Nguy
n Th
H
Thanh Giáo án địa lí
8
_____________________________________________________________________
Bài 3 Sông ngòi và cảnh quan châu á
I. Mục tiêu bài học
Học sinh cần nắm đợc:
Các hệ thống sông lớn,đặc điểm chung về chế độ nớc sông và giá trị kinh tế của chúng.
Hiểu đợc sự phân hoá đâ dạng của các cảnh quan tự nhiên và mối quan hệ giữâ các kiểu khí hậu và
cảnh quan.
Hiểu dợc những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên Châu á đối với việc phát triển kinh tế-
xã hội.
II. Thiết bị dạy học
Bản đồ tự nhiên Châu á
Một số tranh: Các tài nguyên, cảnh quan rừng lá kịm.
III. Các hoạt động dạy học:
- ổn định lớp.
1/ Bài cũ: Vị trí địa lí và địa hình của Châu á có ảnh hởng gì đến khí hậu.
2/ Giới thiệu bài: Sông ngòi và cảnh quan Châu á rất phức tạpvà đâ dạng. Đó là do ảnh hởng của địa
hình và khí hậu đến sự hình thành chúng. Qua bài này chúng ta tìm hiểu về những vấn đề đó,.
1. Đặc điểm sông ngòi.
Dựa vào bản đồ dịa hình và sông hồ Châu
á nhận xét sự phân bố các sông.
Các sông lớn ở đông á và bắc á bắt
H
Thanh Giáo án địa lí
8
_____________________________________________________________________
Giáo viên phát phiếu học tập và giao
nhiệm vụ -Học sinh làm việc độc lập. Sau
khi nghiên cứu và ghi vào phiếu học tập.
Giáo viên gọi 1-2 học sinh trình bày kết
quả chỉ trên lợc đồ sự phân bố các cảnh
quan.
Giáo viên nhận xét=> Kết luận.
Địa hình và khí hậu đâ dạng nên Châu á
có cảnh quan rất đâ dạng.
Các cảnh quan vùng gió mùa và vùng lục
địa khô hạn chiếm diện tích lớn.
Rừng lá kim phân bố ở Xi bia.
Rừng cận nhiệt và nhiệt đới ẩm có nhiêù ở
trung quốc, đông nam á và nam á.
Bài 4: Thực hành: Phân tích hoàn lu gió mùa ở Châu á
I. Mục tiêu bài học: Thông qua bài thực hành học sinh cần:
Hiểu đợc nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực châu á.
Làm quen với một loại lợc đồ khí hậu mà các em ít biết đến đó là lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió.
Nắm đợc kĩ năg đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hớng gió trên lợc đồ.
II. t hiết bị dạy học :
Hai biểu đồ phân bố khí áp và hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở châu á (phóng to).
Bản đồ trống Châu á
III. t iến hành các hoạt động:
1 . l ời giới thiệu: hoàn lu gió mùa phát triển hầu hết ở các châu lục và phân bố chủ yếu ở vành đai
n Th
H
Thanh Giáo án địa lí
8
_____________________________________________________________________
(?) Dựa vào hình 4.2 em hãy:
- Xác định các trọng tâm áp thấp và áp cao.
+áp thấp:Nam phi- Bắc phi- i Ran
+áp cao: ha oai, ôxtrâylia.
- Xác định hớng gió chính theo từng khu vực về mùa hạ.
Do sự sởi nóng và hoá lạnh theo mùa khí áp trên lục địa cũng nh trên biển thay đổi theo
mùa.
Ví dụ: ở châu á về mùa đông trên lục địa có trọng tâm áp cao xibia, trên thái bình d-
ơng có trọng tâm áp thấp alếut và ở bán cầu nam có dải áp thấp XĐ-Ôxtrâylia. Bởi vậy
về mùa đông ở Đông á có gióTB từ lục địa thổi rabiển, ở đông nam á có gió bắc hoặc
đông bắc và nam á có gió ĐB từ châu á thổi về xích đạo.
