Đồ án tốt nghiệp
Ngành Khai thác lộ thiên
1
SV: Trần Ngọc Hà
Lớp: Khai thác B - K56
Đồ án tốt nghiệp
Ngành Khai thác lộ thiên
CHƯƠNG 1..........................................................................................................8
TÌNH HÌNH CHUNG CỦA VÙNG MỎ...........................................................8
VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CỦA KHOÁNG SÀNG............................8
1.1. Tình hình chung của vùng mỏ........................................................................................................................8
1.2. Đặc điểm địa chất của khoáng sàng...............................................................................................................9
1.3. Điều kiện Địa chất thuỷ văn.........................................................................................................................15
1.4.Điều kiện địa chất công trình.........................................................................................................................18
CHƯƠNG 2........................................................................................................21
NHỮNG SỐ LIỆU GỐC DÙNG LẬP BẢN THIẾT KẾ...............................21
2.1. Tài liệu địa chất............................................................................................................................................21
2.2. Chế độ làm việc trên mỏ...............................................................................................................................21
2.3.Loại thiết bị sử dụng trên mỏ.........................................................................................................................22
CHƯƠNG 3........................................................................................................23
XÁC ĐỊNH BIÊN GIỚI MỎ...........................................................................23
3.1. Xác định hệ số bóc giới hạn Kgh.................................................................................................................23
3.2. Xác đinh biên giới mỏ..................................................................................................................................24
3.3.Trữ lượng khoáng sản có ích và đất đá bóc trong biên giới..........................................................................32
CHƯƠNG 4........................................................................................................35
8.1. Lựa chọn thiết bị xúc bốc.............................................................................................................................75
8.2. Tính toán năng suất thực tế của máy xúc.....................................................................................................76
8.3. Tổ chức công tác xúc bốc trên mỏ ...............................................................................................................77
2
SV: Trần Ngọc Hà
Lớp: Khai thác B - K56
Đồ án tốt nghiệp
Ngành Khai thác lộ thiên
8.4. Công tác phụ trợ trên mỏ..............................................................................................................................79
CHƯƠNG 9........................................................................................................81
CÔNG TÁC VẬN TẢI......................................................................................81
9.1. Lựa chọn hình thức vận tải cho mỏ..............................................................................................................81
9.2. Lựa chọn thiết bị vận tải cho mỏ..................................................................................................................82
9.3. Thiết kế tuyến đường mỏ..............................................................................................................................82
9.4.Tính toán năng suất của thiết bị vận tải mỏ,số lượng ô tô phục vụ cho máy xúc.........................................87
9.5. Tính toán số lượng ôtô cho cả mỏ................................................................................................................89
9.6. Kiểm tra trọng tải và lượng hàng thông qua mỏ...........................................................................................89
9.7. Kiểm tra lại năng lực thông qua của tuyến đường........................................................................................91
CHƯƠNG 10......................................................................................................93
CÔNG TÁC THẢI ĐÁ......................................................................................93
10.1. Tình hình chung về công tác thải đá ở mỏ.................................................................................................93
10.2. Chọn vị trí bãi thải và phương pháp đổ thải...............................................................................................94
10.4. Các thông số của bãi thãi............................................................................................................................97
10.5. Tính toán năng suất của máy gạt................................................................................................................98
CHƯƠNG 15....................................................................................................119
TÍNH TOÁN KINH TẾ..................................................................................119
15.1. Xác định chi phí đầu tư xây dựng cơ bản và vốn sản xuất.......................................................................119
15.2. Xác định giá thành các khâu công nghệ khai thác:..................................................................................121
15.3. Các chi phí khác:......................................................................................................................................128
3
SV: Trần Ngọc Hà
Lớp: Khai thác B - K56
Đồ án tốt nghiệp
Ngành Khai thác lộ thiên
15.4. Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của công tác khai thác mỏ...........................................................131
PHẦN CHUYÊN ĐỀ.......................................................................................134
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ NỔ MÌN HỢP LÝ NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ NỔ MÌN TẠI KHU ĐÔNG MỎ ĐỒNG SIN
QUYỀN.............................................................................................................134
CHƯƠNG 1......................................................................................................136
TỔNG KẾT VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KHOAN NỔ MÌN
TẠI KHU ĐÔNG MỎ ĐỒNG SIN QUYỀN.................................................136
1.1.Đặc điểm địa chất công trình khu mỏ..........................................................................................................136
1.2. Tình hình sử dụng thuốc nổ và vật liệu nổ.................................................................................................139
1.3. Các thông số nổ mìn, quy mô bãi nổ:.........................................................................................................139
1.4. Chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật công tác nổ mìn tại mỏ.......................................................................................140
1.5.Đánh giá công tác nổ mìn tại khu Đông mỏ đồng Sin Quyền.....................................................................142
CHƯƠNG 2......................................................................................................144
Trong cuộc cách mạng Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước thì nền
công nghiệp khai thác mỏ đóng góp một phần quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân. Với sự phát triển không ngừng của nền khoa học - kỹ thuật, ngành khai thác
mỏ đã đạt nhiều thành tựu to lớn. Đã cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
luyện kim phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Vì vậy chú trọng phát triển
ngành công nghiệp khai thác là hết sức quan trọng.
