ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
ĐINH VĂN CƯỜNG
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP GNSS
THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐO VẼ, CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
TỜ SỐ 78 TỶ LỆ 1:1000 XÃ THƯỢNG HÀ, HUYỆN BẢO YÊN,
TỈNH LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Quản Lý Đất Đai
Lớp:
K46- QLĐĐN01
Khoa:
Quản Lý Tài Nguyên
Khóa học:
2014 – 2018
K46- QLĐĐN01
Khoa:
Quản Lý Tài Nguyên
Khóa học:
2014 – 2018
Giảng viên hướng dẫn:
TS. Nguyễn Thị Lợi
Thái Nguyên - năm 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của
mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý
thuyết vào thực tiễn. Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức
lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực
tiễn của công việc sau này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và
hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger.................................................................. 8
Hình 2.2: Phép chiếu UTM ............................................................................... 9
Hình 4.1: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử ........................................... 31
Hình 4.2: File số liệu sau copy sang ............................................................... 32
Hình 4.3: Phần mềm đổi định dạng file số liệu............................................... 32
Hình: 4.4: file số liệu sau khi đổi .................................................................... 33
Hình 4.5: Khởi động khóa GcadasCE và kết lôi có sở dữ liệu ....................... 33
Hình 4.6 Tạo tệp dữ kiệu thuộc tính cho đồ họa tương ứng ........................... 34
Hình 4.7: Thiết lập đơn vị hành chính khu đo ................................................ 34
Hình 4.8: Đặt tỷ lệ bản đồ .............................................................................. 35
Hình 4.9: Trút điểm lên bản vẽ ....................................................................... 35
Hình 4.10: Tìm đường dẫn để lấy số liệu ........................................................ 36
Hình 4.11: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ ........................................................ 36
Hình 4.12: Một góc tờ bản đồ chỉnh lý không khép kín ................................. 37
Hình 4.13: Tạo topology cho bản đồ ............................................................... 38
Hình 4.14: Chọn lớp tham gia tính diện tích ................................................... 38
Hình 4.15: Tính diện tích ................................................................................ 39
Hình 4.16: Chọn lớp tính diện tích.................................................................. 39
Hình 4.17: Vẽ nhãn thửa quy chủ ................................................................... 40
Hình 4.18: Chọn hàng và cột theo tương ứng ................................................. 40
Hình 4.19: Gán nhãn cho tờ bản đồ ................................................................ 41
Hình 4.20: Gán thông tin từ nhãn................................................................... 41
Hính 4.21: Vẽ nhã thửa tự động ...................................................................... 42
Hính 4.22: Sau khi vẽ nhãn thửa ..................................................................... 42
Hình 4.23: Tờ bản đồ hoàn chỉnh .................................................................... 43
Tổng cục Địa chính
TNMT
Tài nguyên & Môi trường
TT
Thông tư
UTM
Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát ................................................................................... 2
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu...................................................................... 21
3.4.4 Phương pháp bản đồ ............................................................................... 21
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN ............................. 22
4.1 Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, xã Thượng Hà ...... 22
4.1.1 Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 22
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 24
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường . 26
4.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ cho tờ bản đồ số 78 xã Thượng Hà ...... 27
4.2.1. Những tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng bản đồ địa chính ......... 27
4.2.2. Công tác ngoại ngiệp ............................................................................. 28
4.3. Ứng dụng phần mềm MicrostationV8i và GcadasCE thành lập bản đồ địa
chính số 78. ..................................................................................................... 31
4.3.1. Kiểm tra kết quả đo ............................................................................... 43
4.3.2. In bản đồ ................................................................................................ 43
4.3. Thuận lợi và khó khăn khi xây dựng lưới GNSS tại xã Thượng Hà ....... 44
4.3.1. Thuận lợi ............................................................................................... 44
4.3.3. Giải pháp khắc phục .............................................................................. 45
vii
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 46
5.1. Kết luận .................................................................................................... 46
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 48
1
Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của
tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó. Để bảo vệ
quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản
đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài
liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là
tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính
chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính.