3. Tổng kết:
3
Nguy
n Th
H
Thanh Giáo án địa lí
8
thành phố lớn ở châu A'
Học sinh các nhóm thảo luận,kiểm tra
kết quả lẫn nhau .
Đại diện nhóm trình bàyG/v chuẩn
kiến thức .
1> Phân bố dân c Châu A' .
Dân c Châu A' phân bố không đồngđều
Nơi tập trung đông dân là các đồng
bằng châu thổ,và ven biển .
Nơi tha dân :Vùng sâu ô nội địa,vùng
núi cao hiểm trở ,phía Bắc giá lạnh .
2 > Các thành phố lớn .
- Các thành phố lớn của châu A',tập
trung chủ yếu ven biển .
- Tốc độ đô thị hoá nhanh .
IV > Đánh giá .
1 - Khoanh tròn chỉ 1 chữ cái đứng đầu ,ý em cho là đúng .
Nơi nào không phải là nơi dân c tập trung đông đúc ở châu A' .
A -Đồng bằng ven biển C - Núi cao địa hình hiểm trở .
B - Đồng bằng châu th
4
Nguy
n Th
H
Thanh Giáo án địa lí
8
dân,chủng tộc,tôn giáo,sự phân bố dân c và đo thị .)
G/v : Chúng ta sẽ tổng hợp,khái quát lại nội dung dân c châu A' .
G/v cho học sinh thảo luận nhóm .
- Chia lớp thành 4 nhóm lớn,trong mỗi nhóm lại chia thành các nhóm nhỏ ( 3 - 4
học sinh) và giao nhiệm vụ cho các nhóm .
Nhóm 1 : Trình bày vị trí địa lí-Diện tích,địa hình,khoáng sản .
Nhóm 2 : Khí hậu châu A' .
Nhóm 3 : Sông ngòi và cảnh quan .
Nhóm 4 : Đặc điểm phân bố dân c châu A' .
- Các nhóm làm việc,và chuẩn bị cử đại diện báo cáo .
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả,bổ sung và chuẩn xác kiến thức . G/v hoặc học sinh
chỉ bản đồ treo tờng về các nội dung có liên quan đến bản đồ .
IV > Đánh giá - Củng cố bài .
Giáo viên dùng bảng phụ .
5
Nguy
n Th
H
Thanh Giáo án địa lí
8
_____________________________________________________________________
1 ) Điền tiếp nội dung vào các ô của sơ đồ rồi đánh,mũi tên nối các ô,của sơ đồ sao cho
đúng để nói về đặc điểm tự nhiên của châu A' .
Vị trí
Trải từ vùng cực đến x/đ
Giáp 3 đại dơng lớn
Châu A'
Nhiều sông lớn,chế độ
nớc phức tạp
Nhiều sông lớn bắt nguồn từ
trung tâm lục địa đổ ra 3 đại d-
ơng .
Khí hậu
-Phân hoá đa dạng
-Nhiều đới và kiểu khí
hậu .
Vị trí,lãnh thổ
-Giáp 3 đại dơng lớn
- Lớn nhất thế giới .
Địa hình
Nhiều núi,sơn nguyên cao
đồ sộ,tập trung ở trung tâm
lục địa .
(Nội dung của từng ô,để trống cho học sinh điền )
2 ) Trình bày đặc điểm phân bố dân c châu A' và giải thích .
Dặn : Về nhà ôn các nội dung,đã học từ bài 1 đến bài 6 để tiết sau kiểm tra 1 tiết.
đáp án và biểu điểm
A- Phần trắc nghiệm khách quan( 3điểm)
Câu 1: 1.5 điểm( mỗi ý đúng 0.5 điểm)
6
Tiết 9 Bài 7 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội
các nớc châu á
I. Mục tiêu bài học
- Học sinh cần sơ bộ hiểu quá trình phát triển của các nớc châu á.Hiểu đợc đặc điểm phát triển kinh
tế xã hội các nớc châu á hiện nay.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích các bảng số liệu kinh tế xã hội.