Sau thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Mỏ Địa chất. Để làm
quen với công tác thiết kế và làm đồ án tốt nghiệp tôi đã được nhà trường giới
thiệu thực tập tại mỏ đồng Sin Quyền Lào Cai.
Với số liệu và tình hình khai thác thực tế thu được trong quá trình thực tập
trên mỏ đồng Sin Quyền Lào Cai em được bộ môn giao cho đề tài thiết kế đồ án
tốt nghiệp gồm 2 phần chính:
Phần chung: Thiết kế sơ bộ khu Đông mỏ đồng Sin Quyền Lào Cai.
Phần chuyên đề: Nghiên cứu xác định các thông số nổ mìn hợp lý nhằm
nâng cao hiệu quả nổ mìn tại khu Đông mỏ đồng Sin Quyền Lào Cai.
Trong thời gian làm đồ án tôi đã được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy
giáo Phạm Văn Hòa, các thầy cô giáo trong bộ môn khai thác lộ thiên, cán bộ
công nhân viên công ty mỏ tuyển đồng Sin Quyền Lào Cai, cùng với sự nỗ lực
của bản thân tôi đã hoàn thành bản đồ án của mình đúng thời gian.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do khả năng và thời gian có hạn nên không
thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự phê bình, đóng góp ý
của các thầy, cô giáo trong bộ môn và các bạn đồng nghiệp để bản đồ án được
hoàn thiện hơn.
5
SV: Trần Ngọc Hà
Lớp: Khai thác B - K56
Đồ án tốt nghiệp
TÌNH HÌNH CHUNG CỦA VÙNG MỎ
VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CỦA KHOÁNG SÀNG
1.1. Tình hình chung của vùng mỏ
1.1.1. Vị trí địa lý:
Mỏ đồng Sin Quyền nằm tại bản Sin Quyền, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
Việt Nam, toạ độ địa lý 22o37’20” vĩ Bắc 103o48’50” kinh Đông. Mỏ nằm ở phía
Tây Nam bản Sin quyền cách Bát Xát 3km về phía Tây Bắc, chiều dài khoảng
4000m rộng khoảng 800m (Đông nam đến tuyến 21 Tây bắc đến tuyến 11).
1.1.2. Ranh giới toạ độ khu mỏ:
Được thiết kế nằm trong biên giới thiết kế khai thác khai trường lộ thiên
mỏ đồng Sin Quyền được khống chế bởi toạ độ như sau:
Bảng 1.1
Tên
điểm
TT
Toạ độ (Hệ UTM)
góc
X
Y
1
A
3.546
F
1.985
8.428
7.774
7
G
2.088
8.108
2.690
8.158
8
H
2.630
7.994
D
+100m ÷ 400m, sườn dốc từ 250- 400, mặt địa hình bị chia cắt mạnh bởi mạng
8
SV: Trần Ngọc Hà
Lớp: Khai thác B - K56
Đồ án tốt nghiệp
Ngành Khai thác lộ thiên
lưới xâm thực dây đặc, các suối chảy theo phương Tây Nam - Đông Bắc (Trong
đó có suối Ngòi Phát nằm trong vùng công tác) cắt gần như vuông góc với dải
địa hình.
Địa hình hiện trạng khu mỏ hiện nay đã được bóc đất đá thành tầng: Khu
Đông tầng cao nhất là tầng 232, tầng thấp nhất là tầng 136; khu Tây tầng cao
nhất là tầng 304 và tầng thấp nhất là tầng 220.
