp tại trụ T2 và T3
công trình cầu Đồng Quang (Ba Vì, Hà Nội), trên cơ sở sử dụng hệ số hóa lỏng và hệ số chảy
lỏng của các loại đất (được xác định bằng thực nghiệm ở Chương 4), các kết quả nhận được
cho thấy sự tương đồng giữa kết quả tính toán lý thuyết với kết quả thực nghiệm với sai số nhỏ
Lớp cát hạt nhỏ màu xám Hệ số hóa
đen, rời rạc
lỏng
Mũi cọc
Thành cọc
Lớp cát hạt trung sỏi sạn Hệ số hóa Mũi cọc
lẫn sét, chặt vừa đến chặt lỏng
Thành cọc
Lớp sét pha màu xám
Hệ số
nâu, trạng thái nửa cứng chảy lỏng
Mũi cọc
Thành cọc
15
Hz
0,436
0,648
0,145
0,168
0,191
0,152
0,334
0,668
0,157
0,207
0,534
0,107
0,109
0,243
0,109
0,173
0,346
0,139
0,141
35
Hz
0,167
0,232
0,093
0,104
0,116
0,116
0,151
0, 181
0,146
0,176
2. KIẾN NGHỊ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
1. Ứng dụng kết quả bài toán xác định các thông số kỹ thuật hợp lý của búa rung để tiến hành
tối ưu hóa về kết cấu, hình dạng của búa rung chế tạo trong nước.
2. Nghiên cứu ứng dụng kết quả và phát triển chương trình tính xác định các thông số hợp lý
của búa rung vào bài toán điều khiển búa rung linh hoạt theo tải bằng cách thay đổi tần số rung
và khối lượng khung treo (gia tải với kiểu treo mềm hoặc tăng lực ấn với kiểu treo cứng) theo
tổng trở lực cản của nền đất.
11.
12.
13.
14.
15.
KHÔNG IN TỪ TRANG NÀY TRỞ ĐI (KHÔNG ĐƯỢC XÓA)
Báo cáo kết quả khảo sát địa chất khu dân cư Cát Lái (2018), Công ty TNHH Tư
vấn XD 146.
Báo cáo kết quả khảo sát địa chất tại số 10 Trần Nhật Duật , P. Tân Định, Q. 1,
TP. Hồ Chí Minh (2018), Công ty TNHH Tư vấn XD 146.
Nguyễn Bính (2005), Máy thi công chuyên dùng, Nhà xuất bản Giao thông vận
tải, Hà Nội.
Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Trọng và Nguyễn Anh Tuấn (2004), Cơ sở lý
thuyết kỹ thuật rung trong xây dựng, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng (2012), Thiết kế công trình chịu động đất
(TCVN 9386:2012 ), Bộ Xây dựng.
Chu Tuấn Hạ (2010), Nghiên cứu phương pháp phân tích mô hình đất nền cho
tính toán hố đào nền đất Hà Nội, Luận án tiến sỹ, Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Hồ sơ thiết kế thi công dự án đầu tư xây dựng cầu Đồng Quang - Ba Vì - Hà Nội
(2013), Công ty TNHH MTV Tư vấn & KSTKXD.
Trần Quang Hùng và Tạ Văn Huy (2013), "Nghiên cứu động lực học quá trình ép
cọc thép bằng búa rung thủy lực", Tạp chí Giao thông Vận tải.
Nguyễn Đắc Hưng (2009), Nghiên cứu bài toán hạ chìm cọc vào đất bằng thiết
bị rung động, Luận án tiến sỹ, Đại học Thủy Lợi, Hà Nội.
Vũ Tấn Khiêm (2014), Nghiên cứu thiết kế và công nghệ chế tạo thiết bị đóng
cọc nhiều hướng trên xà lan 200 tấn phục vụ thi công công trình thủy, Đề tài
nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp Nhà nước.
Trần Hữu Lý và Lê Trọng Tuấn (2016), "Lựa chọn tần số cho búa rung thủy lực
nghiên cứu bổ sung lập bản đồ phân vùng đấy yếu Hà Nội phục vụ phát triển bền
vững Thủ đô, Đề tài KHCN cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ giao thông vận tải (2005), Tiên chuẩn thiết kế cầu (22TCN 272:2005).
Hoàng Tụy (2006), Lý thuyết tối ưu, Viện toán học, Hà Nội.
Đoàn Thế Tường và Đoàn Thế Đông (1992), "Các dạng đất nền tự nhiên lãnh thổ
thành phố Hà Nội và sử dụng nó cho thiết kế nền móng", Tuyển tập hội nghị địa
kỹ thuật Quốc tế. quyển 1, tr. 174.