II. Thiết bị dạy học
Bản đồ kinh tế châu á
Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội một số nớc châu á
III. Các hoạt động dạy học
1. Lời giới thiệu: Các nớc châu á có quá trình phát triển rất sớm nhng trong một thời gian dài việc
xây dựng nền kinh tế xã hội bị chậm lại. Từ cuối thế kỉ XX nền kinh tế các nớc và vùng lãnh thổ
châu á đã có chuyển biến mạnh mẽ nhng cũng không đồng đều.
Hoạt động 1: Vài nét về lịch sử phát triển của các nớc châu á
Giáo viên dùng phơng pháp diễn giảng
Quan sát bảng 7.1 để khẳng định các nớc châu
á thời cổ đại và trung đại đã có những thành
tựu đáng kể
Học sinh trả lời
=> Giáo viên bổ sung và chốt lại
a. Thời cổ đại và trung đại
Nhiều dân tộc châu á biết khai thác, chế biến
khoáng sản; phát triển các nghề thủ công.
b. Từ thế kỷ XVI -->XIX hầu hết các nớc
châu á trở thành thuộc địa của đế quốc Anh-
Pháp...
7
Nguy
Đại diện các nhóm phát biểu nhận xét của
mình- các nhóm khác bổ sung và chốt lại.
Đánh giá sự phát triển kinh tế xã hội của các n-
ớc châu á và vùng lãnh thổ châu á vào cuối thế
kỉ XX ta thấy nh thế nào?
Cuối bài: GV tổng kết và xác định rõ trình độ
phát triển khác nhau và phân hoá thành 4 nhóm
nớc
GV gọi 2 học sinh nhắc lại 4 nhóm nớc đó.
- Thu nhập vào loại cao:
Nhật Bản, Cô Oét
- Thu nhập trung bình dới:
Việt Nam, Udơ- bêki- xtan
* Những nớc có tỉ trọng nông nghiệp
cao trong cơ cấu GDP đều có bình quân GDP/
ngời thấp và mức thu nhập chỉ từ trung bình trở
xuống.
* Trái lại: Những nớc có tỉ trọng nông nghiệp
trong cơ cấu GDP thấp và tỉ trọng dịch vụ cao
trong cơ cấu GDP thì có GDP đầu ngời cao
nghĩa là có mức thu nhập cao.
- Trình độ phát triển của các nớc và vùng lãnh
thổ không đồng đều.
Mặt khác số lợng các quốc gia nghèo khổ còn
chiếm tỉ lệ cao => đời sống nhân dân còn thấp
IV. Đánh giá,củng cố bài
1. Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng:
ý nào không thuộc nguyên nhân làm cho nền kinh tế các nớc châu á còn trong tình trạng thấp kém,
Bản đồ kinh tế châu á
Một số bảng số liệu thống kê sản lợng khai thác khoáng sản
III- Các hoạt động dạy học
1. Bài cũ: Em hãy cho biết tại sao Nhật Bản lại trở thành nớc phát triển sớm nhất của châu á.
2. Bài mới:Giáo viên giới thiệu bài: Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại đặc điểm phát triển kinh tế
xã hội của các nớc châu á. Nhấn mạnh sự phát triển không đồng đều giữa các nớc và vùng lãnh thổ-
các ngành kinh tế phát triển nh thế nào? Xu hớng hiện nay của kinh tế châu á là gì?
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Học sinh dựa vào hình 8.1 và 8.2, nội dung sách
giáo khoa để trả lời câu hỏi sau.
? Các nớc thuộc khu vực Đông á, Đông Nam á và
Nam á có các loại cây trồng vật nuôi nào chủ yếu
? Khu vực Tây Nam á và vùng nội địa có những
loại cây trồng vật nuôi nào.
Học sinh quan sát H8.2
? Những nớc nào ở châu á sản xuất nhiều lúa gạo
và tỷ lệ so với thế giới là bao nhiêu
GV: Nông nghiệp ở châu á có nhiều tiến bộ vợt bậc
do áp dụng công nghệ sinh học, đa máy móc phân
bón vào sản xuất nông nghiệp. Vậy công nghiệp
của châu á phát triển nh thế nào?