Khu mỏ nằm cách trung tâm huyện Bát Xát khoảng 12km về phía Bắc,
cách thị xã Lào Cai 25km về phía Tây, đều có đường bộ nối thông. Từ thị xã Lào
Cai đến thủ đô Hà Nội có đường bộ và đường sắt, giao thông thuận tiện.
Về cơ sở hạ tầng đã xây dựng xong khu Nhà máy tuyển khoáng hiện đại
và đang đi vào sản xuất, khu Văn phòng, Phòng khách và Nhà ở của cán bộ công
nhân viên đã được xây dựng xong tiện nghi, khang trang.
1.1.4.Đặc điểm khí hậu thủy văn:
Đặc điểm khí hậu trong vùng có 2 mùa rõ rệt: mùa khô bắt đầu từ tháng 10
đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9.
Vùng mỏ là vùng khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ bình quân hàng năm là
22,50C, cao nhất là 420, thấp nhất là 20. Lượng mưa và cường độ mưa của vùng
mỏ khá lớn, từ tháng 5÷9 hàng năm là mùa mưa, tháng 10 đến tháng 4 năm sau
là mùa khô, lượng nước bình quân hàng năm là 1363 mm (Bát Xát), 1798 mm
(Lào Cai), lượng mưa ngày lớn nhất xác định được là 212 mm (Bát Xát).
1.2. Đặc điểm địa chất của khoáng sàng
1.2.1. Địa chất khu vực:
1.2.2.1.2. Hệ tầng Sapa; hệ sini giới Palaeozoi (PZ1-sq):
Đặc tính trầm tích gồm đà marble phân bố rải rác trong mỏ đồng Sin
Quyền, không xuất lộ ra trên bề mặt.
1.2.2.1.3. Hệ tầng Cam Đường, hệ Cambri giới Palaeozoi (∈1-cđ):
Phân bố ở Đông Bắc mỏ Sin Quyền, thành phần trâm tích gồm đá phiến
thạch anh Xeri-xit hoá chứa lớp kẹp than, đá phiến thạch anh Cacbon chứa lớp
kẹp than và đá phiến Thạch anh clorit biotit.
10
SV: Trần Ngọc Hà
Lớp: Khai thác B - K56
Đồ án tốt nghiệp
Ngành Khai thác lộ thiên
1.2.2.1.4. Giới Kainozoi hệ Đệ tứ (Q):
Phân bố trong thung lũng của vùng mỏ Sin Quyền, Từ tuyến 13 đến tuyến
11 và hai bên bờ suối Ngòi Phát, chiều dầy mỏng.
1.2.2.2. Đá macma:
Chủ yếu là thể xâm nhập Triat và thể đá tạp phức hệ Cốc Mỳ tuổi
Proterozoi muộn.
1.2.2.2.1. Thể đá tạp phức hệ Cốc Mỳ (PRγ1-pt):
Đá xâm nhập phức hệ Cốc Mỳ trong vùng mỏ Sin Quyền phát triển mạnh
phủ gần 30% bề mặt mỏ, chủ yếu là Horblendit và Granitognei hợp thành.
1.2.2.2.2. Thể xâm nhập Triat (Tγp):
a, Thể đá xâm nhập được chia ra xâm nhập Gabro - horblendit, xâm nhập
Granit- biotit- plagioclaz granit, xâm nhập Plagiopecmatit và mạch Thạch anh nhiệt
dịch.
b, Thể xâm nhập Gabro-horblendit chỉ phân bố một ít trong vùng mỏ Sin
Quyền, không lộ ra trên bề mặt.
c, Thể xâm nhập Granit- biotit- plagioclase granit phân bố trong đới cà nát
màu của nó là màu xanh lá cây, màu nâu đậm đến màu trắng xám. Thành phần
khoáng vật chủ yếu là: Pyroxen, Granat, Hastingsit, Thạch anh, Albit, Sphen,
Apatit, Biotit, Clorit, Epiđot, Canxit granat, Skarn-hastingsit-bioatit.
