Bài tập hóa học 10------------------------------------------------------------------------------------
BÀI TẬP CHƯƠNG 5
PHƯƠNG PHÁP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Bước 1: Qui đổi các số liệu bài toán cho như khối lượng, thể tích khí,… về số mol ( nếu
có)
Bước 2: Viết các phương trình phản ứng
Bước 3: Gọi x, y,… là số mol chất cần tìm
Bước 4: Dựa vào dữ liệu => Lập hệ phương trình , giải hệ phương trình
Bước 5: Từ số mol (x, y,…) tính các giá trị đề bài yêu cầu
Bài tập 1: Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp Mg và Al trong dung dịch HCl 10%. Sau
phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 7 g.
a) Tính khối lượng và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu?
b) Lượng axit còn dư trong dung dịch sau phản ứng được trung hoà vừa đủ bởi 100 ml
dung dịch KOH 0,02M. Tính khối lượng dung dịch axit đã dùng?
Bài tập 2 : Hoà tan 23,6 gam hỗn hợp KBr và NaCl vào nước rồi cho tác dụng hoàn toàn
với dung dịch AgNO
3
0,5M thấy tạo ra 47,5 gam hỗn hợp kết tủa.
a) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu?
b) Tính thể tích dung dịch AgNO
3
cần dùng?
Bài tập 3 : Cho 16,5 gam hỗn hợp muối Na
2
S và Na
2
SO
3
tác dụng với 100 ml dung dịch
HCl đun nóng ta được hỗn hợp khí có tỉ khối đối với hiđro là 27. Lượng axit dư trung
hoà vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH 1M.
Sau phản ứng làm bay hơi dung dịch thì thu được 1,155 gam chất rắn khan. Xác định %
khối lượng của clo trong 5 gam brom đem phản ứng?
PHƯƠNG PHÁP DÙNG MÓC SO SÁNH
Bước 1: Viết các phương trình phản ứng.
Bước 2: Giả sử các phản ứng xảy ra theo tuần tự (1) và (2). Xác định số liệu cho trong
đề ra nằm ở giai đoạn nào:
- Chưa xong phản ứng (1)
- Xong phản ứng (1) bắt đầu qua phản ứng (2) → mốc 1
- Đã xong 2 phản ứng (1) và (2) → mốc 2
Bước 3: So sánh số liệu trong đề với 2 mốc xác định phản ứng xảy ra đến giai đoạn nào
Bước 4: Xác định giá trị cần tìm
Bài tập 1: Cho 200 ml dung dịch X chứa NaCl 0,2M và NaBr 0,1 M. Thêm dung dịch
AgNO
3
0,1M vào dung dịch X. Tính thể tích dung dịch AgNO
3
đã thêm vào với khối
lượng kết tủa lần lượt bằng:
a) 1,88 gam
b) 6,63 gam
( Chấp nhận rằng AgCl chỉ kết tủa sau khi AgBr kết tủa hết)
ĐÁP ÁN
PHƯƠNG PHÁP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Bài tập 1:
a) Theo định luật bảo toàn khối lượng: m
ddHCl
+ m
KL
= m
dd sau
(2)
Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và Al. Ta có hệ pt:
=+
=+
2
8,0
2
3
8,72724
yx
yx
Gải hệ phương trình ta có: x = 0,1 ; y = 0,2
m
Mg
= 0,1 . 24 = 2,4 (g)
m
Al
= 7,8 – 2,4 = 5,4 (g)
%m
Mg
= 2,4 .
8,7
100
= 30,77 %
%m
= 292,73 (g)
Bài tập 2:
KBr + AgNO
3
AgBr + KNO
3
x x (mol) x (mol)
NaCl + AgNO
3
AgCl + NaNO
3
y y (mol) y (mol)
Gọi x, y lần lượt là số mol của KBr và NaCl.
Ta có: m
KBr
+ m
NaCl
= 119x + 58,5y = 23,6 (1)
m
AgBr
+ m
AgCl
= 188x + 143,5y = 47,5 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ pt
=+
=+
5,475,143188
3
+ 2HCl 2NaCl + SO
2
+ H
2
O (2)
y (mol) 2y (mol) y (mol)
Gọi x, y lần lượt là số mol của Na
2
S và Na
2
SO
3
Ta có: m
2
Na
S + m
2
Na
SO
3
= 78x + 126y = 16,5 (1)
d
2
H
hhkhi
= 27 =>
M
hhkhi
= 27 . 2 = 54
2
Na
SO
3
= 126 . 0,1 = 12,6 (g)
b) HCl + NaOH NaCl + H
2
O (3)
n
NaOH
= 0,5 . 1 = 0,5 (mol)
Số mol HCl đã dùng = m
HCl
(1) + m
HCl
(2) + m
HCl
(3) = 2x + 2y + 0,5 = 2 . 0,05 + 2 . 0,1
+ 0,5 = 0,8 (mol)
C
MddHCl
=
dd
V
n
=
1,0
8,0
= 8 (M)
PHƯƠNG PHÁP LÀM TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG
= 0,2 . 0,1 = 0,02 (mol)
n
NaCl
= 0,2 . 0,2 = 0,04 (mol)
Nếu AgBr kết tủa hết (xảy ra xong pt (1)) thì:
m
AgBr
= 0,02 . 188 = 3,76 (g)
Nếu AgCl kết tủa hết (xảy ra cả pt (1) và (2)) thì
m = m
AgBr
+ m
AgCl
= 3,76 + 0,04 . 143,5 = 9,5 (g)
a) m = 1,88 < 3,76 => chỉ mới xảy ra pt (1), chưa xảy ra pt (2)
n
AgBr
=
188
88,1
= 0,01 (mol)
=> n
3
AgNO
= n
AgBr
= 0,01 (mol)
=> V
3
ddAgNO
=
1,0
04,0
= 0,4 (lít)
TRẦN ĐỨC ANH --4--