1.Nông nghiệp
- Cây trồng chủ yếu:
+ Lúa nớc, lúa mì, ngô
+ Chè, bông, cà phê,cao su
- Các loại vật nuôi
+ Trâu, bò, lợn, gà, vịt
- Lúa mì, chà là
- Trâu, bò...
Học sinh trả lời => Giáo viên chuẩn kiến thức.
2. Công nghiệp
+Trung Quốc khai thác than nhiều nhất
+ Khai thác dầu mỏ: Arậpxêút, Cô oét
- Công nghiệp luyện kim cơ khí, chế tạo
điện tử phát triển mạnh ở Nhật Bản, Trung
Quốc,ấn Độ, Hàn Quốc..
- Những nớc công nghiệp phát triển: Nhật
Bản, Xingapo, Hàn Quốc.
3. Dịch vụ
- Nhật Bản 66.4%
- Hàn Quốc 54.1%
* Các nớc có tỉ trọng giá trị dịch vụ cao
trong cơ cấu GDP thì giá trị bình quân GDP/
ngời cũng cao.
V. đánh giá, củng cố hệ thống bài
1) Các câu sau đúng hay sai?
a. Một số nớc châu á có thu nhập cao nhờ công nghiệp, dịch vụ phát triển
b. Công nghiệp khai khoáng ở châu á chỉ nhằm mục đích xuất khẩu
c. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chỉ phát triển ở các nớc Nhật Bản, Hàn Quốc,
ấn Độ, Trung Quốc.
2) Dựa vào kiến thức đã học, em hãy ghi tên các nớc và vùng lãnh thổ đã đạt đợc
thành tựu lớn trong phát triển nông nghiệp hoặc công nghiệp theo mẫu sau:
Ngành kinh tế Nhóm nớc Tên các nớc và vùng lãnh thổ
Nông nghiệp
- Các nớc đông dân sản xuất đủ
lơng thực.
- Các nớc xuất khẩu nhiều gạo
Công nghiệp
2. Bài mới:
Giới thiệu bài: Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào H 2.1 cho biết khu vực nào của châu á có khí
hậu nhiệt đới gió mùa? Khí hậu gió mùa có đặc điểm gì ? Và bài học hôm nay chúng ta sẽ học về
một khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình đó là Nam á.
Hoạt động của cô và trò Ghi bảng
? Dựa vào H10.1, em hãy cho biết đặc
điểm vị trí của khu vực Nam á
Nam á nằm giữa các vĩ độ nào?
Giáp các biển và các quốc gia trong khu
vực?
Học sinh lên chỉ trên lợc đồ
Giáo viên bổ sung và chốt lại
? Đặc điểm các dạng địa hình
Kể tên các miền địa hình chính từ Bắc
1. Vị trí địa lí và địa hình
Nam á nằm trong khoảng 913' - 3713'.
- Địa hình có 3 miền
. Phía Bắc dãy Himalaya hùng vĩ cao đồ
11
Nguy
n Th
H
Thanh Giáo án địa lí
8
_____________________________________________________________________
xuống Nam.
nhất thế giới
- Trên các vùng núi cao, khí hậu có sự
phân hoá theo độ cao và rất phức tạp.
- Địa hình có ảnh hởng rất lớn đến sự
phân bố ma ở Nam á.
- Có nhiều sông lớn: sông ấn, sông
Hằng, sông Bra- ma- Put.