1.2.2.3. Kiến trúc:
1.2.2.3.1. Đứt gãy Sin Quyền:
Nằm ở phía Đông Bắc mỏ, cách tuyến trục đới quặng từ 244-376m, vách
trên, dưới của đứt gãy đều là các đá trầm tích biến chất hệ tầng Sin Quyền, đá
trầm tích hệ tầng Sapa (Sn sp), (∈1cđ). Đá thuộc vách trên, dưới của đứt gãy bị
uốn nếp và nén ép, trong đới có nhiều đá dăm kết và agilit. Biến đổi hướng dốc
của đứt gãy từ tuyến 15-17 là 315 0 , tuyến 13-15 là 2950, tuyến 13-7 là 293-2970,
tuyến 7-6 là 300-3030. Góc dốc của đứt gãy gần như thẳng đứng 82-85 0. Đứt gãy
này có vị trí quan trọng trong mỏ, có thế nằm gần giống đá trầm tích, đá
Migmatit và đứt gãy này có góc dốc và thế nằm gần giống nhau, vách trên phát
triển phong hoá và uốn nếp mạnh, vách dưới là vùng tập trung khoáng hoá.
1.2.2.3.2. Khe nứt:
Khe nứt của mỏ có quan hệ mật thiết với quá trình tạo quặng, khe nứt
được chia ra làm ba nhóm: Hướng Tây Bắc-Đông Nam; Tây Nam-Đông Bắc và
nhóm Nam Bắc. Khe nứt hướng Tây Bắc-Đông Nam: phát triển nhất, đường
phương 280-3200, hướng cắm Đông Bắc (là chủ yếu) hoặc Tây Nam, góc dốc
của hướng cắm Đông Bắc thường là 65-85 0, góc dốc của hướng cắm Tây Nam là
20-650. Khe nứt hướng Tây Nam-Đông Bắc ít phát triển, hướng dốc Tây Bắc
hoặc Đông Nam, góc dốc 50-800. Khe nứt hướng Nam Bắc rất ít, hướng cắm
260-2800, góc dốc 65-850.
1.2.2.3.3. Đới nén ép:
Đá trong mỏ bị nén ép mạnh chủ yếu do tác động phá huỷ của hệ thống
khe nứt hướng Tây Bắc- Đông Nam. Chủ yếu có 4 đới nén ép: đới số 1 nằm ở
Đông Bắc mỏ đồng Sin Quyền; về cơ bản thống nhất với đứt gãy đảo Sin Quyền.
Đá gốc là Marble và đá Biotitgnai bị migmatit hoá, vách dưới là đá phiến thạch
anh Xerixit tạo thành, không xác định đá vách trên, chiều rộng đới khoảng 100m
bị nén ép mạch ở phần sâu. Đới số 2 nằm ở giữa đới quặng đồng, vách trên là đá
82
74
75
75
(độ)
Độ rộng
262m
258m
204m
227m
250m
+100
Phương vị 310
310
295
295
301
O
N 3
Góc dốc
82
82
74
75
75
(độ)
Độ rộng
220m
184m
100m
Đồ án tốt nghiệp
Ngành Khai thác lộ thiên
+ Thân quặng tồn tại trong đá Gneissbiotit migmatit hoá: Nói chung nằm
ở rìa các thân đá, quy mô nhỏ, hàm lượng thấp, kích thước thân quặng biến đổi
lớn. Thân quặng mỏng, hình thái phức tạp. Quặng kiến trúc xâm nhiễm mạch bé,
loại hình quặng thường là loại hình Cu-TR như thân quặng 6, 7 (phần cột 0m trở
lên). Quy mô của các thân quặng, đặc trưng độ cao tồn tại như bảng sau:
Bảng 1.3. Bảng đặc điểm về quy mô tồn tại của thân quặng
Số thân
quặng
1
1a
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Tổng độ
dài (m)
2875
2185
Độ cao thấp nhất
(m)
-122
-123
-33
-350
40
40
103
-300
-220
-118
-308
-285
-87
-98
Độ dày TB
(m)
7,79
6,29
3,39
13,94
6,43
3,71
3,04
9,63
3,52
3,67
Vùng mỏ nằm trên bờ Tây nam Sông Hồng, đầu bắc dãy Hoàng Liên Sơn,
cách Sông Hồng 500 - 1000m. Địa hình Tây nam cao, Đông bắc thấp, phạm vi
vùng mỏ nằm ở vùng đồi núi thấp ven bờ Sông Hồng, rộng 1 - 3km, cao hơn mặt
nước biển 100 - 300m, sườn núi có phân bố các tán tích, proluvi, bờ Sông Hồng
có aluvi, chiều dầy tầng đất phủ từ 10 - 45m, thực vật phát triển, Tây nam vùng
mỏ là vùng núi cao, độ cao 800 - 3000m, có rừng che phủ, sụt lở và thoái hoá
phát triển.