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Lào Cai, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ công ty
TNHH VietMap đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
xã Thượng Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, đã tiến hành xây dựng hệ thống
bản đồ địa chính cho các địa xã, phường trên địa bàn tỉnh trong đó có xã
Thượng Hà, huyện Bảo Yên, Tỉnh Lào Cai.
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính
cho toàn khu vực xã Thượng Hà, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám
hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, công ty TNHH
VietMap với sự hướng dẫn của cô giáo TS. Nguyễn Thị Lợi em tiến hành
nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp GNSS
thực hiện công tác đo vẽ, chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 78 tỷ lệ 1:1000 xã
Thượng Hà, huyện Bảo Yên, Tỉnh Lào Cai”
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy GNSS vào thành lập lưới khống
chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính sô 78 tỉ lệ 1:1000 tại
Xã Thượng Hà.
3
lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng
đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản
đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ
địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật
đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ. hiện nay ở hầu
hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa
chính đa chức năng. Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa
chính cơ bản quốc gia.
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ
trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Thống kê đất đai.
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở.
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất.
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng
các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi.
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết.
- Giải quyết tranh chấp đất đai.
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính
được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính
5
Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được
thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta
thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng.
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy,
song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một
hệ thống ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ
máy tính. Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn
thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá.
- Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại:
+ Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử
dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản
đồ địa chính theo đơn vị cấp xã.
+Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh
giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng
và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính
2.1.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên
tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể
là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm
lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử
dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các
yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan.
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc
đặc biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường
biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần
quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối
qua các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai
7
điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn
thẳng. Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó.
Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.
Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình.
2.1.2.1. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống
thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống
thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lưới
toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản
đồ. Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức
có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ.
Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho
bản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM. Sơ đồ múi chiếu
và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên
hình sau:
2.1.2.2. Lưới chiếu Gauss – Kruger
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Bán trục lớn a=6378245m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m
9
- Độ dẹt =1/298.3
* Hằng số lưới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa
không thay đổi (m=1)
* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng
nhau: 60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30). Mỗi múi được ký hiệu
bằng chữ số Ả rập đến 60. Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của
hai múi chiếu và gần xích đạo
1030 đến 1090.
2.1.3. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
Mảnh bản đồ địa chính tỷlệ1:10000 được xác định nhưsau:
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước
thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:10000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha) ngoài
thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷlệ1:10000 gồm 08 chữsố: 02 số
đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ
X, 03 chữ số sau là 03 sốchẵn km của tọa độY của điểm góc trái phía trên
khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
11
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷlệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô
vuông có kích thước thực tếlà 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:5000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực
địa. Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số
đầu là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của
tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản
đồ địa chính.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô
vuông có
kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
Microstation V8i,Gcadas... vào đo vẽ chi tiết và chỉnh lý bản đồ địa chính.
- Phạm vi nghiên cứu: Đo vẽ chi tiết, sử dụng phần mềm tin học chỉnh lý
bản đồ địa chính trên địa xã Thượng Hà, Huyện Bảo Yên, Tỉnh Lào Cai.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: công ty TNHH VietMap.
- Thời gian tiến hành: Từ 02/01/2018 đến ngày 25/04/2018
3.3. Nội dung
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Thượng Hà
3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
- Địa hình tự nhiên
- Khí hậu
- Thủy văn
- Tài nguyên đất
- Tài nguyên nước
3.3.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội
- Tăng trưởng kinh tế
- Xã hội
- Ý tế
- Giáo dục
- Thủy lợi
20
3.3.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ cho mảnh bản đồ số 78 xã Thượng Hà
3.4.2.1. Công tác ngoại nghiệp
* Công tác chuẩn bị
- Thu thập tài liệu liên quan phục vụ cho công tác đo vẽ bản đồ.
- Khảo sát thực địa khu đo.