Cảnh quan tự nhiên đa dạng chủ yếu là
rừng nhiệt đới và xavan.
iv- Đánh giá
1. Khoanh tròn các chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng
a) Đại bộ phận khu vực Nam á có khí hậu
A. Nhiệt đới
B. Nhiệt đới gió mùa
C. Cận nhiệt gió mùa
D. Phân hoá theo vĩ độ
b) Hoang mạc Tha có ma ít nhất Nam á là do:
A. Nằm ở nơi khuất gió
B. Nằm ở thung lũng sông
C. Chịu ảnh hởng của gió tây và tây bắc từ sơn nguyên I- ran thổi tới
2. Trình bày sự phân bố ma của Nam á và giải thích.
* Củng cố
12
Nguy
n Th
H
Hoạt động của cô và trò Ghi bảng
Học sinh dựa vào H 11.1 và bảng 11.1
kết hợp nội dung SGK và kiến thức đã
học hãy:
- So sánh số dân, mật độ dân số giữa các
khu vực của châu á. Nêu nhận xét về
dân số và mật độ dân số của Nam á
- Dân c Nam á tập trung ở các vùng
1. Dân c
13
Nguy
n Th
H
Thanh Giáo án địa lí
8
_____________________________________________________________________
nào? Tại sao?
- Kể tên các tôn giáo lớn ở Nam á
Học sinh phát biểu => Giáo viên chuẩn
kiến thức.
Khu vực Nam á giàu có về tài nguyên
và dân c đông đúc. Vậy kinh tế xã hội có
phát triển không? Tại sao?
Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
Dựa vào H8.1 kết hợp kiến thức đã học
hãy cho biết:
- ấn Độ có nền kinh tế phát triển nhất
khu vực Nam á
+ Công nghiệp: nhiều ngành đặc biệt
công nghệ cao
+ Nông nghiệp: lúa mì, ngô, bông, bò,
cừu...
+ Dịch vụ khá phát triển.
- Giảm giá trị tơng đối của ngành nông
nghiệp, tăng giá trị của ngành công
nghiệp và dịch vụ.
* Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển dịch
đó
( Giành đợc độc lập, xây dựng một nền
kinh tế tự chủ, xây dựng nền công
nghiệp hiện đại).
iv- đánh giá
1. Khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng nhất
a) Dân c Nam á tập trung chủ yếu ở:
A. Vùng hạ lu sông Hằng
B. Ven biển bán đảo ấn Độ
C. Các đồng bằng và các khu vực có lợng ma lớn.
b) Những trở ngại lớn đối với sự phát triển kinh tế các nớc Nam á là:
A. Hậu quả của chế độ thực dân Anh đô hộ
14
Nguy
n Th
H
- Hệ thống núi Himalaya ở phía Bắc chạy theo hớng Tây Bắc- Đông Nam,
cao đồ sộ nhất thế giới.
- ở giữa đồng bằng ấn Hằng rộng lớn.
- Phía Nam là sơn nguyên Đê can, hai rìa của sơn nguyên có dãy Gat Đông
và Gat Tây.
15
Nguy
n Th
H
Thanh Giáo án địa lí
8
_____________________________________________________________________
Tiết 14 Bài 12 Đặc điểm tự nhiên khu vực đông á
i- mục tiêu bài học
Sau bài học: Học sinh cần
- Xác định đợc vị trí địa lí, các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông á.
- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của
khu vực.
- Nâng cao kĩ năng đọc, phân tích bản đồ một số ảnh địa lí.
ii- thiết bị dạy học
- Bản đồ tự nhiên châu á
- Tập bản đồ thế giới và các châu lục
- Một số ảnh về các núi non hùng vĩ, cảnh quan hoang mạc, đồng bằng Trung Hoa.
iii- các hoạt động dạy học
1. Bài cũ: Hãy giải thích tại sao khu vực Nam á có sự phân bố ma không đều?
Gồm các quốc gia: Trung Quốc, Nhật
Bản, CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc và
một phần lãnh thổ Đài Loan.
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình, sông ngòi
* Phần đất liền
- Địa hình
+ Phía Tây: Núi, sơn nguyên cao, hiểm
16
Nguy
n Th
H
Thanh Giáo án địa lí
8
_____________________________________________________________________
? Em hãy nêu tên các sông lớn ở Đông
á và nơi bắt nguồn của chúng( sơn
nguyên Tây Tạng cùng chảy về phía
Đông; sông A- mua chảy về phía Bắc).
? Tại sao phần hải đảo thờng có động
đất, núi lửa
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại:
" Vòng đai lửa Thái Bình Dơng"
=> ở khu vực này có ảnh hởng lớn đến
địa hình và đời sống dân c.