Sông Hồng là dòng sông lớn nhất của vùng Sin Quyền, bắt nguồn từ vùng
núi Vân Nam Trung Quốc, ở phụ cận Lào Cai, độ cao lòng sông là 71,32m, độ
cao mức nước thay đổi 7,45 - 7,85m, thung lũng sông rộng 80 - 100m, lưu lượng
nhỏ nhất trong mùa khô là 100m3/s, mùa mưa (tháng 8) lưu lượng lớn nhất là
2900m3/s. lưu lượng bình quân là 100 - 120m3/s.
Suối Ngòi Phát là suối lớn nhất khu mỏ, bắt nguồn từ vùng núi Tây nam
cắt ngang qua vùng mỏ, có nước quanh năm chảy vào Sông Hồng, căn cứ vào số
liệu quan trắc giữa thời kỳ thăm dò địa chất, lưu lượng nhỏ nhất là 3,5 m 3/s (ngày
26/5/1967), lưu lượng lớn nhất là 226 m3/s (ngày 11/6/1968). Từ năm 1969 đến
giữa năm 1970 lưu lượng lớn nhất của nó đạt 300 m 3/s, lưu lượng bình quân 30
đến 50 m3/s.
1.3.2 .Đặc điểm tầng chứa nước của mỏ:
Tầng chứa nước bở rời trong hệ Đệ tứ của vùng mỏ phân bố không liên
tục, trong khu vực chân núi và thung lũng sông, phía Đông bắc vùng mỏ dày 2
đến 5m, tính chất chứa nước bị ảnh hưởng của nước mưa tương đối lớn, tầng
chứa nước đá phiến Xerixit, đá phiến thạch anh Paleozoi phân bố ở Đông bắc
vùng mỏ, đa số lỗ khoan đã gặp nước áp lực chiều dày đới phong hoá 110 120m. Hệ số thẩm thấu 0,7 - 40 m/ngđ, chứa nước phong phú.
Vùng lân cận thân quăng hình thành đới chứa nước, có thể nằm gần như
trùng hợp với vỉa quặng thành phần là đá Granitơnai và Granitbiôtit bị Migmatit
hoá, chiều sâu phong hoá 20 - 40m sâu nhất là 66m. Thông thường đá
15
SV: Trần Ngọc Hà
Lớp: Khai thác B - K56
và khu Đông.
+ Nước ngầm.
Q= nk(2H - M) M / CLn(R0 - Lnr)
Trị số hệ số thẩm thấu k trong công thức của khai trường khu Đông lấy là
0,013 m/ngđ, của khai trường khu Tây lấy là 0,148 m/ngđ.
+ Lưu lượng mưa.
Số liệu mưa: Số liệu mưa làm căn cứ là số liệu mưa của trạm khí tượng
Bát Xát cách khu mỏ khoảng 20km, thu nhập được trong tám năm (1964 - 1971),
có lịch lượng mưa hàng năm và hàng tháng, lịch lượng mưa của những ngày lớn
16
SV: Trần Ngọc Hà
Lớp: Khai thác B - K56
Đồ án tốt nghiệp
Ngành Khai thác lộ thiên
nhất và mưa liên tục lớn nhất. căn cứ theo tài liệu trên, lượng mưa lớn nhất được
tính toán theo tần số khác nhau và thời điểm khác nhau nêu trong bảng 1 .4.
Bảng 1 .4. Tần suất khác nhau của lượng mưa bão lớn nhất
Đơn vị: mm
Tần suất
(%)
1
5 277,9
10 206,1
20 156,6
2
421,2
Khai
Trường
Khu
Đông
Khai
Trường
Khu
Tây
Diện tích mặt nước
Lưu lưọng nước
Nước ngầm
Nước mưa + Nước ngầm
Diện tích mặt nước
Moong
Lưu lượng nước
kín
Nước ngầm
phía
Nước mưa + Nước
Đông
dưới đất
Diện tích mặt nước
Moong
Lưu lượng nước
kín
Nước ngầm
phía
Nước mưa + Nước
m3/ngđ
m3/ngđ
m3/ngđ
Hệ số dòng chảy: Căn cứ vào tình trạng đá của vùng mỏ Sin Quyền áp
dụng phương pháp kinh nghiệm để chọn hệ số dòng chảy. Hệ số dòng chảy của
mưa to là 0,7 hệ số dòng chảy mưa bình thường là 0,65.