Phí Hồng Thịnh (2014), Đánh giá và dự báo lún mặt đất do khai thác nước ngầm
tại Hà Nội, Việt Nam. Luận án tiến sĩ địa chất và khoáng sản, Trường đại học
Bách khoa Nghiên cứu Quốc Gia Tomsk, Liên Bang Nga.
Ngô Quốc Trinh (2014), Nghiên cứu sự làm việc của cọc chịu tải trọng ngang và
tải trọng động đất, Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Nguyễn Viết Trung (2009), Thiết kế tối ưu, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội.
Nguyễn Văn Vịnh (2004), Động lực học Máy xây dựng - xếp dỡ, Đại học Giao
thông Vận tải, Hà Nội.
Nguyễn Thiệu Xuân (2014), Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm Máy xây
dựng, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội.
Johan Andersson (2000), "A survey of multiobjective optimization in
engineering design", Department of Mechanical Engineering, Linktjping
University. Sweden.
Nguyễn Tuấn Anh (2006), Application of Optimization Methods to Controller
Design for Active Suspension, University of Technology Cottbus, Barandenburg.
Gary Axelsson (1998), Long-term set-up of driven piles in non-cohesive soils,
Institutionen för anläggning och miljö.
Gary Axelsson (2000), Long-term set-up of driven piles in sand, Institutionen för
anläggning och miljö.
35.
Journal of geotechnical engineering. 115(8), tr. 1085-1101.
Fu-quan Chen và các cộng sự. (2011), "Application and advance of vibratory
driving techniques using high-frequency hydraulic vibratory hammer", Chinese
Journal of Geotechnical Engineering, tr. 52.
K Chua, S Gardner và LL Lowery (1987), Wave equation analysis of a vibratory
hammer-driven pile, Offshore Technology Conference, Offshore Technology
Conference.
Sherrill Gardner (1987), Analysis of Vibratory Driven Pile, Naval civil
engineering lab port Hueneme CA.
Claire Guillemet (2013), Pile - Soil Interaction during Vibratory Sheet Pile
Driving, Master of Science Thesis, Royal Institute of Technology.
Howard T Hill (1966), Frictional resistance in vibratory pile driving, Princeton
University.
Alain Holeyman (1993), An analytical model-based computer program to
evaluate the penetration speed of vibratory driven sheet piles, Research report
prepared for BBRI, HYPERVIB1.
Alain Holeyman (2000), "Vibratory driving analysis", Application of StressWave Theory to piles, Niyama & Beim (eds) 2000 Balkema, Rotterdam,
Belgium(ISBN 90 5809 150 3).
Alain Holeyman và Valerie Whenham (2010), "Vibrodriving Prediction Models
vs. Experimental Results".
Wang Hong-kuan (1994), Experimental study and finite element analysis of
driveability and static behavior of various piles installed by vibratory driving,
Texas: Faculty of the Department of Civil and Environmental Engineering,
University of Houston.
Viking Kenneth (2002), Vibro-driveability-a field study of vibratory driven sheet
piles in non-cohesive soils, Byggvetenskap.
Viking Kenneth (2006), "The vibratory pile installation technique", Holeyman et
Rocher-Lacoste, G.(ed.) Transvib, tr. 65-82.
Viking Kenneth và A Bodare (1999), Laboratory studies of dynamic shaft
resistance response of a vibro-driven model pile in granular soil by varying the
65.
66.
67.
68.
69.
70.
24
Army Corps of Engineerings Waterways Experiments Station., Dept of Civil and
Environmental Engineering, UHCE, tr. 94-1.
Davisson MT (1970), "BRD vibratory driving formula", Foundation facts. 6(1),
tr. 9-11.
Operation manual of SDA-830B Dynamic Strainmeter (2000), Tokyo Sokki
Kenkyujo Co., Ltd.
Operation manual of TML Portable Data Logger TDS 302 (2000), Tokyo Sokki
Kenkyujo Co., Ltd.
Svetlana Polukoshko (2010), "Dynamical Effects in Process of Piles
Vibrodriving", Scientific Journal of Riga Technical University. 33, tr. 07.
Svetlana Polukoshko, Olga Kononova và Svetlana Sokolova (2010), "Dynamical
Effects in Process of Piles Vibrodriving".
Zhaohui Qin và các cộng sự. (2017), "Field Tests to Investigate the Penetration
Rate of Piles Driven by Vibratory Installation", Hindawi Shock and Vibration.
2017, tr. 10.
Albert Alexander Rodger (1976), An experimental and theoretical investigation
of the parameters influencing the vibration of dry cohesionless soils, Doctor ò
Philosophy, Aberdeen department of engineering.
Schmid (1969), "Driving resistance and bearing capacity of vibro-driven model