Học sinh dựa vào H14.1 và H14.2, hãy
2. Phía Tây phần đất liền
3. Phần hải đảo
a, Núi trẻ thờng xuyên có động đất và núi lửa.
b, Đồi núi thấp xen các đồng bằng rộng lớn ở hạ lu các
sông lớn.
c, Nhiều núi, sơn nguyên cao hiểm trở.
d, Khí hậu gió mùa ẩm với cá loại rừng
e, Khí hậu khô hạn, cảnh quan thảo nguyên hoang mạc
và bán hoang mạc.
2. Xác định trên bản đồ 3 sông lớn ở Đông á. Trình bày đặc điểm chế độ nớc sông Hoàng Hà và Tr-
ờng Giang. 17
Nguy
n Th
H
Thanh Giáo án địa lí
8
_____________________________________________________________________
Tiết 15 Bài 13 tình hình phát triển kinh tế xã hội ở Đông á
i- mục tiêu bài học
Sau bài học: Học sinh cần
- Thấy đợc Đông á là một khu vực đông dân nhất thế giới, có tốc độ tăng trởng kinh tế nhanh, tình
hình chính trị xã hội ổn định.
- Nắm đợc tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản, Trung Quốc.
nhóm khác bổ sung Giáo viên chuẩn
kiến thức.
Khu vực Đông á có nền kinh tế vững
mạnh do các quốc gia và vùng lãnh thổ
có đờng lối chính sách phù hợp với tiềm
1. Khái quát về dân c và đặc điểm
phát triển kinh tế khu vực Đông á
- Khu vực Đông á rất đông dân. Dân c
tập trung chủ yếu ở phía đông
- Ngày nay kinh tế Đông á phát triển
nhanh, duy trì tốc độ tăng trởng cao.
18
Nguy
n Th
H
Thanh Giáo án địa lí
8
_____________________________________________________________________
năng của đất nớc, đóng góp phần không
nhỏ vào bộ mặt kinh tế - xã hội chung
của khu vực.
Học sinh đọc tóm tắt nội dung SGK
Dựa vào bảng 7.2, bản đồ Đông á kết
hợp nội dung SGK và kiến thức đã học.
Cho biết:
? Cơ cấu giá trị các ngành kinh tế trong
cho hơn 1,2 tỉ dân.
- Công nghiệp phát triển nhiều ngành
đặc biệt là các ngành công nghiệp hiện
đại - Nhờ đó Trung Quốc đã có đủ các
phơng tiện kĩ thuật để đa đợc con ngòi
vào vũ trụ.
iv- đánh giá - củng cố
1. Khoanh tròn chữ cái ở đầu ý em cho là đúng nhất
a) ý nào thể hiện đúng nhất đặc điểm dân số Đông á
A. Đông á là khu vực đông dân
B. Đông á là khu vực rất đông dân
C. Đông á là khu vực đông dân nhất trong các khu vực của châu á
D. Số dân của Đông á đông hơn số dân của các châu Phi, Mĩ, Âu
E. Cả ý C và D
* Đáp án:
Câu a: ý đúng là ý C Tiết 11 Bài 9 khu vực tây nam á
19
Nguy
n Th
H
Thanh Giáo án địa lí
8
_____________________________________________________________________
thức
? Tại sao nói Tây Nam á có vị trí chiến
lợc quan trọng
Giáo viên hớng dẫn học sinh nhận xét l-
ợc đồ:
? Dựa vào H 9.1 kết hợp bản đồ tự nhiên
châu á cho biết các miền địa hình từ
Đông Bắc xuống Tây Nam
Học sinh trả lời => Giáo viên bổ sung
Dựa vào hình 2.1 và hình 9.1
? Kể tên các đới và kiểu khí hậu của Tây
1.Vị trí địa lí
- Tiếp giáp vịnh Pécxích, biển Aráp,
biển Đỏ, Địa Trung Hải, biển Đen, biển
Caxpi và khu vực Nam á, Trung á và 3
châu Âu- á- Phi.