Dự đoán lượng nước chảy vào mỏ: Căn cứ vào lưu lượng mưa to và tính
độ cao ngập cho phép xác định tần số lượng mưa to lớn nhất được áp dụng là
5%, lượng nước chảy vào khai trường lộ thiên tính toán nêu trong bảng 1.5.
17
SV: Trần Ngọc Hà
Lớp: Khai thác B - K56
Đồ án tốt nghiệp
Ngành Khai thác lộ thiên
1.4.Điều kiện địa chất công trình
Đá chủ yếu lộ ra trong phạm vi mỏ đồng Sin Quyền là tầng phủ hệ Đệ tứ,
đá gnaibiotit bi migmatit hoá, đá phiến thạch anh xerixit, đá granitognai, đá biến
chất trao đổi, horblendit và đá pecmatit granit. Chiều dày lớp phủ là 3-5m, đá
gnaibiotit bị migmatit hoá là đá vây quanh chủ yếu của thân quặng. Đá gnaibiotit
bị migmatit hoá nằm ở phần rìa thân quặng và trong thân quặng, đá vỡ vụn,
không ổn định. Đá đặc xít cách xa đá gnaibitotit bị migmatit hoá của thân quặng
khá ổn định.
Đá granitognai phân bố phần rìa thân quặng hoặc giữa thân quặng, ở phần
Đông Nam đá vỡ vụn, phần Tây Bắc đá đặc xít, rắn chắc, chiều dày đới đá biến
chất trao đổi chứa quặng khá lớn, nói chung là từ 0,5-100m, đá gốc ổn định, đá
horblendit chiếm tỷ lệ tương đối nhỏ, đá đặc xít, khá rắn chắc. Đá phiến thạch anh
Đại diện
Gnaibitotit bị
20,4
230,6
121,1
Phát
Migmatit hóa
Granitognai
Horblendit
Thân quặng
Pecmatit
Granit
19,9
28,4
103,8
61,8
100,2
240,8
290,0
291,3
179,2
224,5
249,3
113,1
101,8
125,3
(MPA)
Ngòi
Phát
Bảng 1.7. Bảng xác định dung trọng quặng và đất đá
Đơn vị: T/m3
Vị trí
Loại đá
Nhỏ nhất
18
SV: Trần Ngọc Hà
Lớp: Khai thác B - K56
Lớn nhất
Đại diện
Đồ án tốt nghiệp
Ngành Khai thác lộ thiên
3,1
2,91
Thân quặng
2,58
3,52
3,02
Pecmatit
2,52
2,62
2,57
Granit
2,47
2,69
2,59
Khu
Thân quặng
2,41
3,6
2,74
Pecmat
2,48
3,02
2,67
Granit
2,48
2,93
2,64
Gnaibiotit
2,61
3,0
Max
Độ ẩm tự nhiên
26%
41,5%
33,1 ± 1,3
Dung lượng ướt
1,5 g/cm3
1,71 g/cm3
1,6 ± 0,2
Dung lượng khô
1,06 g/cm3
1,30 g/cm3
1,2 ± 0,02
51,2%
60,4%
64,2%
51,8 ± 2,2
Giới hạn dẻo
25%
40,9%
31,5 ± 1,6
15
26
20 ± 1
Độ rỗng
Chỉ số dẻo
20
SV: Trần Ngọc Hà
Lớp: Khai thác B - K56
Đồ án tốt nghiệp
Ngành Khai thác lộ thiên
Số ngày công chế độ trong năm được tính theo công thức sau :
21
SV: Trần Ngọc Hà
Lớp: Khai thác B - K56
Đồ án tốt nghiệp
Ngành Khai thác lộ thiên
Nc =365 - ( Ncn + Nlt ) ngày/ năm.
Trong đó:
Ncn: Số ngày nghỉ chủ nhật trong năm là 25 ngày
Nlt: Số ngày nghỉ lễ, tết trong năm là 10 ngày.
Như vậy số ngày công chế độ 1 năm là:
Nc = 365 - (25 + 10 ) = 330( ngày/năm).