- Nằm giữa vĩ tuyến:12B- 42B 4
Nằm giữa kinh tuyến:26Đ-73Đ
- Tây Nam á nằm trên đờng giao thông
quốc tế giữa 3 châu lục.
2. Đặc điểm tự nhiên
- Địa hình: Nhiều núi, sơn nguyên, cao
nguyên và đồng bằng của 2 con sông Ti
gi và Ơ frat
- Thuộc các đới khí hậu nhiệt đới và cận
nhiệt lục địa
20
Nguy
? Dựa vào điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên Tây Nam á có thể
phát triển ngành kinh tế nào.Vì sao?
Dựa vào hình 9.4
? Tây Nam á xuất khẩu dầu mỏ đến khu
vực nào
? Tại sao tình hình chính trị Tây Nam á
luôn bất ổn. Điều đó có ảnh hởng gì đến
phát triển kinh tế xã hội
- Khoáng sản quan trọng nhất là dầu mỏ
và khí đốt. Tập trung ở đồng bằng Lỡng
Hà, quanh vịnh Péc xích
-->Khí hậu khô hạn phần lớn lãnh thổ
hoang mạc và bán hoang mạc.
3.Đặc điểm dân c, kinh tế chính
trị
- Tây Nam á là cái nôi của nền văn
minh cổ đại thế giới. Dân c chủ yếu là
ngời A Rập theo đạo hồi. Sống tập trung
ở vùng ven biển nơi có đủ nớc ngọt. Tỉ lệ
dân thành thị cao
- Kinh tế chủ yếu khai thác dầu mỏ( 1/3
sản lợng dầu thế giới)
Chế biến và xuất khẩu dầu mỏ
- Hoa Kì, Canada, Nhật, Ôxtrâylia,
Anh....
iv- đánh giá củng cố bài
1. Hãy nêu những khó khăn ảnh hởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực.
nhng lại có cả không gian đất liền và hải đảo rất rộng lớn. Vậy đặc điểm tự nhiên của khu vực này
nh thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động của cô và trò Ghi bảng
Giáo viên cho học sinh quan sát lợc đồ
H1.2 và H14.1. Hãy xác định vị trí khu
vực Đông Nam á
Học sinh lên chỉ trên lợc đồ => Giáo
viên nhận xét và bổ sung
? Đông Nam á gồm những bộ phận nào.
Tại sao có tên gọi nh vậy?
? Xác định các điểm cực Bắc, cực Nam,
điểm cực Đông, cực Tây?
Học sinh trả lời => Giáo viên bổ sung
- Điểm cực Bắc: 28, 5B
Điểm cực Nam: 10.5N
Điểm cực Tây trên biên giới Băngladét
kinh tuyến 92 Đ
Điểm cực Đông....
* Chuyển ý: GV yêu cầu học sinh nhắc
lại Đông Nam á nằm giữa các vĩ độ
nào? Thuộc kiểu môi trờng tự nhiên gì
và có đặc điểm nh thế nào?
Căn cứ vào H1.2 và H14.1 kết hợp nội
dung SGK nhận xét sự phân bố các núi,
sơn nguyên, cao nguyên và đồng bằng ở
phần đất liền và đảo của khu vực Đông
Nam á
1. Vị trí địa lí và giới hạn khu vực
Đông Nam á
- Đông Nam á gồm 2 phần:
Yêu cầu học sinh liên hệ kiến thức đã
học để nêu đặc điểm và giải thích về
rừng rậm nhiệt đới ( quanh năm xanh
tốt, nhiều tầng cây cao, cây thấp chằng
chịt).
và ven biển.
+ Nhiều sông lớn: Mê Công; Xa-lu-en;
sông Hồng....
- Quần đảo Mã Lai:
+ Thờng xuyên có động đất, núi lửa.
+ Sông nhỏ và ngắn.
b, Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan
- Đông Nam á có khí hậu xích đạo và
nhiệt đới gió mùa.
- Nhiệt độ đều cao quanh năm Y-an-gun
có sự chênh lệch 6 - 7.