2.3.Loại thiết bị sử dụng trên mỏ
2.3.1. Thiết bị khoan và vật liệu nổ:
2.3.1.1. Thiết bị khoan:
Máy khoan xoay đập KQZ-150Y để khoan các lỗ mìn trong quặng và
khoan đất đá thải.
Máy khoan ép khí cầm tay TY-28 để phá đá, quặng quá cỡ và phá mô
chân tầng.
2.3.1.2. Vật liệu nổ:
Mỏ sử dụng thuốc nổ ANFO, nhũ tương và amonit phá đá số 1( AĐ1).
2.3.2. Thiết bị xúc bốc:
Mỏ sử dụng máy xúc BONNY và KOMATSU PC600-7 để xúc đất đá
thải và quặng lên ôtô.
2.3.3. Thiết bị vận tải:
Mỏ sử dụng xe ôtô BELAZ-7540 có tải trọng là 32 tấn để vận tải đất đá và
vận tải quặng.
2.3.4. Thiết bị khác:
Vì vậy việc xác định biên giới có ý nghĩa vô cùng quan trọng nó phải đảm
bảo hai yêu cầu sau:
+ Tổng chi phí khai thác toàn bộ khoáng sàng là nhỏ nhất.
+ Giá thành sản phẩm trong sản xuất bao giờ cũng nhỏ hơn hoặc tối đa
bằng giá thành cho phép.
Tuy nhiên không phải bao giờ cũng thực hiện được hai yêu cầu trên. Cơ sở
để xác định biên giới là căn cứ vào hệ số bóc đất đá và hệ số bóc sản xuất, hệ số
bóc giới hạn. Trong thực tế thường gặp các khoáng sàng có điều kiện tự nhiên
khác nhau. Do vậy việc xác định biên giới trong mỗi trường hợp lại khác nhau,
nên ta phải lựa chọn phương pháp xác định biên giới cho thích hợp với từng điều
kiện cụ thể.
3.1. Xác định hệ số bóc giới hạn Kgh
Hệ số bóc giới hạn là chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật quan trọng, phụ thuộc vào
điều kiện kinh tế kĩ thuật của từng khoáng sàng. Hệ số bóc giới hạn là tiêu chuẩn
để xác định biên giới cuối cùng của mỏ lộ thiên và nó được xác định gián tiếp
qua các chỉ tiêu kinh tế theo biểu thức sau:
23
SV: Trần Ngọc Hà
Lớp: Khai thác B - K56
Đồ án tốt nghiệp
Ngành Khai thác lộ thiên
K gh =
(C b − at )γ t − (a k + a v )
.γq, m3/ m3
b
Trong đó:
trường phía Tây Bắc có góc nghiêng γt= 550, bờ mỏ phía vách có góc nghiêng
γv= 430.
3.2.2. Chọn nguyên tắc xác định biên giới mỏ:
Ngạch chi phí tổng quát của khai thác mỏ lộ thiên chủ yếu phụ thuộc vào
hệ số bóc. Mỏ lộ thiên chỉ có thể hoạt động hiệu quả khi hệ số bóc của nó nhỏ
hơn hoặc bằng hệ số bóc giới hạn. Bởi vậy biên giới cuối cùng của mỏ được xác
định dựa trên cơ sở so sánh các hệ số bóc của mỏ lộ thiên với hệ số bóc giới hạn
và gọi là nguyên tắc xác định giới hạn biên giới mỏ:
1. Kgh ≥ Kbg
2. Kgh ≥ Ktb
3. Kgh ≥ Kt
24
SV: Trần Ngọc Hà
Lớp: Khai thác B - K56
Đồ án tốt nghiệp
Ngành Khai thác lộ thiên
4. Kgh ≥ Ksx + Ko
5. Kgh ≥ { Ktb, Kbg }
Trong đó:
Kgh - Hệ số bóc giới hạn.
Kbg - Hệ số bóc biên giới.
Ktb - Hệ số bóc trung bình.
Ksx -Hệ số bóc sản xuất.
K0 - Hệ số bóc ban đầu.
Kt- Hệ số bóc thời gian.
Căn cứ vào điều kiện tự nhiên của khoáng sàng nên ta chọn phương pháp
xác định biên giới mỏ theo nguyên tắc: Kgh ≥ Kbg.
3.2.3.Xác định biên giới mỏ theo nguyên tắc Kgh ≥ Kbg:
Lớp: Khai thác B - K56