Lợng ma ở Pađăng lớn hơn, ma quanh
năm. Y-an- gun ma nhiều vào tháng( 5-
9) và ma ít vào tháng (11- 4).
Từ các đặc điểm trên => Pađăng ở vùng
xích đạo
Y- an- gun ở vùng nhiệt đới gió mùa
Học sinh chỉ trên lợc đồ các sông:
- Sông Hồng, sông Mê Công, Mê Nam,
Xa- lu- en, I raoadi.
Các sông đều bắt nguồn từ vùng núi phía
Bắc của khu vực và cả vùng núi lãnh thổ
Trung Quốc
- Hớng chảy Bắc- Nam và Tây Bắc -
Đông Nam.
và Đông á.
- Củng cố các kĩ năng phân tích các bản đồ, biểu đồ, bảng thống kê.
- Phát triển khả năng tổng hợp, hệ thống hoá các kiến thức đã học, xác lập mối quan hệ giữa các yếu
tố tự nhiên, giữa tự nhiên và hoạt động sản xuất của con ngời.
ii- thiết bị dạy học
- Các bản đồ: Tự nhiên, dân c, kinh tế và các nớc châu á.
- Các bản đồ: Tây Nam á, Nam á, Đông á
- Các phiếu học tập.
iii- Hoạt động dạy học
Các b ớc tiến hành :
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Giáo viên nêu nhiệm vụ của bài học: Chúng ta sẽ tổng kết các kiến thức đã học về kinh tế châu á
và đặc điểm của các khu vực Tây Nam á, Nam á, Đông á.
HĐ1: Cả lớp
Học sinh nhắc lại một cách khái quát:
- Các đặc điểm chính về tự nhiên, dân c, xã hội châu á
- Những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên, dân c, xã hội đối với sự phát triển kinh tế xã hội của
châu á.
HĐ2: Cặp/ nhóm
B ớc 1 : HS làm việc theo phiếu học tập số 1
B ớc 2 : HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ và chuẩn xác kiến thức.
HĐ3: Cặp/ nhóm
B ớc 1 :
- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm lớn, trong mỗi nhóm lớn có các nhóm nhỏ hoặc cặp học sinh.
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các nhóm đều phải ghi nội dung vào bảng thống kê ở
phiếu học tập số 2, nhng mỗi nhóm phải hoàn thành một nhiệm vụ. Cụ thể là:
+ Nhóm số 1 tổng kết về Tây Nam á
+ Nhóm số 2 tổng kết về Nam á
+ Nhóm số 3 tổng kết về Đông á
B ớc 2 : Các nhóm hoàn thành phiếu học tập.
Phiếu học tập số 2
Dựa vào các H 9.1, 9.3, 10.1, 10.2, 10.5 trong SGK và kiến thức đã học, hoàn thành bảng sau:
Khu vực Vị trí lãnh thổ Đặc điểm
tự nhiên
Đặc điểm
dân c
Đặc điểm
kinh tế xã hội
Tây Nam á
Nam á
Đông á
Tiết18 kiểm tra học kì i
i- mục tiêu cần đạt
Bài kiểm tra nhằm đánh giá chất lợng kết quả học tập của các em qua một học kì với việc tiếp thu
bài học. Trên cơ sở đó giáo viên đánh giá chính xác học lực của mỗi học sinh. Vận dụng phơng pháp
trắc nghiệm kết hợp nội dung của bài học để làm một bài kiểm tra hoàn chỉnh. Rèn luyện kĩ năng tự
lập, sáng tạo trong làm bài.
ii- đề bài: a- phần trắc nghiệm khách quan: 2 điểm
Khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng trong các câu sau
1. Khí hậu châu á phổ biến là các kiểu khí hậu
A. Ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa
B. Cận nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt lục địa
C. Nhiệt đới khô và nhiệt đới gió mùa.
D. gió mùa và lục địa
2. Dân c châu á thuộc chủng tộc
A. ơ rêpêô ít
B. Môn gô lô ít
C. ô xtralô ít